Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển dịch kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam đã thúc đẩy sự biến đổi rõ nét trong cơ cấu bệnh tật của cộng đồng. Tại Bệnh viện Quận 11 (bệnh viện đa khoa hạng 3 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh), mô hình bệnh tật phản ánh tính chất đan xen giữa bệnh lý nhiễm trùng và các bệnh mạn tính không lây, đặc biệt là sự gia tăng của các bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với Khoa Dược trong việc nắm bắt chính xác quy luật tiêu thụ thuốc, tối ưu hóa ngân sách và lập kế hoạch cung ứng dược phẩm sát với nhu cầu điều trị thực tế.

Nhằm tiêu chuẩn hóa hoạt động giám sát sử dụng thuốc, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện, trong đó hướng dẫn áp dụng phương pháp phân tích nhóm điều trị (ATC) và phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD) để nhận diện mô hình bệnh tật cũng như so sánh hiệu quả - chi phí giữa các nhóm thuốc. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Phạm Phương Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học với đề tài: "Khảo sát thực trạng, cải tiến, đánh giá và phân tích mô hình bệnh tật theo phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD) tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017" dưới sự hướng dẫn khoa học của Dược sĩ Chuyên khoa II Đào Duy Kim Ngà và Thạc sĩ Nguyễn Hương Thư.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu chính:

  1. Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng thuốc theo mã DDD và đề xuất thực hiện thêm phương pháp phân tích ATC bằng công cụ phân tích.
  2. Dựa trên kết quả truy xuất từ công cụ, khái quát hóa rút ra mô hình bệnh tật hiện có tại bệnh viện từ đó xây dựng danh mục thuốc cần có tại bệnh viện.
  3. Đánh giá tổng quan mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11 nhằm đáp ứng tốt công tác cung ứng thuốc, quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Quận 11 từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 được lưu trữ trong phần mềm quản lý bệnh viện thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn; cùng với thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các hoạt động phân tích mô hình bệnh tật theo liều DDD và mã ATC tại đơn vị.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Các thuốc sử dụng tại bệnh viện trong năm 2017 có đầy đủ dữ liệu hành chính và kinh tế - kỹ thuật gồm: tên hoạt chất, tên biệt dược, nồng độ/hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và thành tiền.
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • Không áp dụng phương pháp DDD đối với bệnh nhân phơi nhiễm, bệnh nhân suy giảm chức năng thận, trẻ em và trẻ sơ sinh.
    • Các bệnh được chẩn đoán không thuộc danh mục phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 của WHO; bệnh nhân tự ý bỏ viện hoặc không tuân thủ y lệnh điều trị.
    • Các thuốc mà hoạt chất không có mã ATC hoặc có mã ATC nhưng chưa được thiết lập phân liều DDD chuẩn; thuốc dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
    • Một số nhóm thuốc đặc thù: dịch truyền, vắc xin, thuốc chống ung thư, thuốc chống dị ứng, thuốc tê, thuốc mê, thuốc dùng ngoài và thuốc cản quang.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Quận 11, địa chỉ số 72, đường số 05 – Cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tiêu thụ thuốc được hồi cứu trọn vẹn trong năm 2017 (từ 01/01/2017 đến 31/12/2017). Thời gian triển khai nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu từ ngày 02/06/2018 đến ngày 30/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm then chốt

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý dược bệnh viện và phương pháp dịch tễ dược học do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chuẩn hóa:

  • Khái niệm Mô hình bệnh tật (MHBT): Là cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh tật, các bệnh và tử vong do bệnh của một cộng đồng trong một giai đoạn xác định, đóng vai trò nền tảng để xây dựng kế hoạch y tế, phân bổ nguồn lực và quản lý danh mục thuốc bệnh viện.
  • Hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC): Phân chia thuốc thành 14 nhóm giải phẫu chính dựa trên chữ cái đầu tiên (A, B, C, D, G, H, J, L, M, N, P, R, S, V) và cấu trúc phân tầng 5 mức độ:
    • Mức 1: Nhóm giải phẫu (1 chữ cái).
    • Mức 2: Nhóm điều trị chính (2 chữ số).
    • Mức 3: Phân nhóm điều trị - dược lý (1 chữ cái).
    • Mức 4: Phân nhóm hóa học - điều trị - dược lý (1 chữ cái).
    • Mức 5: Hoạt chất hóa học cụ thể (2 chữ số).
  • Liều xác định trong ngày (Defined Daily Dose - DDD): Liều duy trì trung bình giả định mỗi ngày cho một thuốc với chỉ định chính ở người lớn. Đây là đơn vị đo lường kỹ thuật độc lập với giá cả, tiền tệ và dạng đóng gói, cho phép so sánh xu hướng tiêu thụ thuốc giữa các thời kỳ hoặc giữa các cơ sở y tế.
  • Chỉ số DU90% (Drug Utilization 90%): Số lượng các hoạt chất/thuốc chiếm 90% tổng lượng tiêu thụ (tính theo tổng số liều DDD), đại diện cho phân khúc sử dụng chủ đạo để đánh giá chất lượng kê đơn và mức độ tuân thủ hướng dẫn điều trị.
  • Các chỉ số chuẩn hóa liều tiêu thụ:
    • DDD/1000 người/ngày: Đánh giá mức độ phơi nhiễm thuốc trong cộng đồng dân số ngoại trú: $$\text{DDD/1000 người/ngày} = \frac{\text{Tổng lượng sử dụng} \times 1000}{\text{DDD chuẩn} \times \text{Số bệnh nhân} \times \text{Khoảng thời gian khảo sát}}$$
    • DDD/100 giường/ngày: Đánh giá cường độ tiêu thụ thuốc nội trú theo cơ số ngày giường bệnh: $$\text{DDD/100 giường/ngày} = \frac{\text{Tổng lượng sử dụng} \times 100}{\text{DDD chuẩn} \times \text{Số giường bệnh TB} \times \text{Khoảng thời gian khảo sát}}$$
  • Quản lý an toàn sử dụng thuốc: Mối quan hệ giữa biến cố có hại của thuốc (ADE - bao gồm tổn hại do ADR và do quá liều, giảm liều, điều trị không liên tục), phản ứng có hại của thuốc (ADR) và sai sót trị liệu (ME - các sai sót xảy ra trong khâu kê đơn, sao chép, cấp phát, dùng thuốc hoặc theo dõi, trong đó khoảng 25% ADE xuất phát từ sai sót y khoa). Kết hợp lý thuyết phân tích ABC (theo nguyên lý Pareto 70-20-10) và phân tích tính tối cần VEN (Vital, Essential, Non-essential).

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được thiết kế và đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế:

  • Thông tư 21/2013/TT-BYT: Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, yêu cầu áp dụng phương pháp phân tích nhóm điều trị và liều DDD trong đánh giá sử dụng thuốc.
  • Thông tư 23/2011/TT-BYT: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh và nguyên tắc tính liều DDD.
  • Thông tư 22/2011/TT-BYT: Quy định về tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện.
  • Thông tư 31/2012/TT-BYT: Hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện.
  • Thông tư 19/2013/TT-BYT và Thông tư 54/2017/TT-BYT: Hướng dẫn quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở y tế.
  • Quyết định 5573/QĐ-BYT: Quy định tiêu chí phần mềm quản lý bệnh viện, áp dụng mã ATC và ICD-10.
  • Công văn 3483/YT-ĐTr: Hướng dẫn tăng cường công tác giám sát kê đơn và bình đơn thuốc.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện theo phương pháp hồi cứu số liệu tiêu thụ thuốc.
  • Nguồn dữ liệu: Cơ sở dữ liệu xuất - nhập - tồn và đơn thuốc lưu trữ điện tử trên hệ thống phần mềm quản lý Bệnh viện Quận 11 năm 2017.
  • Quy trình xử lý dữ liệu:
    1. Trích xuất cơ sở dữ liệu thuốc đủ điều kiện ra định dạng bảng tính Excel theo biểu mẫu chuẩn hóa.
    2. Tra cứu liều DDD chuẩn trên hệ thống dữ liệu của Trung tâm Hợp tác Thống kê Dược phẩm của WHO (WHO Collaborating Centre for Drug Statistics Methodology).
    3. Đổ dữ liệu vào công cụ phân tích DDD có tên là i3 Pharmacist Tools (sản phẩm phần mềm do Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 phối hợp với công ty i3 Solution Australia xây dựng) để tự động tính toán tổng số liều DDD, phân khúc DU90%, chi phí và tỷ lệ DDD/100 giường/ngày.
    4. Nạp dữ liệu vào phân hệ phân tích ATC thuộc công cụ ABC-VEN của bệnh viện nhằm phân loại cơ cấu chi phí theo 14 nhóm điều trị giải phẫu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN 11 VÀ KHOA DƯỢC

Chương này phác thảo toàn diện bức tranh tổ chức, chức năng và hiện trạng kỹ thuật của cơ sở nghiên cứu:

  • Bệnh viện Quận 11: Thành lập theo Quyết định số 102/2007/QĐ-UBND ngày 26/7/2007 của UBND TP.HCM trên cơ sở tách ra từ Trung tâm Y tế Quận 11. Là bệnh viện đa khoa hạng 3 quy mô khuôn viên 7.374,5 m2 (diện tích đất 2.332,66 m2). Cơ cấu gồm 11 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 10 phòng chức năng với khoảng 230 nhân viên. Khối lượng khám chữa bệnh đạt trung bình 1.200 lượt khám BHYT và hơn 100 lượt khám dịch vụ mỗi ngày (tổng công suất khoảng 1.500 lượt người bệnh/ngày).
  • Khoa Dược Bệnh viện Quận 11: Tổng biên chế 24 nhân sự (1 Dược sĩ Chuyên khoa II, 5 Dược sĩ Đại học, 4 Dược sĩ Cao đẳng, 13 Dược sĩ Trung học, 1 Y sĩ). Cơ sở vật chất gồm 1 kho chẵn, 3 kho lẻ và 1 nhà thuốc đạt chuẩn GPP. Khoa triển khai đầy đủ các hoạt động dược lâm sàng: thông tin thuốc, cảnh giác dược (ADR), giám sát kê đơn, biên soạn flashcard tương tác thuốc, lập bảng tra tương kỵ - tương hợp thuốc tiêm và tự thiết kế các công cụ phần mềm hỗ trợ chuyên môn (công cụ ABC-VEN, công cụ xây dựng danh mục thuốc theo phác đồ, công cụ DDD).
  • Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin: Bệnh viện triển khai phần mềm quản lý khám chữa bệnh từ năm 2009 với kinh phí đầu tư ban đầu khoảng 240.000 đồng, kết nối liên thông từ tiếp nhận ngoại trú, điều trị nội trú, viện phí đến quản lý kho dược. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại các mặt hạn chế mang tính cục bộ như thiếu sự liên kết tự động giữa cảnh báo tương tác thuốc, hệ thống nhắc phác đồ điều trị và phân hệ định mức hóa chất - vật tư tiêu hao.
  • Tổng quan lý thuyết bổ trợ: Phân tích chi tiết 3 mô hình bệnh tật điển hình trên thế giới (nước chậm phát triển: nhiễm trùng; nước đang phát triển: đan xen nhiễm trùng và mạn tính; nước phát triển: tim mạch và bệnh người già); nguyên tắc cấu trúc mã ATC 5 mức; công thức tính liều DDD; chỉ số DU90%; tổng quan 7 kiểu nghiên cứu DDD và lược khảo các công trình nghiên cứu sử dụng kháng sinh theo DDD tại Việt Nam (Bệnh viện Việt Đức) và quốc tế (Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Indonesia, Ả Rập Saudi).

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận khoa học, tiêu chuẩn mẫu và các bước tiến hành:

  • Thiết lập cụ thể các tiêu chuẩn lựa chọn và 6 điều kiện loại trừ nghiêm ngặt đối với mẫu dữ liệu tiêu thụ thuốc năm 2017 nhằm đảm bảo tính chuẩn xác cho các thuật toán tính liều DDD.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật đưa dữ liệu từ hệ thống thông tin bệnh viện sang định dạng Excel và nạp vào công cụ i3 Pharmacist Tools.
  • Xây dựng quy trình phân tích kết hợp giữa hai công cụ: công cụ phân tích DDD (trích xuất danh mục DU90%, tính số liều DDD, xác định tỷ lệ DDD/100 giường/ngày) và công cụ phân tích ATC (phân loại thuốc theo cơ quan đích và xác định nhóm điều trị chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất).
  • Đề xuất phương pháp khái quát hóa mô hình bệnh tật từ dữ liệu tiêu thụ dược phẩm thực tế: đối chiếu các hoạt chất nằm trong nhóm DU90% và cơ cấu chi phí nhóm thuốc để suy ngược ra các diện bệnh lý phổ biến nhất tại Bệnh viện Quận 11, phục vụ công tác tham mưu cho Hội đồng Thuốc và Điều trị trong việc tái cơ cấu danh mục thuốc và tối ưu hóa chi phí điều trị.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chương này công bố và thảo luận các phát hiện định lượng thu được từ công cụ phân tích:

  • Kết quả khảo sát theo DU90%: Xác định được 30 hoạt chất chủ đạo nằm trong vùng DU90%, chiếm tỷ lệ tích lũy là 89,74% tổng số liều DDD tiêu thụ trong toàn viện năm 2017. Tất cả các hoạt chất này đều thuộc về hai nhóm bệnh lý mạn tính chính là đái tháo đường và bệnh tim mạch.
  • Kết quả cơ cấu chi phí sử dụng thuốc theo nhóm điều trị:
    • Nhóm thuốc tim mạch (mã ATC: C) chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất trong toàn viện: 29,32%.
    • Nhóm thuốc điều trị đái tháo đường (mã ATC: A10) chiếm tỷ trọng chi phí đứng thứ hai: 20,76%.
    • Nhóm thuốc kháng sinh (chất kháng khuẩn tác dụng toàn thân - mã ATC: J01) chiếm tỷ trọng chi phí đứng thứ ba: 19,06%.
  • Khái quát hóa mô hình bệnh tật: Kết hợp số lượng liều DDD tiêu thụ và chi phí tài chính cho thấy mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017 tập trung vào 3 trục bệnh lý chủ lực: bệnh đái tháo đường, các bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim...) và các bệnh nhiễm khuẩn. Điều này hoàn toàn phù hợp với mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển và đặc thù của một bệnh viện đa khoa tuyến quận có lưu lượng khám ngoại trú BHYT người cao tuổi rất lớn.
  • Bàn luận về xây dựng danh mục thuốc: Kết quả phân tích liều xác định DDD cung cấp căn cứ khách quan giúp Khoa Dược chuyển đổi các phác đồ điều trị sang những thuốc có chi phí hợp lý trên một liệu trình nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả lâm sàng tương đương, giảm thiểu tình trạng tồn trữ thuốc ít nhu cầu và loại bỏ các thuốc kém hiệu quả ra khỏi danh mục bệnh viện.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • Tổng kết toàn bộ mô hình bệnh tật thực tế tại Bệnh viện Quận 11 dựa trên kết quả trích xuất tự động từ phần mềm.
  • Đề xuất các giải pháp thực tế: ưu tiên kinh phí mua sắm cho 3 nhóm thuốc trọng yếu (tim mạch, đái tháo đường, kháng sinh); đẩy mạnh vai trò của dược sĩ lâm sàng trong việc theo dõi phản ứng có hại (ADR), hạn chế sai sót kê đơn (ME) và tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; tăng cường liên thông và hoàn thiện các module phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý dược.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận 11 thông qua công cụ phân tích DDD và ATC, thể hiện qua các chỉ số sau:

Nhóm điều trị / Hoạt chất Chỉ số sử dụng Tỷ lệ trong nghiên cứu (%) Ghi chú dịch tễ & Mô hình bệnh tật
Nhóm đái tháo đường & Tim mạch Tỷ lệ DDD trong phân khúc DU90% 89,74% Chiếm ưu thế tuyệt đối trong 90% số lượng thuốc kê đơn (gồm 30 hoạt chất chính)
Nhóm thuốc Tim mạch Tỷ trọng trên tổng chi phí thuốc 29,32% Nhóm chiếm ngân sách thuốc lớn nhất tại bệnh viện
Nhóm thuốc Đái tháo đường Tỷ trọng trên tổng chi phí thuốc 20,76% Nhóm chiếm ngân sách thuốc lớn thứ hai
Nhóm thuốc Kháng sinh Tỷ trọng trên tổng chi phí thuốc 19,06% Nhóm chiếm ngân sách thuốc lớn thứ ba
Tổng cộng 3 nhóm thuốc chủ lực Tổng chi phí tích lũy 69,14% Phản ánh mô hình bệnh tật hỗn hợp: bệnh mạn tính không lây và bệnh nhiễm trùng

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ các dữ kiện định lượng trên, tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Tối ưu hóa công tác lập kế hoạch và dự trù dược phẩm: Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Khoa Dược cần ưu tiên phân bổ ngân sách mua sắm, đấu thầu tập trung cho 3 nhóm thuốc chủ đạo (tim mạch, đái tháo đường, kháng sinh) nhằm tránh nguy cơ đứt gãy cung ứng cho bệnh nhân điều trị ngoại trú dài hạn.
  • Đánh giá kinh tế dược và chuyển đổi phác đồ: Sử dụng chi phí trên một liều DDD để so sánh giữa các hoạt chất trong cùng phân nhóm điều trị, từ đó tham mưu cho bác sĩ điều trị thay thế các thuốc biệt dược giá cao bằng các hoạt chất generic có hiệu quả tương đương và chi phí tối ưu hơn.
  • Giám sát an toàn dược lâm sàng: Tập trung theo dõi báo cáo ADR và sai sót trị liệu (ME) đối với 30 hoạt chất nằm trong nhóm DU90% do đây là những thuốc có tần suất phơi nhiễm cao nhất trên quần thể bệnh nhân tại quận.

Đóng góp của đề tài

  • Tính mới về phương pháp luận: Khác với phần lớn các nghiên cứu mô hình bệnh tật trước đây tại các bệnh viện Việt Nam vốn chủ yếu dựa vào mã chẩn đoán ICD-10 đơn thuần, đề tài đã ứng dụng phương pháp dịch tễ dược học chuẩn hóa của WHO (phân tích liều xác định DDD kết hợp mã giải phẫu ATC).
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Khóa luận ghi nhận việc ứng dụng thành công công cụ phần mềm chuyên dụng i3 Pharmacist Tools vào hoạt động quản lý dược bệnh viện tuyến huyện, giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu phức tạp, hạn chế sai sót tính toán thủ công và rút ngắn thời gian lập báo cáo định kỳ cho Hội đồng Thuốc và Điều trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã thẳng thắn ghi nhận những hạn chế kỹ thuật xuất phát từ phạm vi phương pháp và nguồn dữ liệu:

  • Hạn chế nội tại của phương pháp DDD: Liều DDD chỉ là một đơn vị đo lường quy ước mang tính kỹ thuật (liều trung bình giả định cho người lớn), không phản ánh liều dùng thực tế trên từng cá thể người bệnh (PDD - Prescribed Daily Dose vốn phụ thuộc vào tuổi, thể trọng, chức năng gan thận). Do đó, nghiên cứu bắt buộc phải loại trừ các nhóm đối tượng đặc biệt như bệnh nhân suy thận, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Hạn chế về phổ bao phủ danh mục thuốc: Phương pháp DDD không thể áp dụng cho các chế phẩm không phân liều chuẩn hoặc không có mã ATC như dịch truyền, vắc xin, thuốc dùng ngoài, thuốc chống dị ứng, thuốc gây tê, gây mê và thuốc cản quang. Vì vậy, nghiên cứu chưa bao quát được toàn diện 100% ngân sách dược phẩm của toàn viện.
  • Hạn chế của thiết kế nghiên cứu hồi cứu: Dữ liệu thu thập từ các hồ sơ nhập liệu có sẵn trên phần mềm bệnh viện có thể gặp phải sai sót hành chính hoặc thiếu sót thông tin về hàm lượng, dạng bào chế hoặc lý do chuyển đổi liệu trình điều trị của bác sĩ lâm sàng.
  • Tồn tại về hệ thống công nghệ thông tin: Hệ thống phần mềm của Bệnh viện Quận 11 tại thời điểm nghiên cứu còn mang tính cục bộ; các phân hệ cảnh báo tương tác thuốc tự động, kiểm soát phác đồ điều trị trực tuyến và quản lý hóa chất - vật tư y tế tiêu hao chưa được tích hợp hoàn chỉnh vào công cụ phân tích.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất tiếp tục hoàn thiện phần mềm quản lý, tích hợp hệ thống nhắc đơn thuốc tự động theo phác đồ chuẩn; mở rộng nghiên cứu sang so sánh chỉ số liều kê đơn thực tế (PDD) với liều DDD; và thực hiện khảo sát dọc qua nhiều năm liên tiếp để theo dõi xu hướng biến thiên dài hạn của mô hình bệnh tật.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Phương Ngọc có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên Dược: Đặc biệt là chuyên ngành Quản lý và Cung ứng thuốc, Dược lâm sàng tại các trường đại học y dược (như Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch).
    • Dược sĩ bệnh viện tuyến huyện/quận: Các cơ sở y tế hạng 2, hạng 3 đang tìm kiếm mô hình chuẩn hóa quy trình phân tích dữ liệu sử dụng thuốc phục vụ hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị.
    • Cán bộ quản lý y tế và CNTT y tế: Tham khảo mô hình thiết kế và ứng dụng công cụ phần mềm chuyên biệt trong phân tích dược tễ học.
  • Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
    • Phương pháp luận tính toán liều DDD: Khung hướng dẫn từng bước quy đổi số lượng thành phẩm đóng gói ra số liều DDD thực tế và công thức tính chỉ số DDD/100 giường/ngày theo khuyến cáo của WHO và Bộ Y tế.
    • Bộ tài liệu quy chuẩn: Bảng tổng hợp chi tiết phân loại 14 nhóm điều trị theo mã ATC và 5 mức độ ký hiệu.
    • Kinh nghiệm thực hành quản lý dược: Phương pháp kết hợp chỉ số DU90% và cơ cấu chi phí ABC để nhận diện bệnh lý trọng điểm, phục vụ công tác xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hàng năm sát với nhu cầu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những phương pháp phân tích sử dụng thuốc nào để xác định mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11?
Tác giả đã kết hợp hai phương pháp chính theo hướng dẫn của Thông tư 21/2013/TT-BYT và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD - Defined Daily Dose) kết hợp phân khúc DU90% và phương pháp phân tích nhóm điều trị giải phẫu (ATC - Anatomical Therapeutic Chemical).

2. Tỷ lệ % DDD của các thuốc nằm trong phân khúc DU90% tại Bệnh viện Quận 11 năm 2017 là bao nhiêu và thuộc những nhóm bệnh nào?
Số lượng thuốc nằm trong 90% đơn thuốc (phân khúc DU90%) có tỷ lệ tích lũy đạt 89,74% tổng số liều DDD. Toàn bộ các hoạt chất chủ đạo trong phân khúc này đều thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh đái tháo đường và nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch.

3. Ba nhóm thuốc có tỷ trọng chi phí sử dụng cao nhất tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017 là những nhóm nào?
Theo kết quả phân tích chi phí từ văn bản, 3 nhóm thuốc chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất lần lượt là:

  1. Nhóm thuốc tim mạch: chiếm 29,32% tổng chi phí.
  2. Nhóm thuốc trị đái tháo đường: chiếm 20,76% tổng chi phí.
  3. Nhóm thuốc kháng sinh (chất kháng khuẩn tác dụng toàn thân): chiếm 19,06% tổng chi phí.

4. Khóa luận sử dụng công cụ công nghệ thông tin cụ thể nào để phân tích dữ liệu DDD và nguồn gốc của công cụ đó ra sao?
Nghiên cứu sử dụng công cụ phân tích có tên là i3 Pharmacist Tools. Đây là sản phẩm trí tuệ được xây dựng từ sự hợp tác chuyên môn giữa Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 và công ty i3 Solution Australia, có tính năng xử lý cơ sở dữ liệu xuất từ Excel và tự động kết xuất báo cáo dưới dạng Word, PowerPoint và Excel.

5. Những đối tượng bệnh nhân và nhóm thuốc nào bị loại trừ khỏi nghiên cứu này?
Nghiên cứu loại trừ bệnh nhân phơi nhiễm, bệnh nhân suy giảm chức năng thận, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi; các bệnh lý ngoài danh mục ICD-10; bệnh nhân tự ý bỏ viện. Về thuốc, loại trừ các hoạt chất không có mã ATC hoặc không có liều DDD chuẩn của WHO, cùng các nhóm thuốc chuyên biệt: dịch truyền, vắc xin, thuốc chống ung thư, thuốc chống dị ứng, thuốc tê, thuốc mê, thuốc dùng ngoài và thuốc cản quang.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phạm Phương Ngọc đã khảo sát và phân tích thành công thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận 11 năm 2017 thông qua việc kết hợp công cụ phân tích DDD (i3 Pharmacist Tools) và hệ thống mã hóa ATC. Kết quả định lượng cho thấy nhóm thuốc tim mạch và đái tháo đường chiếm tới 89,74% tổng liều DDD trong phân khúc DU90%, đồng thời cùng với nhóm thuốc kháng sinh chiếm gần 70% tổng chi phí dược phẩm toàn viện. Công trình đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp dịch tễ dược học trong việc khắc họa chân thực mô hình bệnh tật đan xen giữa bệnh mạn tính và bệnh nhiễm trùng tại bệnh viện tuyến quận, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác hỗ trợ Hội đồng Thuốc và Điều trị trong công tác dự trù, cung ứng và lựa chọn thuốc an toàn, hợp lý.