Khảo Sát Thực Trạng Cải Tiến Đánh Giá Và Phân Tích Mô Hình Bệnh Tật Tại Bệnh Viện Quận 11 Năm 2017

Khảo sát thực trạng cải tiến đánh giá và phân tích mô hình bệnh tật tại bệnh viện quận 11 năm 2017 theo phương pháp phân tích liều xác định.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN 11 VÀ KHOA DƯỢC

1.1. Vài nét về Bệnh viện Quận 11

1.2. Vài nét về khoa Dược Bệnh viện Quận 11

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT

2.1. Khái niệm mô hình bệnh tật

2.2. Phân loại mô hình bệnh tật

2.3. Sơ lược mô hình bệnh tật tại Việt Nam

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật

2.5. Cơ sở pháp lý về nghiên cứu mô hình bệnh tật

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ MÃ DDD

3.1. Khái niệm về DDD

3.2. Cách tính liều DDD

3.3. Các kết quả DDD

3.4. Một số nghiên cứu liên quan đến liều DDD tại Việt Nam và các nước trên thế giới

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ MÃ ATC

4.1. Khái niệm mã ATC

4.2. Nguyên tắc phân loại thuốc theo mã ATC

4.3. Cách phân tích nhóm điều trị

5. CHƯƠNG 5: SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

5.1. Giám sát và quản lý kê đơn thuốc

5.2. Quản lý sử dụng thuốc

5.3. Vai trò của việc quản lý sử dụng thuốc

5.4. Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

5.5. Phương pháp khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện

6. CHƯƠNG 6: TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUẬN 11

6.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

6.1.1. Tiêu chí lựa chọn

6.1.2. Tiêu chí loại trừ

6.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

6.2.1. Địa điểm nghiên cứu

6.2.2. Thời gian nghiên cứu

6.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.3.1. Thiết kế nghiên cứu

6.3.2. Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện quận 11 theo mã DDD và đề xuất phân tích theo mã ATC năm 2017

7. CHƯƠNG 7: KHÁI QUÁT HÓA MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11

7.1. Xây dựng danh mục những thuốc cần có tại bệnh viện dựa trên kết quả truy xuất từ công cụ

7.2. Đánh giá tổng quan mô hình bệnh tật tại bệnh viện nhằm đáp ứng tốt công tác cung ứng thuốc, quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện

8. CHƯƠNG 8: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH DDD VÀ ATC

8.1. Công cụ phân tích DDD

8.2. Công cụ phân tích ATC

9. CHƯƠNG 9: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

9.1. Kết quả khảo sát theo DU 90%

9.2. Kết quả phân tích DDD theo phân tích tổng liều xác định DDD/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc

10. CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

10.1. Tổng quan mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11

10.2. Ứng dụng của việc phân tích mô hình bệnh tật tại bệnh viện vào thực tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Bệnh viện Quận 11 và Khoa Dược

Bệnh viện Quận 11 (BVQ11) là một cơ sở y tế hạng 3, được thành lập từ năm 2007, trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11. Bệnh viện phục vụ hàng ngày cho khoảng 1.200 bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú và hơn 100 bệnh nhân dịch vụ. Với diện tích khuôn viên 7.374,5 m2, BVQ11 có quy mô hoạt động lớn với 11 khoa lâm sàng và 5 khoa cận lâm sàng. Khoa Dược tại BVQ11 có vai trò quan trọng trong việc quản lý và cung ứng thuốc, đảm bảo chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Theo Thông tư 22/2011/TT/BYT, khoa Dược bao gồm các bộ phận như nghiệp vụ dược, thống kê, mua sắm và dược lâm sàng. Đội ngũ nhân viên khoa Dược gồm 24 người, trong đó có nhiều dược sĩ có trình độ chuyên môn cao. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dược phẩm tại BVQ11 đang được cải tiến để nâng cao hiệu quả công việc.

II. Tổng quan về mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật (MHBT) tại BVQ11 phản ánh tình hình sức khỏe của người dân trong khu vực. Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT, việc xác định MHBT có thể thực hiện qua hai phương pháp chính: phân tích nhóm điều trị ATC và phân tích liều xác định trong ngày DDD. Nghiên cứu cho thấy, từ năm 2012 đến nay, MHBT đã có sự thay đổi đáng kể, với sự gia tăng các bệnh mãn tính như đái tháo đường và bệnh tim mạch. Việc khảo sát và phân tích MHBT giúp cơ quan y tế đưa ra các chính sách hợp lý, đồng thời lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp cho người dân. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ bệnh tật mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài này là hồi cứu dữ liệu về tình hình tiêu thụ thuốc tại BVQ11 trong năm 2017. Công cụ phân tích DDD được sử dụng để xác định mô hình bệnh tật và xây dựng danh mục thuốc cần thiết cho bệnh viện. Kết quả phân tích cho thấy, 90% đơn thuốc (DU90%) có tỷ lệ DDD đạt 89,74%, chủ yếu thuộc về nhóm thuốc điều trị đái tháo đường và tim mạch. Việc phân tích này không chỉ giúp khoa Dược có cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng thuốc mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch mua sắm thuốc hợp lý, đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân.

IV. Kết quả và bàn luận

Kết quả khảo sát cho thấy, mô hình bệnh tật tại BVQ11 chủ yếu tập trung vào các bệnh đái tháo đường, tim mạch và nhiễm khuẩn. Các nhóm thuốc có tổng chi phí sử dụng cao nhất lần lượt là thuốc tim mạch, thuốc điều trị đái tháo đường và kháng sinh. Việc phân tích DDD đã giúp khoa Dược đề ra kế hoạch ưu tiên mua sắm các nhóm thuốc này, đồng thời tính toán chi phí sử dụng thuốc hợp lý. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu chi phí cho bệnh viện và bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục cải tiến và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dược tại BVQ11.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc khảo sát và phân tích mô hình bệnh tật tại BVQ11 là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân. Đề xuất các biện pháp cải tiến trong quản lý sử dụng thuốc, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp phân tích hiện đại. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các khoa, phòng ban trong bệnh viện để đảm bảo việc cung ứng thuốc hiệu quả và an toàn. Đồng thời, việc đào tạo nhân viên y tế về các phương pháp phân tích và quản lý thuốc cũng cần được chú trọng để nâng cao năng lực chuyên môn.

25/01/2025
Luận văn thạc sĩ khảo sát thực trạng cải tiến đánh giá và phân tích mô hình bệnh tật theo phương pháp phân tích liều xác định trong ngày ddd tại bệnh viện quận 11 trong năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN 11 VÀ KHOA DƯỢC Vài nét về Bệnh viện Quận 11 BVQ11 là bệnh viện hạng 3 được thành lập từ năm 2007 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11, hàng ngày tiếp đón từ 1.200 người bệnh đến khám chữa bệnh ngoại trú bảo hiểm y tế và khoảng hơn 100 người bệnh khám chữa bệnh dịch vụ (không có thẻ bảo hiểm y tế). Theo Quyết định số 102/2007/QĐ-UBND ngày 26/7/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, BVQ11 được thành lập trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế Quận 11 trước đây [27]. Hiện tại, bệnh viện có diện tích khuôn viên là 7.374,5 m2 với diện tích đất là 2.332,66 m2, diện tích sàn xây dựng là 7.

BVQ11 là đơn vị sự nghiệp y tế thuộc Uỷ ban nhân dân Quận 11, chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và sự quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân Quận 11. Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Quận 11 4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan Tháng 05/2013, được sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đầu tư dự án xây dựng mở rộng BVQ11 gồm xây dựng 9 tầng ở khu phía sau 1 hầm, 1 trệt, 7 lầu, đồng thời cải tạo lại khu trước của bệnh viện 1 trệt và 2 lầu, dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng tháng 12/2014. Chức năng nhiệm vụ: cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh; công tác đào tạo cán bộ y tế; nghiên cứu khoa học về y học; công tác chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn – kỹ thuật; phòng bệnh nâng cao sức khỏe; hợp tác quốc tế; quản lý kinh tế. Hiện nay, bệnh viện có quy mô hoạt động khá lớn gồm: 11 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng trong đó khoa Dược và 10 phòng chức năng, với đội ngũ khoảng 230 nhân viên để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực khoảng 1.500 lượt người bệnh/ngày chưa kể bệnh nhân cấp cứu và điều trị nội khoa.

Với tình hình bệnh tật đó, có thể thống kê sơ bộ được MHBT tại bệnh viện trong năm 2017 vừa qua. Theo quy định của Bộ Y Tế, đây là bệnh viện tuyến huyện đa khoa hạng 3 do uỷ ban nhân dân quận huyện quyết định. Với hướng phát triển có chiều sâu, bệnh viện từng bước phấn đấu nâng cao uy tín và chất lượng của đơn vị để thi đua với các bệnh viện tuyến bạn. Vài nét về khoa Dược Bệnh viện Quận 11 Thông tư 22/2011/TT/BYT quy định khoa Dược có các bộ phận như nghiệp vụ dược, thống kê, mua sắm, dược lâm sàng [12].

Hệ thống các kho gồm 1 kho chẵn, 3 kho lẻ, 1 nhà thuốc đạt chuẩn thực hành nhà thuốc tốt. Về quản lý sử dụng thuốc, khoa Dược đã thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế [13]. Về nhân lực, tổng số nhân viên khoa Dược gồm 24 người trong đó có 1 dược sĩ chuyên khoa II, 5 dược sĩ đại học, 4 dược sĩ cao đẳng, 13 dược sĩ trung học và 1 y sĩ. Hệ thống quản lý của khoa Dược đã được phần mềm cung cấp trong tất cả các khâu của quy trình cung ứng, dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ trong tất cả các khâu quản 5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan lý.

Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động liên quan đến dược vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục trong thời gian sắp tới. Một số hoạt động nổi bật của khoa Dược:  Hoạt động nghiên cứu khoa học: từ 2014 – 2017, hằng năm, trưởng khoa - dược sĩ chuyên khoa II Đào Duy Kim Ngà đều báo cáo tại Hội nghị khoa học và trong năm 2018 dự định báo cáo 15 đề tài trong nước và quốc tế. Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2014: Đánh giá hiệu quả của ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động liên quan đến công tác dược tại BVQ11- DS. Đào Duy Kim Ngà.

Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2015: Ứng dụng CNTT xây dựng DMT theo phác đồ điều trị tại BVQ11- DS. Đào Duy Kim Ngà. Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2016: Ứng dụng CNTT bước đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến dược lâm sàng tại BVQ11- DS. Đào Duy Kim Ngà.

Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2017: Ứng dụng CNTT trong phân tích sử dụng thuốc theo liều xác định trong ngày (DDD) tại BVQ11- DS. Đào Duy Kim Ngà.  Hoạt động đào tạo: Khoa Dược BVQ11 là cơ sở thực hành dược của các trường đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, trường đại học Nguyễn Tất Thành, trường trung cấp Dược Quang Trung, trường trung cấp Dược Phương Nam. Trong năm 2018, sẽ mở rộng liên kết đào tạo thực tập dược lâm sàng với các trường đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, trường đại học Hồng Bàng.

Hàng năm tại đây, hướng dẫn khoảng 2.000 dược sĩ trung học, dược sĩ cao đẳng, dược sĩ đại học từ các trường kể trên và là nơi hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học đại học, sau đại học của các sinh viên, học viên.  Hoạt động dược lâm sàng:  Thực hiện thông tin thuốc, triển khai theo dõi, quan sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược 6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan  Tư vấn sử dụng thuốc cho nhân viên y tế và người bệnh.  Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội ngoại trú tại bệnh viện.  Thiết kế các flashcard về các cặp tương tác thuốc và soạn thảo bảng tra tương kỵ- tương hợp thuốc tiêm dành cho việc tra cứu nhanh tại các khoa tại bệnh viện.

 Thiết kế các công cụ phân tích sử dụng thuốc và công cụ hỗ trợ công tác nghiệp vụ và dược lâm sàng, như công cụ phân tích ABC-VEN, phần mềm xây dựng DMT theo phác đồ điều trị, công cụ phân tích ADR, công cụ phân tích ME, công cụ phân tích DDD. Triển khai hoạt động dược lâm sàng tại khoa Dược 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan Hình 1. Công cụ phân tích ABC/VEN Hình 1. Công cụ xây dựng danh mục thuốc theo phác đồ điều trị 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan  Định hướng phát triển khoa Dược Cập nhật thường xuyên các kiến thức y dược học mới, xây dựng hoàn thiện và triển khai thực hiện các quy trình chuẩn cho các hoạt động chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng của bệnh viện.

Thường xuyên tổ chức, tập huấn, đào tạo, thông tin đến cán bộ y tế trong và ngoài bệnh viện về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc. Đào tạo thường xuyên cho nhân viên trong khoa về kiến thức y dược học, sử dụng thành thạo tiếng anh, CNTT cũng như các công tác chuyên môn nhằm nâng cao trình độ, tăng tính chuyên nghiệp trong công việc. Tham gia nghiên cứu khoa học các đề tài trong và ngoài nước, tiến hành nghiên cứu phân tích, đánh giá sử dụng thuốc, hoặc đánh giá chi phí – điều trị của người bệnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, giảm chi phí dùng thuốc của bệnh viện. Tham gia báo cáo, đăng poster, đăng tạp chí các đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.

Liên kết chặt chẽ với các trường dược trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh quan hệ quốc tế trong việc đào tạo và nghiên cứu khoa học mang tính ứng dụng cao. Thiết kế các công cụ phân tích hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm tiết kiệm thời gian và nhân lực. Định hướng triển khai công tác dược lâm sàng đi vào hoạt động có chiều sâu và rộng khắp cả toàn bệnh viện. Nâng cao hoạt động dược bệnh viện lên tầm cao mới mang tính chất lượng và hiệu quả.

Tham gia học hỏi và chia sẻ các hoạt động dược bệnh viện với các bệnh viện trong và ngoài nước. 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan Hình 1. Sơ đồ tổ chức khoa Dược năm 2017 TỔ DƯỢC LÂM SÀNG TỔ CẤP KHOA TỔ PHÁT DƯỢC KHO TỔ NGHIỆP VỤ Hình 1. Cơ cấu tổ chức khoa Dược 10 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan 1.

Vị trí của khoa Dược Khoa Dược bệnh viện nằm trong khối cận lâm sàng và là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc; thuộc sự quản lý, điều hành của giám đốc bệnh viện. Trong bệnh viện, khoa Dược là một tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc về dược, tham mưu cho giám đốc bệnh viện về hoạt động cung ứng thuốc nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc [12]. Chức năng của khoa Dược Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [12].

Nhiệm vụ của khoa Dược [12] Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa). Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu. Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT. Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện. Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc. Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện. 11 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao đẳng và trung học về dược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo Sát Thực Trạng Cải Tiến Đánh Giá Và Phân Tích Mô Hình Bệnh Tật Tại Bệnh Viện Quận 11 Năm 2017" của tác giả Nguyễn Phạm Phương Ngọc, dưới sự hướng dẫn của DS. Đào Duy Kim Ngà và ThS. Nguyễn Hương Thư, trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc cải tiến đánh giá và phân tích mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11, Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình bệnh tật mà còn đề xuất các phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD), từ đó giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và cung ứng thuốc, bạn có thể tham khảo bài viết "Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023", nơi nghiên cứu nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của bệnh nhân, hoặc bài viết "Kháng Sinh Dự Phòng Trong Mổ Lấy Thai Tại Bệnh Viện Hùng Vương", cung cấp thông tin về việc sử dụng kháng sinh trong các ca phẫu thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý thuốc và chăm sóc sức khỏe.