Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát" do sinh viên Huỳnh Đăng Huy Nhơn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Vân, thuộc ngành Quản lý công nghiệp, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ tháng 05/2023, mã số tài liệu SKL010199).

Về bối cảnh thực tiễn, trong môi trường cạnh tranh thị trường và hội nhập kinh tế, nguồn nhân lực giữ vai trò là tài sản cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tân Hiệp Phát là đơn vị sản xuất và kinh doanh nước giải khát có quy mô lớn. Mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng nhiều chính sách nhân sự, công tác đãi ngộ thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm tồn đọng. Hệ quả là số lượng người lao động nghỉ việc tăng đều qua các năm tính từ 2019, buộc tổ chức phải tổ chức tuyển dụng thay thế liên tục, gây khó khăn cho việc duy trì đội ngũ lao động lành nghề và nhân sự chất lượng cao.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu và phân tích rõ thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát.
  2. Chỉ ra các điểm mạnh và điểm yếu trong công tác đãi ngộ nhân sự mà doanh nghiệp đang triển khai.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các điểm hạn chế và hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động và chính sách liên quan đến công tác đãi ngộ nhân sự tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát (địa chỉ tại 219 Đại lộ Bình Dương, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2019 – 2021; đồng thời cập nhật các quy chế tiền lương, định mức phụ cấp và kết quả khảo sát thực tế tính đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề đãi ngộ nhân sự dựa trên khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm đãi ngộ: Dẫn dụng định nghĩa của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008) về đãi ngộ nhân sự như một quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động; quan điểm của Nguyễn Hữu Thân (2008) về việc đãi ngộ là sự bù đắp hao phí lao động và thừa nhận nỗ lực cống hiến.
  • Mô hình hệ thống đãi ngộ: Trích dẫn mô hình của Nguyễn Hữu Thân (2008, lược trích từ Wayne và Noe, 1999), phân định hệ thống đãi ngộ thành hai nhóm: đãi ngộ tài chính (trực tiếp gồm lương, thưởng, hoa hồng; gián tiếp gồm bảo hiểm, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi) và đãi ngộ phi tài chính (thông qua bản thân công việc và môi trường làm việc).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Sử dụng lý luận của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) để làm rõ các yếu tố tác động đến thù lao và đãi ngộ, bao gồm thị trường lao động (mặt bằng lương, công đoàn, kinh tế - xã hội, pháp luật lao động), bản thân công việc (tính chất, điều kiện làm việc), đặc điểm người lao động (mức độ hoàn thành, thâm niên, kinh nghiệm, tiềm năng, lòng trung thành), và môi trường nội bộ doanh nghiệp (chính sách, văn hóa, cơ cấu tổ chức, hiệu quả sản xuất kinh doanh).
  • Cơ sở pháp lý: Đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành về mức lương tối thiểu vùng I theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, báo cáo nhân sự, bảng lương và quy chế nội bộ trong thời gian thực tập tại Khối nhân sự của công ty; kết hợp tư liệu công khai về kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích số liệu chuỗi thời gian (2019 – 2021) để đánh giá biến động lao động, cơ cấu nghỉ việc và cơ cấu chi trả thu nhập.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát: Tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc về mức độ hài lòng đối với các chế độ đãi ngộ, thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu $n = 100$ người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp (bao gồm 53 lao động khối sản xuất và 47 lao động khối văn phòng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát

Chương này khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của công ty. Tân Hiệp Phát thành lập ngày 15/10/1994 từ tiền thân là Nhà máy bia Bến Thành (quận Bình Thạnh, TP.HCM), sau đó mở rộng nhà máy tại Thuận An, Bình Dương vào năm 2001. Doanh nghiệp phát triển các dòng sản phẩm chủ lực: Nước tăng lực Number 1 (2001), Trà xanh không độ (2006), Trà thảo mộc Dr. Thanh (2008, sản xuất trên dây chuyền chiết lạnh vô trùng Aseptic). Khối nhân sự của công ty được phân chia thành 6 chức năng nghiệp vụ chuyên biệt: Corporate Administrative, Talent Acquisition, Training, Corporate Culture, Payroll, và Performance & Reward.

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận: năm 2019 đạt doanh thu 5.530 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.381 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 1.939 tỷ đồng; năm 2020 doanh thu tăng thêm 1.496 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 304 tỷ đồng; năm 2021, dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, việc triển khai phương án sản xuất "3 tại chỗ" giúp doanh thu tăng 162 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế tăng thêm 85 tỷ đồng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và phân loại công tác đãi ngộ nhân sự:

  • Vai trò của đãi ngộ được làm rõ trên ba bình diện: đối với người lao động (bù đắp hao phí, tạo động lực, nâng cao mức sống), đối với doanh nghiệp (duy trì lực lượng lao động, tăng năng suất, củng cố văn hóa tổ chức), và đối với xã hội (giảm thất nghiệp, ổn định an sinh xã hội).
  • Phân loại hình thức đãi ngộ: Đi sâu phân tích đãi ngộ tài chính trực tiếp (các chế độ trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, theo lương khoán; cơ chế thưởng; hoa hồng), đãi ngộ tài chính gián tiếp (bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện; các khoản trợ cấp, phụ cấp công việc; hệ thống phúc lợi xã hội), và đãi ngộ phi tài chính (yếu tố công việc thú vị, cơ hội thăng tiến; môi trường làm việc an toàn, văn hóa doanh nghiệp).
  • Phân tích bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ gồm: thị trường lao động, tính chất và điều kiện công việc, bản thân người lao động, cùng năng lực tài chính và định hướng quản trị của tổ chức.

Chương 3: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát

Chương này phân tích số liệu thực trạng nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 và các chính sách đãi ngộ áp dụng tại công ty:

Tiêu chí nhân sự (Đơn vị tính) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số lao động (Người) 1.236 1.305 1.474
- Khối lao động trực tiếp 793 (64,16%) 824 (63,14%) 965 (65,47%)
- Khối lao động gián tiếp 443 (35,84%) 481 (36,86%) 509 (34,53%)
- Giới tính: Nam 840 (67,96%) 938 (71,88%) 1.050 (71,23%)
- Giới tính: Nữ 396 (32,04%) 367 (28,12%) 424 (28,77%)
- Độ tuổi: 18 – 30 643 (52,03%) 591 (45,29%) 585 (39,69%)
- Độ tuổi: 31 – 40 378 (30,58%) 448 (34,33%) 570 (38,67%)
- Độ tuổi: Từ 41 trở lên 215 (17,39%) 266 (20,38%) 319 (21,64%)
- Trình độ: Đại học trở lên 298 (24,11%) 312 (23,91%) 332 (22,52%)
- Trình độ: Cao đẳng, trung cấp 195 (15,78%) 202 (15,48%) 215 (14,59%)
- Trình độ: Lao động phổ thông 743 (60,11%) 791 (60,61%) 927 (62,89%)
Biến động nhân sự trong năm
- Số lao động tuyển mới (Người) 761 837 952
- Số lao động nghỉ việc (Người) 637 768 783
Cơ cấu lao động nghỉ việc
- Nghỉ việc: Lao động trực tiếp 421 (66,09%) 540 (70,31%) 510 (65,13%)
- Nghỉ việc: Độ tuổi 18 – 30 458 (71,90%) 470 (61,20%) 460 (58,75%)
- Nghỉ việc: Trình độ Đại học trở lên 201 (31,55%) 251 (32,68%) 279 (35,63%)

Thực trạng chính sách đãi ngộ được làm rõ qua các quy định cụ thể:

  • Đãi ngộ tài chính trực tiếp:
    • Chính sách lương: Áp dụng trả lương theo thời gian thực tế dựa trên số ngày công chuẩn là 26 ngày/tháng qua tài khoản ngân hàng VIB. Lương văn phòng thanh toán 1 kỳ vào ngày 05 hàng tháng. Lương sản xuất chia làm 2 kỳ: kỳ 1 vào ngày 18 (tính công từ ngày 01 đến 15) và kỳ 2 vào ngày 05 tháng sau (tính công từ ngày 16 đến cuối tháng). Mức lương cơ bản thấp nhất cho công nhân từ tháng 08/2022 là 4.680.000 đồng.
    • Chế độ phụ trội cho khối sản xuất: Làm thêm giờ ngày thường tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ/tết tính 300%. Làm ca đêm được cộng thêm 30% lương ca ngày (làm ca đêm vào ngày nghỉ hàng tuần tính 60%).
    • Cơ chế nâng lương: Rà soát 1 lần/năm qua Ma trận thành tích dựa trên 2 tiêu chí: Năng lực/thái độ (Hạng 1: $\ge 28$ điểm; Hạng 2: 17 đến <28 điểm; Hạng 3: <17 điểm hoặc có hành vi điểm âm) và Kết quả đóng góp công việc quý - KPI ($C = A \times 80% + B \times 20%$, trong đó $A$ là kết quả cá nhân, $B$ là kết quả cấp trên). Xếp loại 1A (Xuất sắc) và 1B, 2A (Vượt mong đợi) được xét tăng lương (công nhân tăng 5 – 7%, nhân sự khác tăng 5 – 10%).
    • Tiền thưởng: Thưởng tháng 13 áp dụng cho lao động làm từ đủ 2 tháng trở lên (làm đủ 12 tháng hưởng 1 tháng lương cơ bản; từ 2 đến dưới 12 tháng tính theo tỷ lệ số ngày làm việc thực tế chia cho 365). Thưởng KPI quý giới hạn dưới 35% lương cơ bản, tính theo tỷ trọng 80% cá nhân và 20% cấp trên (đạt $\ge 80%$ mới được nhận).
  • Đãi ngộ tài chính gián tiếp:
    • Bảo hiểm bắt buộc: Thực hiện đúng quy định với tỷ lệ trích 10,5% từ người lao động (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và 21,5% từ doanh nghiệp (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%).
    • Bảo hiểm tự nguyện: Doanh nghiệp đài thọ 100% kinh phí gói Bảo hiểm tai nạn 24/24 và Bảo hiểm sức khỏe do Bảo hiểm Quân đội (MIC) cung cấp.
    • Chế độ phụ cấp: Công ty chỉ áp dụng duy nhất phụ cấp chuyên cần (cấp phó phòng trở lên: 1.000.000 đồng/tháng; nhân viên: 754.000 đồng/tháng; công nhân: 468.000 đồng/tháng; tính giảm trừ theo tỷ lệ nếu không đủ 26 ngày công). Chưa triển khai bất kỳ khoản phụ cấp nào khác (như thâm niên, nhà ở, đi lại).
  • Đánh giá khảo sát thực tế ($n = 100$): Tỷ lệ đánh giá "bình thường" về tiền thưởng là 53%, nhưng có tới 16% người lao động bày tỏ "không hài lòng" do mức thưởng chưa tương xứng và định mức đánh giá còn bất cập.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát

Căn cứ vào định hướng phát triển đến năm 2025 của công ty, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Xây dựng cơ chế nâng lương riêng dành cho công nhân và lao động phổ thông, tách biệt với quy trình đánh giá phức tạp của khối văn phòng.
  2. Áp dụng hệ số thưởng lương tháng 13 gắn liền với xếp loại thành tích thi đua cuối năm nhằm tạo động lực phấn đấu, tránh cào bằng.
  3. Xây dựng và hoàn thiện các khoản phụ cấp, hỗ trợ đời sống cho người lao động, trọng tâm là thiết lập Bảng đề xuất chính sách phụ cấp thâm niên công tác.
  4. Nâng cao chất lượng và định lượng khẩu phần suất ăn giữa ca cho người lao động trực tiếp tại nhà máy.
  5. Hoàn thiện cơ sở vật chất, cải thiện môi trường làm việc tại các phân xưởng sản xuất.
  6. Thiết lập hệ thống mạng wifi cá nhân riêng biệt phục vụ người lao động khối văn phòng.
  7. Xây dựng và tổ chức các chương trình hoạt động du lịch, nghỉ mát định kỳ hàng năm cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
  8. Xây dựng cơ chế khuyến khích và tạo thu nhập thụ động cho người lao động thông qua việc khen thưởng các ý tưởng, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và quy trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị nhân sự tại Công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát thông qua các kết quả cụ thể:

  • Xác định thực trạng biến động nhân sự: Chỉ ra sự mâu thuẫn giữa quy mô tuyển mới liên tục gia tăng (từ 761 người năm 2019 lên 952 người năm 2021) với tỷ lệ nghỉ việc cao (chiếm trên 50% tổng số lao động bình quân hàng năm; riêng năm 2021 có 783 người nghỉ việc). Tỷ lệ lao động trẻ (18 – 30 tuổi) nghỉ việc chiếm tới 58,75% – 71,90%, và tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên nghỉ việc tăng từ 31,55% (năm 2019) lên 35,63% (năm 2021).
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong chính sách đãi ngộ: Danh mục phụ cấp nghèo nàn (chỉ có phụ cấp chuyên cần, thiếu vắng phụ cấp thâm niên, nhà ở, xăng xe); cơ chế đánh giá thành tích qua KPI theo tỷ lệ gộp $80/20$ và ma trận năng lực còn cứng nhắc khi áp dụng chung cho khối lao động trực tiếp; 16% người lao động khảo sát không hài lòng về mức thưởng.
  • Hệ thống đề xuất có tính ứng dụng thực tế: Thiết lập các khung bảng biểu cụ thể gồm: Bảng tiêu chí đánh giá năng lực/thái độ riêng cho công nhân, Bảng xếp loại thành tích lao động phổ thông, Bảng hệ số phân bổ thưởng tháng 13 theo kết quả thi đua, và Bảng định mức chi trả phụ cấp thâm niên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về mẫu khảo sát: Dữ liệu điều tra định lượng chỉ dừng lại ở quy mô mẫu $n = 100$ người lao động, tỷ trọng khảo sát mang tính thăm dò cục bộ, chưa phản ánh đầy đủ ý kiến của toàn thể hơn 1.400 lao động tại các nhà máy.
  • Giới hạn về nguồn dữ liệu: Phân tích tài chính và chi phí đãi ngộ chỉ dựa trên giai đoạn 2019 – 2021 và một số quy chế ban hành năm 2022, chưa đánh giá định lượng tác động dài hạn của các phương án đề xuất lên tổng quỹ lương và hiệu quả kinh doanh thực tế.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các chi nhánh, đồng thời tính toán chi tiết bài toán chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) khi doanh nghiệp triển khai bổ sung phụ cấp thâm niên và điều chỉnh hệ số thưởng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên và học viên các ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về chính sách đãi ngộ trong các doanh nghiệp sản xuất ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

Nội dung nghiên cứu cung cấp giá trị thực tiễn qua:

  • Phương pháp xây dựng và vận hành phiếu lương thực tế cho hai khối văn phòng và sản xuất, bao gồm các công thức tính lương ngoài giờ, phụ cấp ca đêm và khấu trừ bảo hiểm.
  • Cơ chế phối hợp đánh giá hiệu suất (KPI) giữa cá nhân ($80%$) và cấp trên trực tiếp ($20%$), kết hợp ma trận xếp hạng thành tích để xét tăng lương hàng năm.
  • Hệ thống dữ liệu thực tế về tỷ lệ biến động nhân sự theo nhóm tuổi, trình độ và khối ngành trong giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tân Hiệp Phát đang áp dụng các hình thức chi trả tiền lương nào cho người lao động?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thực tế làm việc (căn cứ trên số ngày công chuẩn 26 ngày/tháng) qua tài khoản ngân hàng VIB. Lương được chia thành hai nhóm: lương văn phòng thanh toán 1 kỳ vào ngày 05 hàng tháng; lương sản xuất thanh toán 2 kỳ vào ngày 18 (kỳ 1) và ngày 05 tháng tiếp theo (kỳ 2).

2. Công thức và hệ số tính lương làm thêm giờ, làm ca đêm cho khối sản xuất được quy định ra sao?
Lương làm thêm giờ tính bằng: $(\text{Lương cơ bản tháng} / 26 / 8) \times \text{Số giờ làm thêm} \times \text{Tỷ lệ tăng giờ}$. Tỷ lệ tăng giờ quy định: $150%$ đối với ngày thường, $200%$ đối với ngày nghỉ hàng tuần, và $300%$ đối với ngày nghỉ lễ, tết có hưởng lương. Phụ cấp công ca đêm được tính cộng thêm $30%$ đơn giá ngày thường và $60%$ nếu làm ca đêm vào ngày nghỉ hàng tuần.

3. Tiền thưởng hiệu suất (KPI) tại Tân Hiệp Phát được khống chế theo tỷ lệ nào và chi trả theo chu kỳ ra sao?
Tiền thưởng KPI do Ban Giám đốc phê duyệt cho từng vị trí nhưng giới hạn mức trần dưới $35%$ mức lương cơ bản. Tiền thưởng KPI được đánh giá và chi trả theo định kỳ quý (3 tháng/lần) vào tháng đầu tiên của quý kế tiếp, áp dụng cho các tháng mà người lao động đạt kết quả đánh giá tổng hợp từ $80%$ trở lên.

4. Ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc theo luật định, người lao động tại công ty được hưởng thêm chế độ bảo hiểm nào?
Người lao động ký hợp đồng chính thức được công ty tài trợ $100%$ chi phí tham gia hai gói bảo hiểm không bắt buộc là Bảo hiểm tai nạn 24/24 và Bảo hiểm sức khỏe do Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) cung cấp.

5. Hiện tại doanh nghiệp đang chi trả những khoản phụ cấp nào cho người lao động?
Doanh nghiệp chỉ duy trì một khoản phụ cấp duy nhất là phụ cấp chuyên cần, với hạn mức tối đa hàng tháng: 1.000.000 đồng đối với cấp bậc phó phòng trở lên; 754.000 đồng đối với cấp bậc nhân viên; 468.000 đồng đối với cấp bậc công nhân (khoản tiền này bị khấu trừ theo tỷ lệ nếu không làm đủ 26 ngày công chuẩn). Công ty chưa áp dụng các khoản phụ cấp thâm niên hay hỗ trợ sinh hoạt khác.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Đăng Huy Nhơn đã phản ánh bức tranh thực trạng đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH TM & DV Tân Hiệp Phát giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa các điểm hạn chế trong chế độ đãi ngộ (chính sách phụ cấp đơn điệu, cơ chế đánh giá chưa phân hóa) với tình trạng gia tăng tỷ lệ lao động nghỉ việc. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù sản xuất của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị thù lao và duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.