Hoàn thiện chính sách marketting mix cho dịch vụ internet cáp quang tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Hoàn thiện chính sách marketing mix cho dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

141
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu

1.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.6. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

2.1.1. Hoạt động marketing trong doanh nghiệp

2.1.2. Tổng quan về dịch vụ và dịch vụ viễn thông

2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing-mix

2.1.4. Mô hình SWOT trong xây dựng chính sách marketing

2.1.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động marketing – mix đối với dịch vụ viễn thông

2.1.6. Các nghiên cứu liên quan

2.1.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.8. Cơ sở thực tiễn

2.2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

2.2.1. Bối cảnh chính sách marketing – mix tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.2.2. Đặc điểm môi trường và thực trạng chính sách marketing – mix đối với dịch vụ Internet cáp quang FTTH của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.2.3. Đánh giá của khách hàng về chính sách marketing – mix đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.2.4. Đánh giá chung

2.3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

2.3.1. Cơ sở đề ra giải pháp

2.3.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách marketing – mix đối với dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Hạn chế của đề tài

3.2. Đối với Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

3.3. Đối với các cơ quan nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế

Trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng cạnh tranh, việc cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế trở nên cần thiết. Chính sách này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Để đạt được điều này, cần có cái nhìn tổng quan về các yếu tố cấu thành của marketing mix và cách chúng ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ.

1.1. Khái niệm và vai trò của marketing mix trong dịch vụ internet cáp quang

Marketing mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận và phục vụ khách hàng. Đối với dịch vụ internet cáp quang, các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế

Dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Những thách thức trong việc cải tiến chính sách marketing mix tại FPT Huế

Mặc dù có nhiều cơ hội, FPT Huế cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc cải tiến chính sách marketing mix. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp khác, sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng và công nghệ mới là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ khác

Sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ internet cáp quang khác đã tạo ra áp lực lớn cho FPT Huế. Để tồn tại và phát triển, công ty cần có những chiến lược marketing hiệu quả hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. FPT Huế cần nắm bắt kịp thời những thay đổi này để điều chỉnh chính sách marketing mix cho phù hợp.

III. Phương pháp cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ internet cáp quang

Để cải tiến chính sách marketing mix, FPT Huế cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

3.1. Cải tiến sản phẩm và dịch vụ

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ internet cáp quang bằng cách cải tiến công nghệ và dịch vụ khách hàng. Việc cung cấp các gói dịch vụ đa dạng và linh hoạt sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Chiến lược giá hợp lý

Đưa ra các chính sách giá cạnh tranh và hợp lý sẽ giúp FPT Huế thu hút khách hàng. Cần nghiên cứu thị trường để xác định mức giá phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách marketing mix

Việc áp dụng các giải pháp cải tiến chính sách marketing mix đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho FPT Huế. Các nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ mà công ty cung cấp.

4.1. Đánh giá từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và chính sách giá của FPT Huế. Điều này cho thấy rằng các cải tiến đã đi đúng hướng.

4.2. Tăng trưởng doanh thu và thị phần

Sau khi áp dụng các chính sách mới, FPT Huế đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu và thị phần trong lĩnh vực internet cáp quang.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến chính sách marketing mix là rất cần thiết để FPT Huế có thể cạnh tranh hiệu quả trong thị trường internet cáp quang. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững để đảm bảo sự phát triển lâu dài của dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế.

5.2. Tăng cường nghiên cứu và phát triển

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới sẽ giúp FPT Huế duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

15/07/2025
Hoàn thiện chính sách marketting mix cho dịch vụ internet cáp quang tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1.1 Hoạt động marketing trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về marketing Trong một thế giới hiện đại mà mỗi ngày trôi qua, con người chúng ta đều phải tiếp cận hơn 10.000 thông điệp quảng cáo. Việc một thương hiệu nhận được sự chú ý lại trở thành một yếu tố sống còn. Đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt đó, bản thân mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt được xu thế thị trường, hiểu rõ bản chất marketing là gì để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút được khách hàng. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về marketing, và mỗi định nghĩa đều có điểm ưu điểm nhược riêng do đó chưa có một định nghĩa thống nhất nào về marketing.

Theo Kotler (1992, 9), “Marketing là hoạt động của con người hướng tới thõa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi”. Định nghĩa này bao trùm cả marketing trong sản xuất và marketing xã hội. Nó dựa trên những khái niệm cốt lõi như nhu cầu, mong muốn và nhu cầu, sản phẩm, giá trị sản phẩm, chi phí bỏ ra và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing. Trần Minh Đạo (2003) tin rằng marketing đến từ hai phía, không những người bán làm marketing mà người mua cũng phải làm marketing thông qua quá trình trao đổi nhằm đạt được lợi ích của cả hai bên tham gia.

Từ các khái niệm trên có thể thấy rằng marketing có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa marketing riêng. Tuy nhiên định nghĩa chung nhất, dễ hiểu nhất đó là Marketing là các hoạt động nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến gần hơn với khách hàng, nối ghép nguồn lực của doanh nghiệp với thị trường, làm thỏa mãn nhu cầu của các bên.2 Vai trò của marketing Marketing là lĩnh vực không thể thiếu trong thời đại ngày nay, thời đại mà kinh tế mở cửa và thị trường cạnh tranh khốc liệt. Marketing đang ngày càng khẳng định vị thế vô cùng quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ngoài ra còn ảnh hưởng tới người tiêu dùng. SVTH: Phan Thị Thu Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.Cái Vĩnh Chi Mai Có thể thấy, marketing giúp doanh nghiệp có được khách hàng để từ đó gia tăng doanh số bán, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Bởi lẽ, các hoạt động kinh doanh trên thị trường của doanh nghiệp đa phần đều là các hoạt động marketing từ hình thành ý tưởng sản xuất đến nghiên cứu tạo nên sản phẩm, bao bì. Hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng và phân phối hàng hóa cũng là một trong những chức năng cơ bản của marketing. Điển hình, như những loại hình marketing online như Google Adwords, có thể thu hút những khách hàng tiềm năng chỉ trong vòng vài phút sau khi bắt đầu tiến hành chiến dịch. Không chỉ vậy, bằng việc sử dụng marketing online, doanh nghiệp cũng có thể dễ dàng theo dõi và kiểm soát xem những chiến dịch quảng cáo nào hiệu quả và chiến dịch nào không, để từ đó xác định đúng hướng đi tiếp theo của mình.

Ngoài ra, thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc vào việc họ có cung cấp được cho thị trường những sản phẩm mà thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của người tiêu dùng hay không. Yếu tố quyết định nên sự thành công đó không gì khác chính là marketing. Nó giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường bên ngoài thông qua quá trình nghiên cứu thị trường và thích nghi với nó. Marketing đóng vai trò tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn như tìm kiếm thông tin thị trường, truyền thông, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng,… Đối với người tiêu dùng, marketing giúp họ giải quyết được nhu cầu, hiểu được giá trị của sản phẩm, dịch vụ mà mình lựa chọn.

Ngoài ra, marketing còn giúp thấu hiểu những mong muốn cũng như nhu cầu của khách hàng để doanh nghiệp sáng tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Đối với xã hội, marketing được xem như là một chiến lược nâng cao mức sống xã hội. Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động marketing của các doanh nghiệp đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối thì ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng nhiều đến vấn đề phúc lợi xã hội. Từ đó cho thấy, vai trò vô cùng quan trọng của marketing trong việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế cũng như mức sống xã hội.

Tóm lại, xã hội phát triển bao nhiêu thì vai trò của marketing quan trọng bấy nhiêu, bởi lẽ marketing là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp. Chính vì thế, doanh nghiệp cần định hướng theo thị trường một cách linh hoạt nhất. Khách hàng luôn là những người phán SVTH: Phan Thị Thu Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.Cái Vĩnh Chi Mai quyết cuối cùng trong sự sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có lợi nhuận thì chỉ khi khách hàng được thỏa mãn nên marketing là một phần trong sự phát triển của doanh nghiệp.3 Khái niệm marketing – mix Marketing – mix (Marketing hỗn hợp) là một khái niệm cơ bản trong lĩnh vực marketing, sử dụng các công cụ các công cụ tiếp thị để thu hút khách hàng nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.

Theo Kotler & cộng sự (2008), marketing – mix được định nghĩa như là một tập hợp các công cụ marketing để kiểm soát và tạo ra phản ứng mong muốn trên thị trường mục tiêu. Trong cuốn Basic Marketing (1960), Edmund Jerome McCarth đã đề xuất khái niệm về tiếp thị hỗn hợp 4P. Tác giả xác định 4 Ps khuôn khổ ảnh hưởng cốt lõi đến việc tiếp thị bao gồm giá cả, sản phẩm, xúc tiến, địa điểm (hoặc phân phối) và xúc tiến trong marketing hỗn hợp. Theo McCarthy, các nhà tiếp thị có thể lập kế hoạch tiếp thị tốt và cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh.

Marketing 4Ps này được áp dụng trong việc bán các sản phẩm hàng tiêu dùng và các sản phẩm dịch vụ ở mức độ thấp. Hiện nay, 4Ps này được xem là nền tảng của các chiến lược về marketing và được sử dụng phổ biến.2: Mô hình nghiên cứu về quá trình marketing-mix (4Ps) (Nguồn: McCarthy, 1960) Ngày này, trong lĩnh vực dịch vụ người ta thường ứng dụng mô hình 7P là sản phẩm (Product), kênh phân phối (Place), giá (price), truyền thông (promotion), con người (people), quy trình (process), yếu tố hữu hình (physical evidence) để tămh cường sức mạnh cho hoạt động marketing – mix (Zeithaml & cộng sự, 2010). Mô hình này được Bernard H. Boms và SVTH: Phan Thị Thu Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.Cái Vĩnh Chi Mai Mary J.

Bitner phát triển năm 1981, dựa trên nghiên cứu của McCarthy (1960), hỗn hợp tiếp thị truyền thống được phát triển thành tiếp thị hỗn hợp mở rộng (tiếp thị dịch vụ) với sự mở rộng thêm 3 thành phần: con người (people), quy trình (process) và bằng chứng vật lý (physical evidence). Cách nhìn nhận này được đánh giá là hoàn chỉnh hơn và sẽ đem lại thành công nếu được hoạch định và triển khai dưới góc nhìn khách quan từ phái khách hàng và người tiêu dùng chứ không phải từ góc nhìn chủ quan của doanh nghiệp.3: Mô hình marketing – mix dịch vụ (7Ps) (Nguồn: Booms và Bitner, 1981) 1.4 Các công cụ marketing-mix  Marketing- mix 4P truyền thống Thực chất của marketing – mix là sự tổng hợp và sử dụng một cách hài hòa, hợp lý của bốn công cụ bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến sao cho việc kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Thông qua bốn biến số này, các doanh nghiệp có thể vạch ra được chiến lược marketing và kế hoạch marketing để từ đó theo đuổi mục tiêu về mức bán và doanh số bán dự kiến trong phân đoạn thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp đã lựa chọn. SVTH: Phan Thị Thu Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.Cái Vĩnh Chi Mai Hình 1.4: Cấu trúc của marketing – mix (Nguồn: Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hoà, 2015) 1.1 Sản phẩm (Product) Theo Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa (2015, 115) “Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn.

Sản phẩm không chỉ là những vật thể hữu hình mà có thể bao gồm cả dịch vụ, sự kiện, con người, nơi chốn, ý tưởng,…hoặc tổng hợp tất cả các yếu tố trên”. Sản phẩm được tạo ra để làm hài lòng nhu cầu của một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. Sản phẩm có thể hữu hình (chiếc smartphone, máy nghe nhạc,thời trang…), hoặc vô hình (thể hiện dưới dạng một dịch vụ: tour du lịch, môi giới bất động sản,…). Cấu trúc sản phẩm Trong quá trình lên kế hoạch bán sản phẩm, các nhà quản trị marketing cần xem xét sản phẩm ở năm cấp độ.

Qua mỗi cấp độ, giá trị khách hàng lại tăng lên và năm cấp độ hợp thành tháp giá trị khách hàng.  Cấp độ thứ nhất: Core benefit (lợi ích cốt lõi), hay còn gọi là hàng hóa theo ý tưởng, nó trả lời các câu hỏi: Cái mà khách hàng thực sự cần mua là gì? Các nhà marketing phải nhìn nhận với tư cách là nhà cung cấp lợi ích cho khách hàng.  Cấp độ thứ hai: Basic product (sản phẩm cơ bản), nhà marketing phải chuyển lợi ích cốt lõi thành sản phẩm cơ bản.  Cấp độ thứ ba: Expected product (sản phẩm kỳ vọng), là tập hợp những thuộc tính và trạng thái mà khách hàng mong chờ khi họ mua sản phẩm.

 Cấp độ thứ tư: Augmented product (sản phẩm mở rộng), sản phẩm vượt qua kỳ SVTH: Phan Thị Thu Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.Cái Vĩnh Chi Mai vọng của khách hàng, bao gồm những dịch vụ và lợi ích tăng thêm làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với đối thủ cạnh tranh.  Cấp độ thứ năm: Potential product (sản phẩm tiềm năng), sản phẩm này bao gồm những yếu tố mở rộng và sự biến đổi khả thi mà sản phẩm hoặc lời chào hàng có thể cung cấp được trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ internet cáp quang tại FPT Huế tập trung vào việc nâng cao hiệu quả marketing cho dịch vụ internet cáp quang của FPT tại Huế. Tài liệu phân tích các yếu tố trong chính sách marketing mix, bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến mãi, nhằm tối ưu hóa chiến lược tiếp cận khách hàng và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, giúp cải thiện doanh thu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực viễn thông và marketing, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông của bưu điện thành phố Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược cạnh tranh trong ngành viễn thông. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện chính sách marketing mix trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Lộc Thịnh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng marketing mix trong các doanh nghiệp khác. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm viễn thông của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về cách các sản phẩm viễn thông có thể được cải tiến để tăng cường sức cạnh tranh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chiến lược marketing và cạnh tranh trong ngành viễn thông.