Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận; đồng thời, xác định kết quả bán hàng là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh, cung cấp số liệu phục vụ kiểm soát nội bộ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Công ty TNHH Thương mại Hà Phát là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép...) với doanh thu hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách khoa học, chuẩn xác là đòi hỏi cấp thiết của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát" của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Bình (Trường Đại học Thăng Long, 2023) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát thông qua hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán thực tế.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với điều kiện vận hành của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Hà Phát (địa chỉ tại số 159 đường Quảng Oai, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu và sử dụng số liệu kế toán minh họa phát sinh trong tháng 01 năm 2022 của doanh nghiệp; quá trình phát triển của công ty được cập nhật qua các mốc thời gian từ khi thành lập (năm 2006) đến năm 2021 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu mô tả và phân tích thực trạng kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại, vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khung pháp lý: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; các quy định của Luật Kế toán Việt Nam.
  • Hệ thống khái niệm cơ sở: Khái niệm bán hàng; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); doanh thu thuần; giá vốn hàng bán; lợi nhuận gộp; chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); kết quả bán hàng (lãi/lỗ).
  • Phương thức bán hàng lý thuyết: Bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán); bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán trả góp); bán hàng qua đại lý ký gửi.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm 6421, 6422), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 611 (Mua hàng - dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao và báo cáo kết quả bán hàng tại phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, so sánh với quy trình kế toán đang áp dụng tại đơn vị để tìm ra các điểm tương thích và bất cập.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản, phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để tái hiện, kiểm tra quy trình ghi sổ.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và hồ sơ kế toán thực tế của Công ty TNHH Thương mại Hà Phát trong tháng 01/2022, kết hợp trích xuất báo cáo từ phần mềm kế toán Augges đang được vận hành tại đơn vị.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại: Thương mại đóng vai trò trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng qua quá trình mua và bán hàng. Hoạt động cơ bản là lưu chuyển hàng hóa bằng phương thức bán buôn hoặc bán lẻ. Hàng hóa hình thành chủ yếu do mua ngoài, có quy luật vận động và chi phí thu mua khác nhau tùy theo chủng loại.
  • Ghi nhận doanh thu và các chỉ tiêu liên quan: Doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp thêm của cổ đông, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được trừ khỏi tổng doanh thu để tính doanh thu thuần; không tính thuế gián thu thu hộ Nhà nước vào các khoản giảm trừ này.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng bán và phương pháp kế toán hàng tồn kho: Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền) và 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
    • Kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi liên tục nhập - xuất - tồn trên sổ sách, xác định được giá trị tồn kho tại mọi thời điểm; thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng giá trị lớn, kỹ thuật cao.
    • Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không theo dõi liên tục giá trị xuất kho trên các tài khoản hàng tồn kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để xác định giá vốn xuất bán thông qua tài khoản 611; thích hợp cho doanh nghiệp nhiều chủng loại hàng hóa giá trị thấp.
  • Quy trình hạch toán và hệ thống sổ kế toán: Trình bày kết cấu tài khoản (TK 156, TK 157, TK 511, TK 632, TK 642, TK 911), sơ đồ định khoản kế toán bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán gửi đại lý; kế toán chi phí quản lý kinh doanh và kết chuyển xác định kết quả bán hàng cuối kỳ. Đồng thời, chương này giới thiệu trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức ghi sổ trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực trạng nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Hà Phát:
    • Tên quốc tế: HA PHAT TRANDING COMPANY LIMITED (viết tắt: HA PHAT CO.,LTD); Mã số thuế: 0500565696. Trụ sở tại số 159 đường Quảng Oai, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội.
    • Lịch sử và quy mô: Thành lập ngày 13/12/2006, hoạt động từ ngày 01/08/2007 với vốn điều lệ 80 tỷ VNĐ. Sau hơn 16 năm phát triển, doanh nghiệp mở rộng thị trường vật liệu xây dựng, hợp tác với đối tác nước ngoài (Ấn Độ, Thái Lan); doanh thu năm 2020 đạt gần 700 tỷ đồng, năm 2021 đạt gần 800 tỷ đồng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (ngành chính, tập trung vào xi măng, sắt, thép), đại lý, vận tải hàng hóa, hoàn thiện công trình xây dựng...
    • Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ, gồm: Giám đốc -> Phó Giám đốc -> Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Bộ phận kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán bán hàng; Kế toán thuế; Kế toán thu - chi; Kế toán kho; Kế toán công nợ và lương; Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Hình thức sổ và công nghệ: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Augges. Hàng ngày kế toán nhập chứng từ vào phần mềm, hệ thống tự động kết xuất số liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết; cuối kỳ in ra đóng thành quyển.
  • Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng: Công ty áp dụng 2 hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn trực tiếp qua kho và bán lẻ. Khóa luận phân tích số liệu thực tế tháng 01/2022 đối với mặt hàng Thép cuộn D6:
    • Dữ liệu nhập - xuất - tồn Thép cuộn D6 đầu kỳ và trong tháng 01/2022:
      • Tồn đầu kỳ: 124.008,30 kg, thành tiền: 1.966.376.052 VNĐ.
      • Nhập trong kỳ: 117.416,55 kg, thành tiền: 1.859.485.960 VNĐ.
      • Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được tính dựa trên phần mềm vào cuối kỳ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{1.966.376.052 + 1.859.485.960}{124.008,30 + 117.416,55} \approx 15.847,15 \text{ VNĐ/kg}$$
    • Nghiệp vụ bán buôn minh họa (Ví dụ 1): Ngày 04/01/2022, xuất bán buôn cho Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại ATP Sài Gòn theo Hóa đơn GTGT số 28 (ký hiệu 1C22TYY) gồm 481,50 kg thép cuộn D6 và 625 kg thép cuộn D8 trơn; khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt theo Phiếu thu. Kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng trên phần mềm Augges. Giá vốn của 481,50 kg thép cuộn D6 xuất bán được xác định theo đơn giá bình quân cuối tháng.
    • Nghiệp vụ bán lẻ minh họa (Ví dụ 2): Ngày 04/01/2022, bán lẻ cho khách hàng cá nhân (Anh Điệp) 58 kg Thép cuộn D6 theo Hóa đơn GTGT số 30 (ký hiệu 1C22TYY), thu tiền mặt trực tiếp. Kế toán xuất hóa đơn, lập phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng, cuối ngày thủ kho nộp chứng từ để lưu trữ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát

Chương 3 chỉ ra các tồn tại trong công tác kế toán tại công ty và đề xuất nhóm giải pháp tương ứng:

  • Các hạn chế, nhược điểm tại đơn vị:
    • Chính sách chiết khấu: Công ty chưa xây dựng quy chế và chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán rõ ràng bằng văn bản để khuyến khích khách hàng mua số lượng lớn hoặc trả tiền sớm.
    • Hệ thống chứng từ: Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng giao cho khách không thể hiện đơn giá và trị giá vốn; đồng thời doanh nghiệp không lập chứng từ riêng để phản ánh giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho. Ngoài ra, trên phần mềm kế toán Augges, một số chứng từ (như phiếu thu, sổ chi tiết...) vẫn hiển thị theo mẫu ban hành kèm Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cũ thay vì biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hệ thống sổ sách kế toán: Việc ghi chép và mở sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 632, TK 511, TK 6421, TK 6422) còn một số điểm chưa đồng bộ, cần hoàn thiện cấu trúc cột để theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng đối tượng khách hàng và từng mặt hàng.
    • Chứng từ tiền lương và tài sản: Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội và quy trình hạch toán trích khấu hao tài sản cố định trên sổ chi tiết TK 642 còn mang tính gộp, chưa tách bạch rõ giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện việc lập và lưu chuyển chứng từ: Cập nhật toàn bộ biểu mẫu chứng từ trên phần mềm Augges về chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC; lập phiếu xuất kho nội bộ có ghi giá vốn để theo dõi kế toán.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết cho các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Hoàn thiện bảng phân bổ tiền lương, BHXH và hạch toán khấu hao TSCĐ nhằm phân định chi phí chính xác phục vụ xác định kết quả bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa thực tế dòng vận động chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô doanh thu năm 2021 đạt gần 800 tỷ đồng.

Số liệu theo dõi hàng tồn kho và tính giá vốn đối với mặt hàng Thép cuộn D6 trong tháng 01/2022 tại doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng sau:

Chỉ tiêu Số lượng (Kg) Thành tiền (VNĐ) Đơn giá bình quân (VNĐ/Kg)
Tồn đầu kỳ (01/01/2022) 124.008,30 1.966.376.052 15.856,81
Nhập trong kỳ (Tháng 01/2022) 117.416,55 1.859.485.960 15.836,66
Tổng dự trữ cả kỳ 241.424,85 3.825.862.012 15.847,01
Xuất bán cho Công ty ATP Sài Gòn (04/01) 481,50 7.630.335 15.847,01
Xuất bán lẻ cho Anh Điệp (04/01) 58,00 919.127 15.847,01

(Nguồn: Trích xuất số liệu Sổ chi tiết TK 156 và Hóa đơn số 28, 30 trong khóa luận)

Giải pháp và kiến nghị

  • Cập nhật, chuẩn hóa hệ thống chứng từ trên phần mềm Augges sang mẫu biểu hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế triệt để các mẫu cũ của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Bổ sung chứng từ nội bộ theo dõi giá vốn hàng bán xuất kho để khắc phục tình trạng chứng từ giao nhận hàng giao cho khách không hiển thị giá vốn.
  • Tách bạch tài khoản và sổ chi tiết theo dõi chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), hoàn thiện bảng phân bổ chi phí tiền lương, bảo hiểm và khấu hao tài sản cố định.
  • Nghiên cứu ban hành quy chế chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại để mở rộng tệp khách hàng lớn và đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận đã đối chiếu giữa lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình vận hành kế toán máy thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát, chỉ rõ điểm nghẽn về chứng từ giá vốn và sự chậm trễ trong việc cập nhật biểu mẫu chứng từ trên phần mềm Augges, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể cho đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa của khóa luận chỉ giới hạn trong 01 tháng (tháng 01 năm 2022) và tập trung chi tiết vào một mặt hàng đại diện là Thép cuộn D6; chưa bao quát toàn bộ các nhóm mặt hàng khác mà công ty đang kinh doanh (xi măng, thiết bị lắp đặt, vận tải). Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận ở góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích biến động giá bán và chi phí theo các mùa vụ xây dựng trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính; nghiên cứu công tác kế toán bán hàng cho đa dạng các chủng loại vật tư, dịch vụ vận tải của công ty; nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị bán hàng nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định giá bán và quản trị rủi ro công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; người làm nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Nội dung tham khảo:
    • Quy trình tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ cho hai phương thức tiêu thụ điển hình: bán buôn qua kho và bán lẻ thu tiền ngay.
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ áp dụng trên phần mềm kế toán máy.
    • Các biểu mẫu thực tế về hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, sổ chi tiết tài khoản hàng tồn kho (TK 156), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
    • Kinh nghiệm thực tế trong việc rà soát, phát hiện các mẫu biểu chứng từ cũ (theo Quyết định 48) còn tồn đọng khi cài đặt và sử dụng phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Hà Phát áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Dữ liệu kế toán thực tế được tác giả sử dụng để minh họa nghiệp vụ bán hàng là số liệu nào?
Tác giả sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2022, trong đó tập trung minh họa chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn và tính giá vốn xuất bán của mặt hàng Thép cuộn D6 với các nghiệp vụ cụ thể phát sinh vào ngày 04/01/2022.

3. Quy trình bán buôn trực tiếp qua kho tại Công ty Hà Phát được tổ chức như thế nào qua nghiệp vụ ngày 04/01/2022?
Khi xuất bán cho Công ty ATP Sài Gòn (481,50 kg thép cuộn D6 và 625 kg thép cuộn D8), kế toán lập Hóa đơn GTGT số 28 và Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng trên phần mềm Augges. Khách hàng thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu và ký biên bản giao nhận tại kho; sau khi khách nhận đủ hàng thì nghiệp vụ bán hàng hoàn tất và được ghi nhận doanh thu.

4. Bất cập lớn nhất về hệ thống chứng từ kế toán trên phần mềm Augges mà tác giả phát hiện là gì?
Một số chứng từ in ra từ phần mềm (như phiếu thu, sổ chi tiết...) vẫn giữ định dạng Mẫu số 01-TT ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cũ của Bộ Tài chính, chưa được cập nhật đồng bộ sang biểu mẫu mới theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, phiếu xuất kho giao cho khách hàng không ghi giá vốn và công ty thiếu chứng từ nội bộ riêng để theo dõi giá vốn hàng bán.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Hà Phát được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh gì?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo 6 vị trí nghiệp vụ gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán thu - chi, Kế toán kho, Kế toán công nợ và lương, và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Bình đã phản ánh tương đối đầy đủ và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp minh chứng thực tế rõ ràng về dòng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân dự trữ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Augges. Các đề xuất hoàn thiện về biểu mẫu chứng từ, tổ chức sổ sách chi tiết và phân bổ chi phí có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tài chính - kế toán tại đơn vị khảo sát.