Hoàn thiện chính sách marketing mix đối với dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện chính sách marketing mix đối với dịch vụ fttx tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

144
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

1.4.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

2.1.1. Khái niệm marketing. Vai trò và chức năng của marketing đối với kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2. Khái niệm dịch vụ

2.1.3. Khái niệm marketing-mix

2.1.4. Nội dung các chính sách marketing-mix dịch vụ

2.1.5. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động marketing mix đối với dịch vụ internet cáp quang (FTTx)

2.1.6. Cơ sở thực tiễn

2.1.6.1. Tình hình phát triển dịch vụ internet cáp quang (FTTx) Việt Nam
2.1.6.2. Tình hình phát triển dịch vụ internet cáp quang (FTTx) Thừa Thiên Huế

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ FTTx TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Giới thiệu về trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của TTKD VNPT TTH

2.2.3. Chức năng nhiệm vụ

2.2.4. Cơ cấu tổ chức

2.2.5. Tình hình nguồn nhân lực tại công ty

2.2.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

2.2.7. Phân tích thực trạng marketing mix đối với sản phẩm FTTx của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.2.9. Thực trạng tình hình hoạt động Marketing-Mix về dịch vụ FTTx của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trong thời gian qua

2.2.9.1. Chính sách sản phẩm
2.2.9.2. Chính sách giá
2.2.9.3. Chính sách phân phối
2.2.9.4. Chính sách xúc tiến
2.2.9.5. Chính sách nhân lực
2.2.9.6. Chính sách quy trình dịch vụ
2.2.9.7. Chính sách cơ sở vật chất hạ tầng kĩ thuật

2.2.10. Đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing – mix cho sản phẩm dịch vụ internet cáp quang (FTTx) của trung tâm kinh doanh VNPT TTH

2.2.10.1. Phân tích thống kê mô tả
2.2.10.2. Đặc điểm điều tra mẫu
2.2.10.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s alpha)
2.2.10.4. Nhóm chính sách sản phẩm
2.2.10.5. Nhóm chính sách giá cả
2.2.10.6. Nhóm chính sách phân phối
2.2.10.7. Nhóm chính sách xúc tiến
2.2.10.8. Nhóm liên quan đến nhân viên
2.2.10.9. Nhóm quy trình
2.2.10.10. Nhóm cơ sở vật chất hạ tầng kĩ thuật

2.2.11. Đánh giá của khách hàng về chính sách marketing mix đối với sản phẩm FTTx

2.2.11.1. Đánh giá của khách hàng về nhóm chính sách sản phẩm
2.2.11.2. Đánh giá của khách hàng về nhóm chính sách giá
2.2.11.3. Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối
2.2.11.4. Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến
2.2.11.5. Đánh giá của khách hàng về chính sách liên quan đến nhân viên
2.2.11.6. Đánh giá của khách hàng về quy trình
2.2.11.7. Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất hạ tầng kĩ thuật
2.2.11.8. Đánh giá của khách hàng về lòng trung thành và khách hàng tiềm năng có ý định chuyển đổi sử dụng dịch vụ trong thời gian tới

2.2.12. Đánh giá chung về hoạt động marketing mix đối với dịch vụ internet cáp quang (FTTx) của trung tâm kinh doanh VNPT TTH

2.2.13. Kết quả đạt được

2.2.14. Những tồn tại

2.3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ FTTx TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT TTH

2.3.1. Định hướng hoạt động kinh marketing mix đối với gói dịch vụ internet cáp quang (FTTx) của trung tâm kinh doanh VNPT TTH đến năm 2022

2.3.2. Định hướng hoạt động kinh doanh đến năm 2022

2.3.3. Định hướng hoạt động marketing mix đối với dịch vụ internet cáp quang (FTTx) đến năm 2022

2.3.4. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing-mix tại trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.3.4.1. Các giải pháp chung
2.3.4.2. Phân khúc thị trường và xác định khách hàng mục tiêu
2.3.4.3. Phân bổ nguồn lực phục vụ công tác marketing
2.3.4.4. Các giải pháp cụ thể
2.3.4.4.1. Giải pháp về chính sách sản phẩm
2.3.4.4.2. Giải pháp về chính sách giá cả
2.3.4.4.3. Giải pháp về chính sách phân phối
2.3.4.4.4. Giải pháp về chính sách xúc tiến
2.3.4.4.5. Giải pháp về chính sách liên quan đến nhân viên
2.3.4.4.6. Giải pháp về quy trình
2.3.4.4.7. Giải pháp về cơ sở hạ tầng kĩ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế

Chính sách marketing mix đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, việc cải tiến chính sách này là cần thiết. VNPT Thừa Thiên Huế cần xem xét các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của marketing mix trong dịch vụ FTTx

Marketing mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận và phục vụ khách hàng. Đối với dịch vụ FTTx, marketing mix bao gồm các yếu tố như sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế

Dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức như chất lượng dịch vụ và sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác. Việc cải tiến chính sách marketing mix sẽ giúp VNPT nâng cao vị thế trên thị trường.

II. Những thách thức trong việc cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ FTTx

Mặc dù VNPT Thừa Thiên Huế đã có những bước tiến trong việc cải tiến chính sách marketing mix, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt và nhu cầu khách hàng thay đổi nhanh chóng đòi hỏi VNPT phải có những chiến lược linh hoạt.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ khác

Sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ như FPT và Viettel đang gia tăng, khiến VNPT phải tìm cách cải thiện dịch vụ và chính sách giá cả để thu hút khách hàng.

2.2. Nhu cầu khách hàng ngày càng cao

Khách hàng hiện nay không chỉ đòi hỏi tốc độ internet cao mà còn yêu cầu dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn. VNPT cần phải cải tiến các chính sách để đáp ứng những yêu cầu này.

III. Phương pháp cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ FTTx

Để cải tiến chính sách marketing mix, VNPT Thừa Thiên Huế cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc phân tích thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ giúp VNPT đưa ra các quyết định chính xác hơn.

3.1. Phân khúc thị trường và xác định khách hàng mục tiêu

Phân khúc thị trường giúp VNPT xác định được nhóm khách hàng mục tiêu, từ đó có thể thiết kế các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng nhóm.

3.2. Cải tiến chính sách giá cả và khuyến mãi

VNPT cần xem xét lại chính sách giá cả và các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách marketing mix

Việc áp dụng các giải pháp cải tiến chính sách marketing mix đã mang lại những kết quả tích cực cho VNPT Thừa Thiên Huế. Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và chính sách giá cả.

4.1. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ FTTx

Khách hàng đã đánh giá cao về tốc độ và chất lượng dịch vụ FTTx của VNPT. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện thêm về dịch vụ chăm sóc khách hàng.

4.2. Kết quả kinh doanh sau khi cải tiến chính sách

Sau khi áp dụng các chính sách mới, VNPT Thừa Thiên Huế đã ghi nhận sự tăng trưởng trong số lượng thuê bao và doanh thu từ dịch vụ FTTx.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế

Cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ FTTx là một quá trình liên tục. VNPT Thừa Thiên Huế cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Việc cải tiến chính sách marketing mix không chỉ giúp VNPT giữ vững vị thế trên thị trường mà còn tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển dịch vụ FTTx trong tương lai

VNPT cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong tương lai.

16/07/2025
Hoàn thiện chính sách marketing mix đối với dịch vụ fttx tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1. Khái niệm marketing Theo quan điểm của Philip Kotler -một trong những chuyên gia hàng đầu về marketing trên thế giới, trong cuốn Marketing căn bản (2005): Marketing là một quá trình quản lý xã hội mà nhờ đó các cá nhân và tổ chức đạt được những cái họ cần và muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi những sản phẩm có giá trị khác. Hoặc: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi -Học viện Marketing Anh quốc: Marketing là chức năng quản lý công ty về tổ chức, quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biếnsức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một hàng hóa cụ thể đến việcđưa hàng hóa đó đến người tiêu thụ cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận cao nhất. -Kotler và Keller: Marketing là chức năng của doanh nghiệp, là quá trình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị cho khách hàng và là quá trình quản lý mối quan hệ với khách hàng theo cách đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và nhưng người liên quan.

-Hiệp hội Marketing Mỹ: Marketing là các hoạt động và một tập hợp các thể chế cũng như quá trình nhằm tạo ra truyền thống và phân phối những thứ có giá trị cho người khách hàng, đối tác và xã hội nói chung. Từ các khái niệm trên có thể thấy răng marketing có rất nhiều khái niệm khác nhau, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh thực tế và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa Marketing khác nhau. Vai trò và chức năng của marketing đối với kinh doanh của doanh nghiệp SVTH: Hồ Hữu Tri 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng Theo Philip Kotler, Marketing căn bản (2005):  Vai trò của marketing: Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cở thể sống của đời sống kinh tế. cơ chế đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thị trường.

Qúa trình trao đổi chất đó càng diễn ra thường xuyên, liên tục, với quy mô càng lớn thì cơ thể đó càng khỏe mạnh. Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thể quặt quẹo và chết yểu. Mặt khác, doanh nghiệp muốn tồn tại thì dứt khoát cũng phải có các hoạt động chức năng như: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực… Nhưng các chức năng quản lý, sản xuất, chức năng quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và lại càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi mộ chức năng khác – chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác – quản lý marketing.

Như vậy, chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.  Chức năng của marketing với các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống như chức năng sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực, kế toán, cung ứng vật tư. Những chức năng này điều là những bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của một công ty. Chức năng cơ bản của hoạt động marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiêp, giống như sản xuất tạo ra sản phẩm(Kotler2005).

Từ đó xét về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành trong hệ thống chức năng quản trị doanh nghiệp, thì marketing là một chức năng có nhiệm vụ kết nối nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu có với các chức năng. Khái niệm dịch vụ: SVTH: Hồ Hữu Tri 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh và có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ: Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao quyền sở hữu (Kotler&Armstrong, 2010). Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng là phi vật chất. Theo ISO 9000, dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Theo Ravi Shanker (2008), các đặc tính của dịch vụ:  Tính vô hình (intangibility), hàng hóa có hình dạng, kích thước, màu sắc nên khách hàng dễ dàng xem xét, đánh giá.

Còn dịch vụ thì vô hình nên các giác quan của con người không thể nhìn thấy, sờ, cảm nhận, nếm hoặc ngửi hoặc thậm chí nghe nói về nó trước khi mua.  Tính không tách rời (inseparability), dịch vụ được sản xuất, phân phối và tiêu dùng ngay tức thời. Trong trường hợp hàng hóa có thể được sản xuất tập trung tại một nơi, sau đó chuyển tới nơi khách hàng cần mua hoặc cất trữ vào kho và đem ra bán khi thị trường có nhu cầu.  Tính không tồn trữ (perishability), dịch vụ không thể sản xuất ra hàng loạt để cất trữ vào kho, dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp nên các nhà cung cấp dịch vụ khó có thể cân đối cung-cầu.

 Tính không đồng đều (heterogeneity), vì dịch vụ không thể được cung cấp hàng loạt nên nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất. Sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, cách thức, thời gian, đối tượng, địa điểm phục vụ,… nên khó đạt được sự đồng đều về chất lượng. Để khắc phục, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa trong khâu cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên không phải dịch vụ nào cũng có thể cơ giới hóa, tự động hóa được  Dịch vụ FTTx: SVTH: Hồ Hữu Tri 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng FTTx (Fiber to the x) là một thuật ngữ chung cho kiến trúc mạng băng rộng sử dụng cáp quang thay thế tất cả hay một phần cáp kim loại thông thường dùng trong mạch vòng ở chặng cuối của mạng viễn thông.

Mô hình mạng triển khai sợi quang Thuật ngữ chung này bắt nguồn như một sự tổng quát hóa một vài mô hình mạng triển khai sợi quang (FTTN, FTTC, FTTB, FTTH,…), tất cả bắt đầu bằng FTT nhưng kết thúc bởi các ký tự khác nhau, được thay thế bằng x mang tính chất tổng quát hóa. Ngành công nghiệp viễn thông đã phân biệt một vài mô hình riêng biệt, rõ ràng. Trong đó được sử dụng rộng rãi nhất hiện:  Fiber To The Home (FTTH): sợi quang được dẫn tới ranh giới không gian sống, như một hộp cáp quang được đặt trên tường bên ngoài của một ngôi nhà.  Fiber To The Building (FTTB): sợi quang được dẫn tới chân của một tòa nhà cao tầng, từ đó thông qua phương tiện chuyển đổi (quang-điện) đấu nối tới từng người sử dụng riêng biệt.

 Fiber To The Curb (FTTC): sợi quang được dẫn tới tủ cáp đặt trên lề đường cách khu vực khách hàng gần hơn 300m,từ đó sử dụng cáp đồng đấu nối tới người dùng.  Fiber To The Node (FTTN): sợi quang được dẫn tới node, nó cũng tương tự như FTTC, nhưng khoảng cách từ node tới khu vực khách hàng thì xa hơn, có thể tới vài kilomet. Tốc độ download gấp 200 lần so với ADSL 2+ SVTH: Hồ Hữu Tri 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng Hình 1:Mô hình triển khai dịch vụ FTTx Hiện nay, công nghệ FTTH (Fiber-To-The-Home là mạng viễn thông băng thông rộng bằng cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điện thoại, Internet tốc độ cao và TV) đang được triển khai khá mạnh mẽ trên thế giới. Khi dùng công nghệ FTTH, đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang tới tận phòng máy của người sử dụng.

Chất lượng truyền dẫn tín hiệu bền bỉ ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp như đối với ADSL. Độ bảo mật rất cao. Với ADSL, khả năng bảo mật thấp hơn vì có thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây, còn với FTTH thì hầu như không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây. Với công nghệ FTTH, nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp tốc độ download lên đến 10 Gigabit/giây, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+ (hiện chỉ có thể đáp ứng 20 Megabit/giây).

Tốc độ truyền dẫn với ADSL là không cân bằng, có tốc độ tải lên luôn nhỏ hơn tốc độ tải xuống (Bất đối xứng, Download > Upload) và tối đa 20 Mbps. Còn FTTH cho phép cân bằng, tốc độ tải lên và tải xuống như nhau (Đối xứng, Download = Upload) và cho phép tối đa là 10 Gbps, có thể phục vụ cùng một lúc cho hàng trăm máy tính. SVTH: Hồ Hữu Tri 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VoD (xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội nghị truyền hình), IP Camera…với ưu thế băng thông truyền tải dữ liệu cao, có thể nângcấp lên băng thông lên tới 1Gbps, An toàn dữ liệu, Độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện, từ trường. Khái niệm marketing- mix: Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường.

Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa.

Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải tiến chính sách marketing mix cho dịch vụ FTTx tại VNPT Thừa Thiên Huế" tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố trong chiến lược marketing mix nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ FTTx. Tác giả phân tích các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông, từ đó đưa ra những khuyến nghị cụ thể để cải thiện sự hài lòng của khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh của VNPT tại thị trường Thừa Thiên Huế.

Đối với những ai quan tâm đến việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông, tài liệu này sẽ cung cấp những thông tin quý giá và các chiến lược thực tiễn. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông mytv tại đà lạt, nơi phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ viễn thông.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ 3g của mobifone trên địa bàn tỉnh bình định, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về sự hài lòng của khách hàng trong các dịch vụ viễn thông khác.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ viễn thông mobifone tại đà nẵng cũng sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn khám phá thêm về lòng trung thành của khách hàng trong ngành viễn thông. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp những chiến lược hiệu quả để cải thiện dịch vụ.