Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Công Dũng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Xuân Đức, tại Trường Đại học Luật Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp). Luận án được thực hiện theo Quyết định số 49/QĐ-ĐHLHN-SĐH ngày 10 tháng 01 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội dành cho nghiên cứu sinh Khóa XVII (2011–2015), thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số 62 38 01 02 (được điều chỉnh từ mã số chuyên ngành Luật Hiến pháp 62 38 10 01), hoàn thành và bảo vệ vào năm 2016.

Thông tin học thuật Chi tiết
Tên đề tài Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Trần Công Dũng
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Bùi Xuân Đức
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành & Mã số Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (Mã số: 62 38 01 02)
Khóa đào tạo & Năm hoàn thành Khóa XVII (2011–2015), bảo vệ năm 2016

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong tổ chức bộ máy nhà nước, phân định, phối hợp và kiểm soát quyền lực là đòi hỏi tất yếu đối với mọi quốc gia. Hệ thống cơ quan chính quyền địa phương (CQĐP) giữ vị trí trực tiếp hiện thực hóa đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của nhân dân tại cơ sở. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã chỉ rõ nguyên tắc: "Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công phân cấp, đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương".

Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 28/11/2013 đã thể chế hóa quan điểm đổi mới tại Chương IX với các quy định khái quát, mở đường cho việc xây dựng mô hình CQĐP năng động. Tiếp đó, Quốc hội khóa XIII (kỳ họp thứ 9) đã ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015. Tuy nhiên, Luật năm 2015 đã chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) ở quận, huyện, phường để quay trở lại mô hình tổ chức đồng nhất của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 ở tất cả các cấp đơn vị hành chính. Thực tế này phản ánh sự thận trọng nhưng đồng thời cũng bộc lộ những vướng mắc lý luận, sự lúng túng trong việc thiết kế mô hình CQĐP phù hợp với đặc thù đô thị, nông thôn, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Bên cạnh đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 mang tính chất đạo luật khung, đòi hỏi phải tiếp tục được nghiên cứu, làm rõ và cụ thể hóa trong hệ thống pháp luật chuyên ngành theo định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là trên cơ sở nhận thức lý luận về tính chất, chức năng, nhiệm vụ, nguyên lý tổ chức và hoạt động của các cơ quan CQĐP, kết hợp với khảo sát thực tiễn tại Việt Nam, luận án xác định phương hướng và xây dựng hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của thiết chế này ở Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan CQĐP trong bộ máy nhà nước; xác định nguyên lý xây dựng cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động trên cơ sở tham khảo các mô hình CQĐP trên thế giới; xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá tổ chức và hoạt động của CQĐP.
  2. Phân tích, đánh giá thực tiễn tổ chức và hoạt động của các cơ quan CQĐP ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử và trong giai đoạn hiện nay; chỉ ra các thành tựu, hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Luận giải các yêu cầu và phương hướng cơ bản nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan CQĐP ở Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề khoa học luật hiến pháp và luật hành chính về tổ chức và hoạt động của các cơ quan CQĐP ở Việt Nam hiện nay, bao gồm bản chất, nguyên lý, thực trạng pháp luật, thực tiễn vận hành và các quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước về đổi mới CQĐP.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn tổ chức và hoạt động của các cơ quan CQĐP trên lãnh thổ Việt Nam, có liên hệ đối chiếu với mô hình CQĐP của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi thời gian: Luận án khảo sát thực tiễn tổ chức và hoạt động của các cơ quan CQĐP Việt Nam chủ yếu từ thời điểm ban hành Hiến pháp năm 1992 đến thời điểm năm 2016 (sau khi Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 được ban hành, gắn với kỳ bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016–2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện rà soát, phân loại và đánh giá có hệ thống khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến tổ chức bộ máy nhà nước và CQĐP.

                    HỆ THỐNG TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Tư tưởng & Lý thuyết       Lịch sử thể chế &         Luật học & Hành chính
(Khai sáng, Kinh điển,     CQĐP Việt Nam             đương đại
Nghiên cứu quốc tế)        (Triều Lê, Nguyễn,        (Hiến pháp 1992-2013,
                           Pháp thuộc, 1945-nay)     Luật 2003, Luật 2015)

Các công trình lý thuyết và nghiên cứu nước ngoài

  • Tư tưởng chính trị - pháp lý cổ điển và thời kỳ Khai sáng: Luận án kế thừa các tư tưởng nền tảng về nhà nước pháp quyền, phân quyền và khế ước xã hội từ các tác phẩm của John Locke (1689, Two Treatises of Government - Khái luận thứ hai về chính quyền), Jean-Jacques Rousseau (1762, Du Contrat Social - Bàn về khế ước xã hội), Alexander Hamilton, James Madison, John Jay (1787–1788, The Federalist Papers - Những luận cương liên bang), Alexis de Tocqueville (1835–1840, De la démocratie en Amérique - Nền dân trị Mỹ), John Stuart Mill (1861, Representative Government - Chính thể đại diện). Các công trình này cung cấp cơ sở lý luận về việc ủy quyền của nhân dân, sự phân lập - kiểm soát quyền lực và vị trí của các cơ quan đại diện địa phương.
  • Nghiên cứu luật học và hành chính học nước ngoài: David J. Schroeder (1999, Khái quát về chính quyền Mỹ), Shafritz (2002, Từ điển về Chính quyền và Chính trị Hoa Kỳ), Davies K.L (1983, Local Government Law), Gerald E. Barron (2005, Local Government Law: Cases and Materials), Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (1998, Nhà nước trong một thế giới đang chuyển đổi), Robert Schmuhn (2005, Government Accountability and External Watchdogs). Các nghiên cứu này làm rõ mối quan hệ giữa trung ương và địa phương, các kỹ thuật phân quyền, tản quyền và cơ chế giám sát của xã hội đối với bộ máy công quyền.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Về lý luận bộ máy nhà nước và đổi mới hệ thống chính trị: Vũ Hồng Anh (1997), Hoàng Chí Bảo (2007), Đặng Đình Tân và Đặng Minh Tuấn (2005, 2012), Nguyễn Văn Huyên (2007), Trần Ngọc Liêu (2013), Nguyễn Đăng Dung (2006, 2009, 2010), Bùi Xuân Đức (2004, 2007), Thang Văn Phúc và Nguyễn Đăng Thành (2005), Lê Minh Thông (2011), Nguyễn Nam Hà (2013), Nguyễn Thị Phượng (2013), Vũ Thị Loan (2010). Các giáo trình Luật Hiến pháp và Lịch sử nhà nước và pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Huế.
  • Về lịch sử tổ chức CQĐP tại Việt Nam: Vũ Quốc Thông (1973, Pháp chế sử), Lê Kim Ngân (1974, Chế độ chính trị Việt Nam thế kỷ XVII-XVIII), Bùi Xuân Đức (1994, Pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương triều Lê), Đỗ Bang (1998, Khảo cứu kinh tế và tổ chức bộ máy nhà nước triều Nguyễn), Lê Đức Tiết (2007, Lê Thánh Tông, vị vua anh minh, nhà cách tân vĩ đại).
  • Các đề tài khoa học và luận án tiến sĩ tiêu biểu:
    • Đề tài cấp Nhà nước do GS. Trần Ngọc Đường chủ nhiệm (2011) về phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.
    • Đề tài cấp Bộ do TS. Tô Văn Hòa chủ nhiệm (2012) về nghiên cứu so sánh Hiến pháp các quốc gia ASEAN; Đề tài cấp Bộ do GS. Thái Vĩnh Thắng chủ nhiệm (2013) về đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND.
    • Các luận án tiến sĩ của Nguyễn Sỹ Hải (1962), Nguyễn Minh Tường (1994), Đỗ Xuân Đông (1996), Vũ Đức Đán (1996), Trần Nho Thìn (1996), Trương Đắc Linh (2002), Đàm Mai Hiên (2007).
    • Các luận văn thạc sĩ của Hoàng Minh Hà (2004), Trịnh Thanh Hà (2005), Hoàng Anh Tuấn (2007), Phạm Hùng Trường (2010).

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các công trình trước đây đa phần tiếp cận tổ chức CQĐP dưới các khía cạnh chuyên biệt (từng cấp chính quyền như cấp tỉnh, cấp xã; từng loại hình đô thị hoặc nông thôn; hoặc chỉ tập trung vào một thiết chế HĐND hay UBND). Nhiều nghiên cứu được thực hiện trước khi Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 ra đời. Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là: Nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống và toàn diện tổ chức và hoạt động của cả hai thiết chế HĐND và UBND ở tất cả các cấp trong bối cảnh khung pháp lý mới vừa được ban hành năm 2013 và 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chính quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Khái niệm cốt lõi Nội hàm và Khung phân tích
Tính chất kép của CQĐP CQĐP đồng thời mang hai tính chất: (1) Tính quyền lực nhà nước thống nhất (đại diện cho quyền lực nhà nước tại địa phương, chấp hành cấp trên) và (2) Tính tự quản địa phương (thực hiện ý chí, lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương). Hai tính chất này thống nhất biện chứng trong nguyên tắc tập trung dân chủ.
Chức năng cơ bản của CQĐP Gồm 3 nhóm chức năng chung: Chức năng hành pháp (tổ chức thực hiện pháp luật và chấp hành cấp trên); Chức năng thực hiện ý chí cộng đồng dân cư; Chức năng liên kết và hỗ trợ cộng đồng.
Chức năng cơ quan đại diện (HĐND) Chức năng quyết nghị các vấn đề của địa phương; Chức năng thành lập bộ máy nhân sự; Chức năng giám sát các cơ quan hành chính cùng cấp và cơ quan tư pháp địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành: Xem xét hệ thống CQĐP trong mối quan hệ hữu cơ với tổng thể bộ máy nhà nước, kết hợp tri thức của Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật và Khoa học Hành chính.
  • Phương pháp nghiên cứu gián tiếp: Phân tích, tổng hợp tư liệu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết thực tiễn, số liệu thống kê sơ cấp và thứ cấp của các cơ quan nhà nước.
  • Phương pháp phân tích và mô tả quy phạm pháp luật: Đánh giá cấu trúc, nội dung và hiệu lực của các quy định trong Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Phương pháp so sánh luật: So sánh quy định pháp luật về CQĐP của Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và đối chiếu với kinh nghiệm tổ chức CQĐP của các nước theo mô hình phân quyền, tự quản trên thế giới.
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin, quan điểm khoa học thông qua phỏng vấn trực tiếp, tham vấn ý kiến tại các hội thảo khoa học với các nhà nghiên cứu và nhà hoạt động thực tiễn:
    • Nhóm chuyên gia nghiên cứu hiến pháp: GS.TS Nguyễn Đăng Dung, GS.TS Thái Vĩnh Thắng, PGS.TS Trương Đắc Linh, PGS.TS Nguyễn Cửu Việt, PGS.TS Bùi Xuân Đức.
    • Nhóm chuyên gia thực tiễn: Ông Đặng Đình Luyến (nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội), TS. Thang Văn Phúc (nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài của luận án

Chương này dành cho việc tổng thuật, đánh giá một cách toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu thành ba nhóm vấn đề chính: lý luận chung về bộ máy nhà nước và CQĐP; các nghiên cứu về tổ chức, hoạt động của CQĐP; các công trình khảo sát lịch sử và thực trạng CQĐP tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thành tựu của các học giả đi trước, tác giả xác định rõ các nội dung kế thừa, khẳng định khoảng trống khoa học cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu và xác lập cơ sở lý luận, giả thuyết nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương

Tác giả tập trung luận giải các vấn đề lý luận mang tính nền tảng:

  • Khái niệm, vị trí, tính chất của CQĐP: Khẳng định CQĐP là một thiết chế dân chủ địa phương, có tính chất kép: vừa là cơ quan thực hiện quyền lực nhà nước thống nhất, vừa là cơ quan đại diện cho tính tự quản của cộng đồng dân cư. Luận án phân tích sự biến chuyển của mối tương quan giữa quyền lực trung ương và quyền tự quản địa phương tùy thuộc vào từng giai đoạn lịch sử và đặc điểm kinh tế - xã hội.
  • Chức năng của các cơ quan CQĐP: Hệ thống hóa 3 chức năng chung của CQĐP (chức năng hành pháp, chức năng thực hiện ý chí nhân dân, chức năng liên kết - hỗ trợ cộng đồng). Phân tích sâu 3 chức năng đặc thù của cơ quan đại diện - quyết nghị (HĐND): chức năng quyết nghị, chức năng xây dựng bộ máy nhân sự và chức năng giám sát.
  • Cơ cấu tổ chức và tiêu chí đánh giá: Làm rõ các nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức CQĐP và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HĐND và UBND.

Chương 3: Thực trạng tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay

Chương này đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn:

  • Khảo sát lịch sử: Điểm lại quá trình hình thành, biến đổi của hệ thống CQĐP Việt Nam từ thời kỳ phong kiến (cải cách triều Lê Thánh Tông, triều Nguyễn thời Minh Mạng), thời kỳ Pháp thuộc, đến các giai đoạn phát triển của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980 và 1992.
  • Thực trạng theo pháp luật hiện hành: Phân tích chi tiết quy định và thực tiễn vận hành của HĐND và UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã). Đánh giá kết quả triển khai thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường theo Nghị quyết của Quốc hội.
  • Nhận diện hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ những bất cập như: sự cồng kềnh, phân tán quyền lực; chức năng giám sát và quyết nghị của HĐND nhiều nơi còn hình thức; cơ chế phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương, giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn chưa thực sự rõ ràng; hiệu lực điều hành của UBND còn bị ràng buộc bởi cơ chế tập thể lãnh đạo thiếu rõ ràng về trách nhiệm cá nhân người đứng đầu.

Chương 4: Yêu cầu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay

Tác giả đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Yêu cầu và phương hướng: Đổi mới phải đặt trong tổng thể cải cách bộ máy nhà nước pháp quyền XHCN; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực; bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương đồng thời phát huy tính chủ động, tự chủ của địa phương; phân biệt rõ mô hình chính quyền nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp:
    1. Tiếp tục luật hóa sự phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp CQĐP.
    2. Xây dựng cơ chế liên kết vùng giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
    3. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát của xã hội đối với các cơ quan CQĐP.
    4. Tiếp tục xây dựng mô hình CQĐP đô thị năng động theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
    5. Tiếp tục xây dựng thiết chế Hội đồng nhân dân phát huy sức mạnh dân chủ.
    6. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về chế định CQĐP trong khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Việt Nam; luận giải sâu sắc bản chất "tính chất kép" (tính quyền lực nhà nước thống nhất và tính tự quản địa phương) của CQĐP.
  • Xác định rõ ràng hệ thống chức năng của CQĐP trong nhà nước pháp quyền hiện đại, làm sáng tỏ chức năng hỗ trợ cộng đồng và liên kết vùng bên cạnh các chức năng hành chính truyền thống.
  • Làm rõ nguyên lý phân công, phân cấp và kiểm soát quyền lực trong tổ chức bộ máy chính quyền địa phương dựa trên so sánh quốc tế và lịch sử lập hiến Việt Nam.
                  HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CQĐP
Luật hóa       Liên kết       Kiểm soát      CQĐP Đô thị    Đổi mới
Phân định      vùng & Đơn     của xã hội     năng động      HĐND & UBND
thẩm quyền     vị đặc biệt    đối với CQĐP   theo HP 2013   các cấp

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Đánh giá khách quan, toàn diện những ưu điểm, vướng mắc của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 ngay tại thời điểm luật mới có hiệu lực; phân tích nguyên nhân của sự lúng túng trong việc kết thúc thí điểm không tổ chức HĐND ở quận, huyện, phường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của HĐND và UBND, cụ thể:
    • Phân định rõ thẩm quyền riêng và thẩm quyền phối hợp giữa các cấp hành chính.
    • Thiết kế cấu trúc CQĐP đô thị tinh gọn, giảm tầng nấc trung gian, phù hợp với tính chất quản lý tập trung và liên tục của đô thị.
    • Tăng cường tỷ lệ đại biểu HĐND chuyên trách, nâng cao năng lực thẩm tra và chất lượng hoạt động chất vấn, giám sát.
    • Đổi mới phương thức làm việc của UBND, đề cao trách nhiệm và thẩm quyền cá nhân của Chủ tịch UBND bên cạnh nguyên tắc tập thể lãnh đạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được hoàn thành tại thời điểm Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 vừa có hiệu lực thi hành và cuộc bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016–2021 mới bắt đầu triển khai, do đó các số liệu và thực tiễn vận hành thực tế của mô hình mới theo Luật 2015 chưa có đủ độ lùi thời gian để tổng kết dài hạn trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, khảo sát và đánh giá thực tiễn việc triển khai thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 qua các nhiệm kỳ hoạt động thực tế.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế thể chế hóa liên kết vùng kinh tế - xã hội thành các quy định pháp luật thực định.
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy cụ thể cho các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt khi các đạo luật chuyên ngành được Quốc hội xem xét ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu:

Đối tượng Giá trị ứng dụng cụ thể
Cơ quan lập pháp & hành pháp (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ) Cung cấp luận cứ khoa học để tiếp tục sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính quyền địa phương và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành, quy định về phân cấp, phân quyền.
Chính quyền địa phương (HĐND, UBND các cấp) Tham khảo các giải pháp nâng cao chất lượng kỳ họp HĐND, kỹ năng giám sát, đổi mới quy trình ban hành nghị quyết và nâng cao hiệu quả điều hành của UBND.
Cơ sở đào tạo & Nghiên cứu (Giảng viên, NCS, học viên Luật) Cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về chế định chính quyền địa phương trong chương trình đào tạo Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải thích thế nào về "tính chất kép" của chính quyền địa phương?

Luận án khẳng định CQĐP vừa mang tính quyền lực nhà nước thống nhất (đại diện cho nhà nước trung ương, tổ chức thực hiện Hiến pháp, pháp luật và mệnh lệnh của cấp trên), vừa mang tính tự quản địa phương (đại diện cho ý chí, nguyện vọng và giải quyết các nhu cầu đặc thù của cộng đồng dân cư địa phương). Hai tính chất này không triệt tiêu nhau mà chuyển hóa linh hoạt tùy theo cấp quản lý, điều kiện kinh tế - xã hội và mức độ phân quyền của từng giai đoạn phát triển.

2. Ba nhóm chức năng chung của chính quyền địa phương được xác định gồm những gì?

Luận án khái quát 3 nhóm chức năng chung gồm:

  1. Chức năng hành pháp: Trực tiếp tổ chức đưa pháp luật vào đời sống, chấp hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và CQĐP cấp trên.
  2. Chức năng thực hiện ý chí cộng đồng dân cư địa phương: Đại diện nhân dân địa phương trong quan hệ với trung ương, các địa phương khác và quyết định các vấn đề nội bộ địa phương.
  3. Chức năng liên kết và hỗ trợ cộng đồng: Điều hòa, phối hợp các cơ quan, đoàn thể trên địa bàn và cung ứng các dịch vụ công, hỗ trợ pháp lý, kỹ thuật cho người dân và tổ chức.

3. Vì sao luận án nhận định Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 còn bộc lộ sự lúng túng?

Luận án chỉ ra rằng Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã chấm dứt việc thí điểm không tổ chức HĐND ở quận, huyện, phường để quay lại mô hình tổ chức đồng nhất của Luật năm 2003 ở tất cả các cấp. Điều này phản ánh sự thận trọng của nhà lập pháp nhưng đồng thời cho thấy sự lúng túng trong việc phân biệt mô hình tổ chức giữa chính quyền nông thôn và chính quyền đô thị, chưa thể chế hóa triệt để tinh thần phân cấp, phân quyền theo định hướng mở của Hiến pháp năm 2013.

4. Luận án đề xuất các giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện thiết chế HĐND và UBND?

Luận án đề xuất: Đối với HĐND, cần tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách, đổi mới phương thức tiếp xúc cử tri, nâng cao chất lượng hoạt động thẩm tra và giám sát thực chất; Đối với UBND, cần hoàn thiện quy chế làm việc, phân định rõ ràng giữa trách nhiệm của tập thể UBND và thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND, đẩy mạnh phân quyền gắn với bảo đảm nguồn lực ngân sách địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Công Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương tại Việt Nam trong bối cảnh thi hành Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Bằng phương pháp tiếp cận đa chiều từ lịch sử, lý luận pháp quyền đến so sánh pháp luật và khảo cứu thực tiễn, luận án đã làm sáng tỏ bản chất tính chất kép và hệ thống chức năng của chính quyền địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn có giá trị đóng góp cho quá trình tiếp tục hoàn thiện thể chế phân quyền, cải cách bộ máy hành chính nhà nước tại Việt Nam.