Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Số lượt khám bệnh chung tại đơn vị năm 2018 tăng thêm 77.538 lượt so với năm 2015 (tương đương mức tăng khoảng 38%), trong khi số ca chỉ định siêu âm tăng vọt từ 32.947 lên 64.941 lượt (tăng trưởng 97%). Sự bùng nổ về khối lượng chuyên môn đặt ra áp lực vận hành to lớn cho Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, đặc biệt sau bước ngoặt sáp nhập nguyên trạng 3 cơ quan gồm Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm Y tế và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 31/05/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu xoay quanh bài toán sắp xếp, tái cơ cấu và phân bổ nguồn lực nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt cục bộ nhân sự có trình độ cao, đồng thời giải quyết các điểm nghẽn hành chính khi quy mô vận hành mở rộng thành một đơn vị sự nghiệp y tế đa chức năng hạng II. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tổ chức nhân lực giai đoạn 2015 - 2018, nhận diện các rào cản nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2021.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét qua việc nâng cao hiệu suất làm việc của 161 cán bộ nhân viên hiện hữu, đảm bảo vận hành tối ưu quy mô 200 giường bệnh kế hoạch và 240 giường thực kê với công suất sử dụng buồng bệnh luôn duy trì ở mức cao xấp xỉ 98%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại kết hợp với các quan điểm đặc thù của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2006) về hệ thống nhân lực y tế. Khái niệm nhân lực y tế được xác định là tổng hòa sức lực, trí lực và tâm lực của tất cả các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng và dân số.

Khung phân tích tập trung vào 3 trụ cột cấu thành của công tác tổ chức nhân sự trong đơn vị y tế công lập:

  • Tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập cơ cấu chỉ huy, phân định chức năng giữa Ban Giám đốc, 7 phòng nghiệp vụ và 14 khoa chuyên môn lâm sàng, cận lâm sàng.
  • Tổ chức công việc: Hoàn thiện mô tả công việc, chuẩn hóa quy trình phân công và xác định vị trí việc làm.
  • Phát triển và duy trì nguồn lực: Hoạch định chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề và tạo động lực lao động.

Nghiên cứu cũng tích hợp mô hình đánh giá tác động đa chiều từ môi trường bên trong (sứ mệnh, năng lực tài chính, văn hóa tổ chức, trình độ nhà quản trị) và môi trường bên ngoài (Nghị quyết số 19-NQ/TW, Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, sự cạnh tranh của hệ thống y tế tư nhân).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trong 4 năm (2015 - 2018) từ Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tài chính kế toán. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 161 cán bộ, viên chức và người lao động làm việc tại trụ sở chính cùng 12 trạm y tế xã, phường trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo quản lý giúp bao quát thực tế và thu thập đánh giá đa chiều về cơ chế điều hành.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp so sánh đối chiếu với các định mức chuẩn của Bộ Y tế (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT). Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm mục đích lượng hóa chính xác sự biến động của khối lượng công việc, đo lường mức độ hài lòng của nhân viên về môi trường làm việc và chỉ ra những điểm mất cân đối trong cơ cấu chức danh nghề nghiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2018 đến 2019, phục vụ định hướng triển khai giai đoạn 2019 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ y tế còn mỏng và thiếu tính liên kết chuyên sâu. Tính đến tháng 7/2018, trong tổng số 161 cán bộ y tế tại đơn vị, số lượng bác sĩ chỉ đạt 45 người, lực lượng kỹ thuật viên, nữ hộ sinh và điều dưỡng là 74 người, còn lại 41 nhân sự thuộc khối hành chính, hỗ trợ và chuyên môn khác. Tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học (Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ chuyên khoa II, Thạc sĩ) còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu triển khai các kỹ thuật mũi nhọn.

Thứ hai, cường độ lao động của nhân viên y tế tăng cao do áp lực chỉ tiêu giường bệnh vượt định mức nhân sự. Trong khi số lượt điều trị nội trú năm 2018 tăng 4.538 bệnh nhân (tăng khoảng 40% so với năm 2015) và công suất giường bệnh thực kê đạt 98%, biên chế nhân lực được giao lại không tăng kịp thời theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, tạo nên sự quá tải liên tục tại các khoa trọng điểm như Hồi sức cấp cứu, Nội - Truyền nhiễm và Phụ sản.

Thứ ba, xuất hiện hiện tượng thiếu hụt nhân lực cục bộ do đặc thù giới tính và độ tuổi. Tỷ lệ cán bộ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động. Tình trạng nhiều nhân sự nghỉ chế độ thai sản đồng thời tại các khoa lâm sàng dẫn đến việc thiếu hụt lao động thực tế từ 10% đến 15% tại một số thời điểm, gây khó khăn cho việc duy trì các ca trực 24/24 giờ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự thay đổi mô hình tổ chức sau sáp nhập 3 đơn vị vào tháng 8/2018. Bộ máy mới với 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 21 khoa, phòng và 12 trạm y tế trực thuộc đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng về văn hóa tổ chức và lề lối làm việc, trong khi hệ thống quy chế chuyên môn chưa được chuẩn hóa kịp thời.

Khi đối chiếu với các mô hình thành công như Trung tâm Y tế huyện Thanh Ba (Phú Thọ) với chính sách thu hút bác sĩ giỏi hỗ trợ từ 60 đến 100 triệu đồng, hoặc Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn (Hải Dương) với đề án vị trí việc làm tinh gọn, Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn bộc lộ điểm yếu trong cơ chế tạo động lực tài chính. Do nằm sát địa bàn Hà Nội, đơn vị chịu sự cạnh tranh gay gắt trong việc giữ chân nhân tài trước sức hút từ các bệnh viện trung ương và cơ sở y tế tư nhân.

Các phát hiện thực nghiệm này có thể được mô hình hóa và trình bày trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu nhân lực theo độ tuổi, biểu đồ so sánh định mức giường bệnh - nhân viên giai đoạn 2015 - 2018 và bảng tương quan giữa khối lượng dịch vụ cận lâm sàng với biến động chỉ tiêu thu nhập ngoài lương của viên chức.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tổ chức nhân lực tại đơn vị giai đoạn 2019 - 2021, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tinh gọn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa bản mô tả vị trí việc làm: Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ của 7 phòng ban và 14 khoa chuyên môn; hoàn thành việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và cấp báo cáo công việc trước quý II/2020 nhằm giảm tối thiểu 10% thời gian luân chuyển quy trình hành chính nội bộ.

  2. Đổi mới cơ chế tuyển dụng và chính sách tạo động lực tài chính: Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu cho Lãnh đạo Trung tâm và Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn ban hành gói chính sách thu hút bác sĩ chính quy tốt nghiệp loại Khá, Giỏi với mức hỗ trợ ban đầu từ 60 đến 100 triệu đồng. Đồng thời, Phòng Tài chính kế toán tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ, gắn thu nhập tăng thêm với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc, phấn đấu nâng mức thu nhập ngoài lương của người lao động tăng 15% vào năm 2021.

  3. Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn theo phương thức chuyển giao kỹ thuật: Hội đồng khoa học kỹ thuật của Trung tâm chủ trì liên kết với các bệnh viện tuyến đầu tại Hà Nội (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Đại học Y Hà Nội) triển khai đào tạo "cầm tay chỉ việc", đảm bảo 100% cán bộ lâm sàng được bồi dưỡng chuyên khoa và tiếp nhận thành công từ 5 đến 10 kỹ thuật can thiệp mới mỗi năm.

  4. Nâng cấp điều kiện làm việc và hoàn thiện văn hóa công vụ: Phòng Hành chính quản trị cùng Phòng Vật tư - Thiết bị y tế lập kế hoạch cải tạo cơ sở hạ tầng tại 3 cơ sở hoạt động, mua sắm máy móc xét nghiệm tự động và duy trì tiêu chí cơ sở y tế Xanh - Sạch - Đẹp theo chuẩn của Bộ Y tế trong suốt lộ trình 2019 - 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và lãnh đạo các Trung tâm Y tế tuyến huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về mô hình hợp nhất 3 khối Điều trị - Dự phòng - Dân số, hỗ trợ định hình cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị biến động sau sáp nhập.
  • Cán bộ làm công tác Tổ chức cán bộ tại các cơ sở y tế công lập: Nắm vững phương pháp tính toán định biên nhân lực theo giường bệnh thực kê, cách thức xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chí đánh giá kết quả thực thi nhiệm vụ của nhân viên y tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện): Tham khảo các luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định chính sách phân bổ biên chế, đầu tư hạ tầng và xây dựng cơ chế thu hút nhân lực y tế chất lượng cao về công tác tại tuyến cơ sở.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý bệnh viện: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp tiếp cận quản trị nhân lực trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp y tế chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết thách thức cốt lõi nào của Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn?
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tái cấu trúc bộ máy và phân công lao động sau khi sáp nhập 3 đơn vị vào tháng 8/2018. Trong bối cảnh số lượt khám chữa bệnh tăng 38% và ca cận lâm sàng tăng 97% giai đoạn 2015 - 2018, đề tài đưa ra phương án tổ chức lại 21 khoa, phòng và 12 trạm y tế nhằm khắc phục tình trạng quá tải và mất cân đối nhân lực.

Hiện tượng thiếu hụt nhân lực cục bộ được luận văn giải thích như thế nào?
Hiện tượng này phát sinh do cơ cấu nhân khẩu học có tỷ lệ cán bộ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ trọng cao. Khi có nhiều nhân sự nghỉ chế độ thai sản đồng thời, tỷ lệ hao hụt nhân sự thực tế tại các khoa trọng điểm như Phụ sản và Nhi có thể lên tới 10% - 15%, gây áp lực phân ca trực cho đội ngũ còn lại dù biên chế trên sổ sách vẫn đủ.

Luận văn đề xuất giải pháp tài chính nào để giữ chân đội ngũ y bác sĩ giỏi?
Tác giả đề xuất xây dựng quy chế phân phối thu nhập tăng thêm minh bạch dựa trên hiệu suất công việc, đồng thời kiến nghị cấp ủy, chính quyền địa phương ban hành chính sách hỗ trợ tài chính một lần từ 60 đến 100 triệu đồng cho các bác sĩ chính quy trình độ cao khi về công tác lâu dài tại đơn vị.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu có điểm gì nổi bật?
Luận văn kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2018 với khảo sát sơ cấp trên toàn bộ 161 cán bộ viên chức của 21 khoa, phòng và 12 trạm y tế. Phương pháp phân tổ và so sánh định mức theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV giúp chỉ rõ khoảng cách giữa nhu cầu thực tế và năng lực đáp ứng của nhân sự.

Mô hình tổ chức nhân lực của luận văn có khả năng áp dụng tại địa phương khác không?
Các giải pháp kiện toàn bộ máy đa chức năng, xây dựng bản mô tả công việc và quy trình đào tạo "cầm tay chỉ việc" hoàn toàn có thể chuyển giao, nhân rộng cho các trung tâm y tế cấp huyện đang thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập trên toàn quốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức nhân lực y tế tuyến thị xã sau quá trình sáp nhập 3 đơn vị y tế cơ sở.
  • Phản ánh trung thực thực trạng vận hành tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015 - 2018 với số lượt khám bệnh tăng 38% và công suất sử dụng giường bệnh thực tế đạt mức 98%.
  • Xác định rõ 8 nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài chi phối trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực quy mô 161 cán bộ viên chức.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế đãi ngộ 60 - 100 triệu đồng cho bác sĩ giỏi, đào tạo chuyển giao kỹ thuật và nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2021, đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Các nhà quản lý y tế và độc giả quan tâm có thể ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp từ công trình nghiên cứu này để nâng cao năng lực quản trị nhân lực tại đơn vị.