Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội" do sinh viên Hoàng Phương Linh (Mã sinh viên: A37326), chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Kinh tế Quản lý - Trường Đại học Thăng Long thực hiện năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Thùy Trang.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả trình bày giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự bùng phát phức tạp của đại dịch COVID-19, gây ra những tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hoạt động du lịch trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam, buộc nhiều doanh nghiệp dịch vụ du lịch phải thu hẹp quy mô hoặc đóng cửa. Bước sang giữa năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát và các chính sách mở cửa du lịch được áp dụng, thị trường du lịch từng bước phục hồi và bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội (tiền thân là Nhà nghỉ Quảng Bá thành lập năm 1962) đứng trước áp lực phải thích ứng với môi trường kinh doanh mới, chuyển dịch trọng tâm từ kinh doanh dịch vụ lưu trú truyền thống sang mảng lữ hành (tour du lịch). Việc củng cố năng lực tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện hệ thống marketing hỗn hợp trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo đảm khả năng tồn tại và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về Marketing và hoạt động Marketing Mix trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Phân tích thực trạng triển khai các hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội trong giai đoạn 2020 – 2022, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng để đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) trong kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội (Số 98 đường Tô Ngọc Vân, phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh cùng các biến số marketing của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận marketing dịch vụ hiện đại kết hợp với các giáo trình kinh tế chuyên ngành tại Việt Nam:
- Khái niệm Marketing: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa kinh điển của Philip Kotler ("Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi", Giáo trình Marketing căn bản, NXB Lao động xã hội) và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) về tiến trình tạo ra, truyền tải và quản lý quan hệ khách hàng.
- Khái niệm Dịch vụ và Marketing Mix dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của Kotler và Armstrong (1991) về tính vô hình và không chuyển giao quyền sở hữu của dịch vụ; khung mô hình Marketing Mix 7P chuyên biệt cho ngành dịch vụ bao gồm 4P truyền thống (Product - Sản phẩm, Price - Định giá, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến hỗn hợp) và 3P mở rộng (People - Con người, Physical Evidence - Yếu tố hữu hình/cơ sở vật chất, Process - Quy trình cung ứng).
- Khung lý thuyết từng biến số 7P: Phân biệt dịch vụ cốt lõi (chiếm 70% chi phí nhưng chỉ chiếm 30% mức độ phân biệt) và dịch vụ bổ sung/bao quanh (chiếm 30% chi phí nhưng tác động 70% đến cảm nhận); ba phương pháp định giá cơ bản (dựa trên chi phí, dựa trên giá trị cảm nhận, dựa trên cạnh tranh); mô hình kênh phân phối dịch vụ trực tiếp và gián tiếp theo PGS.TS Lưu Văn Nghiêm; năm công cụ xúc tiến truyền thông (Quảng cáo, Quan hệ công chúng với mô hình PENCILS của Philip Kotler, Khuyến mại, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp và tương tác) trích từ Giáo trình Marketing Du lịch của TS. Nguyễn Đình Hòa; tiến trình 4 bước thiết kế quy trình dịch vụ (Ý tưởng dịch vụ, Kịch bản dịch vụ, Mô hình hóa, Hoàn thiện và điều chỉnh quy trình) theo Giáo trình Marketing Dịch vụ - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; lý thuyết môi trường vật chất của Lovelock (2012) và Zeithaml (2000).
- Khung phân tích môi trường: Hệ thống hóa môi trường vĩ mô theo 6 nhóm nhân tố của TS. Trương Đình Chiến (Dân số, Kinh tế, Tự nhiên, Văn hóa - Xã hội, Khoa học - Công nghệ, Chính trị - Luật pháp) và môi trường vi mô gồm doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất các báo cáo tài chính rút gọn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối, danh mục sản phẩm tour và tài liệu nhân sự nội bộ từ Trung tâm Du lịch và Dịch vụ thuộc công ty; tích hợp số liệu thống kê dân số từ Báo cáo Triển vọng Dân số thế giới năm 2022 của Liên Hợp Quốc và số liệu tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa hệ thống lý luận 7P, phân rã các cấu phần nghiệp vụ của doanh nghiệp để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn triển khai.
- Phương pháp so sánh và mô tả thống kê: Sử dụng bảng biểu để phản ánh cấu trúc giá, danh mục lịch trình tour định kỳ, so sánh các yếu tố cấu thành chi phí và giá bán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về Marketing và hoạt động Marketing Mix trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận tảng căn bản về tiếp thị dịch vụ. Tác giả khái quát nguồn gốc phát triển của marketing từ đầu thế kỷ 20, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, khẳng định marketing đóng vai trò là cầu nối thông tin hai chiều giữa doanh nghiệp và thị trường, giúp đơn vị nắm bắt sự biến động của cầu để định hướng nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
Nội dung trọng tâm của chương là việc phân tích chi tiết 7 thành tố của Marketing Mix trong ngành dịch vụ:
- Sản phẩm (Product): Phân định rõ dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bổ sung (dịch vụ thông thường và dịch vụ gia tăng giá trị); xem xét các quyết định quản trị danh mục sản phẩm, chất lượng dịch vụ, thương hiệu dịch vụ du lịch (thường gắn liền với tên địa danh điểm đến và chất lượng cơ sở lưu trú) và chính sách phát triển sản phẩm mới.
- Giá cả (Price): Trình bày 3 căn cứ định giá và các quyết định cơ cấu giá gồm giá dịch vụ cơ bản, giá trọn gói (package), các chính sách chiết khấu (thanh toán, số lượng, mùa vụ) và chiến lược định giá phân biệt theo phân khúc.
- Phân phối (Place): Mô hình hóa kênh phân phối dịch vụ cấp 1 (trực tiếp) và cấp 2 (gián tiếp qua đại lý/môi giới); phân tích 3 phương thức tiếp xúc (khách hàng đến địa điểm cung ứng, nhà cung ứng đến phục vụ tại chỗ, cung ứng qua hệ thống máy móc/công nghệ điện tử); các tiêu chí lựa chọn địa điểm và bố trí thời gian phục vụ linh hoạt (kể cả mô hình 24/7).
- Xúc tiến (Promotion): Phân tích chức năng của 5 công cụ xúc tiến cốt lõi, trong đó nhấn mạnh vai trò của mô hình PR - PENCILS và sự phối hợp của truyền thông marketing tích hợp (IMC) theo tiến trình hoạch định ngân sách và thông điệp.
- Quy trình (Process), Con người (People) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence): Mô tả chu trình thiết kế quy trình qua 4 bước nhằm chuẩn hóa chất lượng; vai trò quyết định của nhân sự tuyến đầu trong việc tạo lập văn hóa dịch vụ và tạo động lực lao động; thiết kế không gian vật chất bên trong và bên ngoài nhằm định hình nhận thức chất lượng của khách hàng.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích toàn diện hệ thống nhân tố vi mô (năng lực tài chính, nhân sự, tiềm lực vô hình, năng lực quản trị, nhà cung ứng, trung gian, khách hàng, đối thủ, công chúng) và 6 nhóm yếu tố vĩ mô theo phân loại của TS. Trương Đình Chiến.
Chương 2. Phân tích hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội
Chương 2 đi sâu vào thực nghiệm phân tích tại doanh nghiệp. Về lịch sử hình thành, công ty tiền thân là Nhà nghỉ Quảng Bá được thành lập từ năm 1962 với quy mô ban đầu chỉ có 10 phòng và 12 cán bộ công nhân viên, trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội để phục vụ nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe cho công nhân viên chức và các đối tượng chính sách. Đến năm 1994, đơn vị chuyển sang mô hình doanh nghiệp hạch toán độc lập, mang tên Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch công đoàn Hà Nội (HATRATOURISM), có trụ sở chính tại 98 Tô Ngọc Vân, Tây Hồ, Hà Nội (Mã số thuế: 0100300832). Nhằm thích ứng với thị trường, công ty đã thành lập Trung tâm Du lịch và Dịch vụ để chuyển hướng kinh doanh sang mảng dịch vụ lữ hành.
Về các yếu tố môi trường tác động:
- Bộ máy tổ chức và nhân sự marketing: Công ty không thành lập phòng Marketing chuyên trách riêng biệt. Các hoạt động nghiên cứu thị trường và quảng bá được giao cho đội ngũ nhân sự trẻ thuộc Trung tâm Du lịch và Dịch vụ kiêm nhiệm nhằm tiết kiệm chi phí.
- Mạng lưới đối tác vi mô: Hệ thống nhà cung cấp lưu trú, ăn uống, vận chuyển được rà soát và kiểm tra chất lượng chặt chẽ trước khi ký kết. Mạng lưới trung gian marketing gồm các đại lý trực tuyến (Fiditour, Traveloka, Việt Nam Booking, phuotvivu), tổ chức tài chính (BIDV, Agribank), đối tác truyền thông (Gapit) và các cá nhân có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội (Khoai lang thang, Linh Ngô, Maifootsteps). Khách hàng nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 99% tổng doanh thu của công ty, trong đó nhóm khách hàng tổ chức chủ yếu là các cơ quan nhà nước và các đơn vị trực thuộc hệ thống công đoàn. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường gồm các thương hiệu lớn như Vietravel, Hanoitourist, Saigontourist, Du lịch Hòa Bình.
- Bối cảnh vĩ mô: Số liệu dân số Việt Nam ghi nhận 99.682 người (văn bản trích dẫn theo đơn vị nghìn người), đứng thứ 15 thế giới; tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 đạt mức 8,0%; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ 4.0 trong phần mềm kế toán, quản lý buồng phòng, điều hành hướng dẫn viên, sử dụng hóa đơn điện tử và giao dịch trực tuyến.
Về thực trạng chính sách Sản phẩm (Product) lữ hành:
Công ty phân tách rõ ràng thành dịch vụ cốt lõi (tour trọn gói) và dịch vụ bổ sung (Gala Dinner, Team Building, cho thuê MC, PG). Tour du lịch được chia làm 2 nhánh: tour nội địa và tour quốc tế.
Dưới đây là bảng tổng hợp danh mục một số chương trình du lịch nội địa khởi hành thường xuyên của công ty:
| Mã tour |
Lịch trình chương trình du lịch |
Thời gian |
Mức giá niêm yết (nghìn VNĐ/khách) |
Lịch khởi hành định kỳ |
| ND 01 |
Hà Nội - Tràng An - Bái Đính - Hà Nội |
01 ngày |
640 |
Hàng ngày |
| ND 02 |
Hà Nội - Chùa Hương - Hà Nội |
01 ngày |
690 |
Hàng ngày |
| ND 03 |
Hà Nội - Tam Chúc - Tràng An |
01 ngày |
690 |
Hàng ngày |
| ND 04 |
Hà Nội - Yên Tử - Ba Vàng - Hà Nội |
01 ngày |
550 |
Hàng ngày |
| ND 05 |
Hà Nội - Tây Thiên - Tam Đảo - Hà Nội |
01 ngày |
790 |
Hàng ngày |
| ND 06 |
Hà Nội - Sapa - Hà Nội |
2 ngày 1 đêm |
1.950 |
Hàng ngày |
| ND 07 |
Phú Quốc - Vinpearl/Safari |
3 ngày 2 đêm |
2.198 |
Hàng ngày |
| ND 08 |
Nha Trang - Mũi Né |
5 ngày 4 đêm |
5.750 |
Hàng ngày |
| ND 09 |
Nha Trang - Bình Ba/ Điệp Sơn - Đà Lạt |
4 ngày 3 đêm |
3.350 |
Hàng ngày |
| ND 10 |
Nha Trang - Phú Yên - Đà Lạt |
5 ngày 4 đêm |
4.720 |
Hàng ngày |
| ND 11 |
Hà Nội - Hà Giang - Cao Bằng - Bắc Kạn - Hà Nội |
5 ngày 4 đêm |
5.100 |
Thứ 4 hàng tuần |
| ND 12 |
Hà Nội - Đà Lạt - Buôn Mê Thuột - Pleiku - Hà Nội |
5 ngày 4 đêm |
6.790 |
Thứ 4 hàng tuần |
| ND 13 |
Hà Nội - Hà Giang - Hà Nội |
3 ngày 2 đêm |
2.400 |
Thứ 6 hàng tuần |
| ND 14 |
Đà Nẵng - Huế - Động Phong Nha/Thiên Đường - Cù Lao Chàm - Hội An |
5 ngày 4 đêm |
3.300 |
Thứ 6 hàng tuần |
| ND 15 |
Hà Nội - Hồ Ba Bể - Thác Bản Giốc - Pắc Pó - Hà Nội |
3 ngày 2 đêm |
2.400 |
Thứ 6 hàng tuần |
| ND 16 |
Hà Nội - Mai Châu - Mộc Châu - Hà Nội |
2 ngày 1 đêm |
1.590 |
Thứ 7 hàng tuần |
| ND 17 |
Đà Nẵng - Hội An |
4 ngày 3 đêm |
2.395 |
Thứ 7 hàng tuần |
| ND 18 |
Tiền Giang - Bến Tre - Cần Thơ - Sóc Trăng - Bạc Liêu - Cà Mau |
4 ngày 3 đêm |
3.968 |
Thứ 7 hàng tuần |
| ND 19 |
Cần Thơ - Sóc Trăng - Cà Mau - Đất Mũi - Bạc Liêu - Mỹ Khánh |
3 ngày 2 đêm |
3.298 |
Chủ nhật hàng tuần |
| ND 20 |
Hà Nội - Cần Thơ - Côn Đảo - Hà Nội |
4 ngày 3 đêm |
8.790 |
Chủ nhật hàng tuần |
Bên cạnh các tour nội địa đa dạng theo chủ đề (lễ hội, biển, sinh thái, Tây Bắc, di sản miền Trung, xuyên Việt), mảng tour quốc tế của công ty còn nhiều hạn chế: số lượng điểm đến hạn hẹp (chủ yếu là Đông Nam Á, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan), chương trình mang tính đại trà và thiếu sự lựa chọn tuyến điểm. Điển hình như thị trường Hàn Quốc, công ty chỉ khai thác duy nhất một lộ trình "Hà Nội - Seoul - Nami - Everland - Hà Nội". Tình trạng tương tự cũng diễn ra ở các tuyến Nhật Bản.
Chương 3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội
Dựa trên định hướng phát triển của doanh nghiệp và khắc phục những hạn chế phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện Marketing Mix theo các nội dung sau:
- Giải pháp về chính sách sản phẩm: Tái cấu trúc và làm mới danh mục tour quốc tế; nghiên cứu thiết kế thêm các lộ trình mới cho thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản thay vì duy trì một tuyến điểm duy nhất; nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp của các dịch vụ bổ sung có thu phí (tổ chức sự kiện, Gala Dinner, Team Building).
- Giải pháp về chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo mùa vụ du lịch (mùa cao điểm và thấp điểm); áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo số lượng khách trong đoàn; hoàn thiện định giá trọn gói và định giá phân biệt cho đối tượng khách công đoàn và khách bên ngoài.
- Giải pháp về chính sách phân phối: Tăng cường hợp tác với các sàn thương mại điện tử du lịch, hệ thống đại lý bán vé trực tuyến (OTA); nâng cấp website để tích hợp cổng đặt tour và thanh toán tự động; phân định rõ hoa hồng cho kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
- Giải pháp về chính sách xúc tiến hỗn hợp: Triển khai chiến dịch truyền thông marketing tích hợp (IMC); đẩy mạnh tiếp thị số qua Fanpage Facebook, Email Marketing và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên Website; duy trì hợp tác có định hướng với các nhân vật có ảnh hưởng (KOLs); tích cực tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại du lịch trong nước.
- Giải pháp về quy trình (Process): Chuẩn hóa 4 bước thiết kế và cung ứng dịch vụ; xây dựng quy trình tiếp nhận thông tin, xử lý khiếu nại và khảo sát mức độ hài lòng của du khách sau khi kết thúc hành trình.
- Giải pháp về chính sách con người (People): Thiết lập tiêu chuẩn tuyển dụng cụ thể cho Trung tâm Du lịch và Dịch vụ; triển khai các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống cho đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên tư vấn; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với chế độ đãi ngộ phi tài chính.
- Giải pháp về cơ sở vật chất (Physical Evidence): Cải tạo văn phòng giao dịch tại trụ sở 98 Tô Ngọc Vân; chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu trên các vật phẩm cung cấp cho khách hàng (mũ du lịch, cờ dẫn đoàn, tài liệu hướng dẫn tour, đồng phục nhân viên).
- Giải pháp khác: Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy, hướng tới thành lập bộ phận Marketing chuyên môn hóa thay vì để nhân viên kinh doanh dịch vụ kiêm nhiệm; tăng cường ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong công tác điều hành tour.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của khóa luận mang lại các kết quả cụ thể gắn với các dữ kiện thực tế của doanh nghiệp:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và tiếp thị của Công ty Du lịch công đoàn Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi then chốt 2020 – 2022. Khóa luận ghi nhận thực tế nguồn thu của công ty phụ thuộc tới 99% vào thị trường khách du lịch nội địa, phản ánh hạn chế lớn trong việc tiếp cận phân khúc khách quốc tế.
- Khóa luận lượng hóa và trích xuất chi tiết bảng giá 20 chương trình tour nội địa định kỳ (từ mức thấp nhất là 550.000 đồng/khách cho tour Hà Nội - Yên Tử - Ba Vàng đến 8.790.000 đồng/khách cho tour Hà Nội - Cần Thơ - Côn Đảo) và bảng giá phân bậc theo số lượng khách của tuyến Trương Gia Giới - Phượng Hoàng Cổ Trấn (5 ngày 4 đêm).
- Về mặt giải pháp, tác giả đã hệ thống hóa đồng bộ 8 nhóm giải pháp bao quát toàn diện mô hình 7P và công tác kiện toàn tổ chức. Đóng góp nổi bật của đề tài là chỉ ra sự không tương thích giữa yêu cầu chuyển dịch sang kinh doanh lữ hành với việc thiếu vắng một bộ phận tiếp thị chuyên trách, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc tách bạch chức năng marketing khỏi hoạt động điều hành tác nghiệp tại Trung tâm Du lịch và Dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội, trong giai đoạn đặc thù 2020 – 2022 chịu sự chi phối nặng nề của dịch bệnh. Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ thứ cấp và quan sát cá nhân trong quá trình thực tập, chưa triển khai điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi khảo sát (survey) để kiểm định định lượng mức độ hài lòng của du khách.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài có thể mở rộng theo các hướng:
- Ứng dụng các mô hình nghiên cứu định lượng (như mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL hoặc mô hình chỉ số hài lòng khách hàng CSI) với quy mô mẫu khách hàng cụ thể để đánh giá tác động của từng thành tố 7P đến lòng trung thành của du khách.
- Nghiên cứu sâu hơn về hành vi tiêu dùng của các nhóm khách hàng cá nhân ngoài hệ thống công đoàn để xây dựng chiến lược định vị thương hiệu du lịch công đoàn trên thị trường tự do.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành cần tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng mô hình Marketing Mix 7P trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, đặc biệt là các đơn vị có yếu tố sở hữu nhà nước hoặc trực thuộc các tổ chức đoàn thể đang trong tiến trình tái cấu trúc hoạt động tiếp thị sau đại dịch.
- Phần đáng tham khảo nhất là khung hệ thống hóa lý luận Marketing Mix 7P gắn với dịch vụ du lịch (Chương 1) và hệ thống bảng biểu danh mục sản phẩm lữ hành, phân tích các kênh trung gian thực tế của doanh nghiệp (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và chức năng ban đầu của Công ty Du lịch công đoàn Hà Nội là gì?
Tiền thân của công ty là "Nhà nghỉ Quảng Bá", được thành lập năm 1962 với quy mô ban đầu gồm 10 phòng nghỉ và 12 cán bộ công nhân viên. Chức năng chính ban đầu là phục vụ cán bộ công nhân viên lao động tại thủ đô Hà Nội đến nghỉ dưỡng sức, chữa bệnh kết hợp tham quan, hưởng chế độ bảo hiểm y tế xã hội và quỹ phúc lợi do Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội cấp, cùng các đối tượng anh hùng, chiến sĩ thi đua. Đơn vị chính thức chuyển thành doanh nghiệp hạch toán độc lập từ năm 1994.
2. Bộ máy nhân sự phụ trách marketing tại công ty được tổ chức như thế nào?
Công ty không thành lập phòng Marketing riêng biệt. Hoạt động tiếp thị được giao cho đội ngũ nhân sự trẻ tuổi, có năng lực thuộc Trung tâm Du lịch và Dịch vụ (đơn vị mới thành lập để phụ trách mảng lữ hành) kiêm nhiệm phụ trách, nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế.
3. Cơ cấu nguồn khách hàng của công ty có đặc điểm gì đáng chú ý trong giai đoạn 2020 – 2022?
Khách hàng trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 99% tổng doanh thu của công ty. Về nhóm khách hàng tổ chức, đối tượng chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị trực thuộc hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; khách hàng cá nhân đa phần là khách tham gia tour theo hình thức trực tiếp hoặc qua đại lý.
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong danh mục tour nước ngoài của công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là số lượng điểm đến còn ít và sản phẩm mang tính đại trà, thiếu sự đa dạng về lộ trình để khách hàng lựa chọn. Điển hình như với tour đi Hàn Quốc, công ty chỉ có duy nhất một lộ trình cố định là "Hà Nội - Seoul - Nami - Everland - Hà Nội"; tình trạng đơn điệu tương tự cũng xảy ra đối với tour Nhật Bản.
5. Công ty đã triển khai liên kết với những trung gian marketing và đối tác truyền thông nào?
Về trung gian phân phối, công ty hợp tác với các đại lý trực tuyến và sàn du lịch như Fiditour, Traveloka, Việt Nam Booking, phuotvivu. Về tài chính, công ty hợp tác với BIDV, Agribank. Về truyền thông và xúc tiến, công ty duy trì quan hệ với công ty truyền thông Gapit và liên kết quảng bá cùng các nhân vật có ảnh hưởng trên mạng xã hội (KOLs) như Khoai lang thang, Linh Ngô, Maifootsteps.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Phương Linh đã cung cấp cái nhìn chi tiết và khách quan về thực trạng áp dụng Marketing Mix 7P tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Du lịch công đoàn Hà Nội trong giai đoạn chuyển tiếp 2020 – 2022. Nghiên cứu đã chỉ rõ ưu thế về nguồn khách hàng truyền thống thuộc khối cơ quan nhà nước, đồng thời phản ánh chân thực những lực cản trong việc phát triển thị trường do thiếu vắng bộ phận marketing chuyên trách và sự nghèo nàn trong danh mục sản phẩm tour quốc tế. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát 7 thành tố của marketing dịch vụ, đóng vai trò là cơ sở tham khảo thực tiễn có giá trị cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác tái thiết và nâng cao năng lực cạnh tranh lữ hành thời kỳ hậu dịch bệnh.