Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò kép: vừa là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động, bảo đảm quyền lợi và tạo động lực cống hiến cho người lao động, vừa là một khoản chi phí hoạt động trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và thu hút nhân lực, các đơn vị cần thiết lập một quy trình kế toán tiền lương minh bạch, chuẩn xác và xử lý kịp thời.

Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật tư thương mại và thi công kỹ thuật (cơ khí, lắp đặt thiết bị, hệ thống phòng cháy chữa cháy, công trình dân dụng và dầu khí) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Được thành lập từ tháng 09/2018, công ty có cơ cấu lao động đặc thù với tỷ lệ lao động nam chiếm trên 80%, bao gồm cả khối kỹ thuật văn phòng dài hạn và khối công nhân thi công ngắn hạn theo công trình. Mặc dù công ty đã xây dựng quy chế đãi ngộ và áp dụng phần mềm kế toán trong xử lý dữ liệu, thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vẫn tồn tại một số điểm bất cập trong khâu chấm công thủ công và kiểm soát luân chuyển chứng từ.

Từ bối cảnh thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong quy trình kế toán tại công ty.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech.
      • Đề xuất các giải pháp cụ thể giúp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech có những ưu điểm và hạn chế gì?
    2. Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech.
    • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech (Số 686 Trương Công Định, Phường Nguyễn An Ninh, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
    • Phạm vi thời gian: Thông tin, tài liệu và số liệu kế toán thực tế được thu thập trong tháng 12 năm 2022; khảo sát nhân sự kế toán thực hiện vào tháng 08 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về lao động, tiền lương và bảo hiểm, bao gồm:

  • Khái niệm tiền lương theo Công ước số 95 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và định hướng về giá cả sức lao động theo cơ chế thị trường tại Văn kiện Đại hội XI của Đảng.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Điều 54) quy định về các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (Khoản 1, Điều 3), Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (Điều 50, Điều 57), Nghị định số 191/2013/NĐ-CP (Điều 5) về tài chính công đoàn, Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tỷ lệ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành được tổng hợp như sau:

Khoản trích nộp Doanh nghiệp đóng vào chi phí Khấu trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành nhằm thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập văn bản pháp luật, quy chế nội bộ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, chứng từ ngân hàng, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 111, 112, 154, 334, 335, 338, 642) và Báo cáo tài chính tháng 12/2022 tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình thực tế từ khâu ghi nhận ngày công, lập bảng lương, kiểm duyệt chứng từ đến việc nhập liệu nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 13 câu hỏi và phát trực tiếp đến toàn bộ nhân sự phòng Kế toán ($N=3$, gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ) vào tháng 08/2023; thu về 3 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại đơn vị với các quy định của Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để làm rõ ưu điểm, hạn chế và căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp kỹ thuật. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, hai mục tiêu cụ thể và hai câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho đề tài. Đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech trong phạm vi số liệu tháng 12/2022. Chương 1 cũng trình bày tóm tắt bốn phương pháp nghiên cứu được áp dụng, nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kế toán tiền lương (Suryanto, 2011; Fio Alfiandi, 2014; Nguyễn Thị Sương, 2019; Nguyễn Thị Mỹ Duyên, 2019; Bùi Thị Thu Hiền, 2018), chỉ ra khoảng trống về việc đánh giá khảo sát nội bộ người trực tiếp làm công tác kế toán. Về cơ sở lý thuyết, chương hệ thống hóa:

  • Khái niệm, bản chất của tiền lương và quỹ tiền lương trong doanh nghiệp (lương chính, lương phụ, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản trích).
  • Các hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán), công thức tính lương theo thời gian thực tế và mức lương làm thêm giờ, lương làm việc ngày lễ.
  • Bản chất và tỷ lệ trích các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
  • Quy định về hệ thống chứng từ kế toán (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, giấy tạm ứng), hệ thống tài khoản sử dụng (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 642 theo Thông tư 200 hoặc các tài khoản tương ứng theo Thông tư 133), phương pháp định khoản các nghiệp vụ phát sinh và nguyên tắc trình bày thông tin trên bộ Báo cáo tài chính.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 24/09/2018 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3502374974; Giám đốc là ông Lăng Quốc Thịnh; quy mô nhân sự gồm lao động kỹ thuật dài hạn và công nhân thi công ngắn hạn; bộ máy kế toán gồm 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).
  • Chính sách tiền lương: Thời gian làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần (nghỉ Chủ nhật), số ngày công chuẩn trong tháng là 26 ngày; người lao động được nghỉ 12 ngày phép/năm. Trả lương 2 kỳ/tháng (Kỳ 1 tạm ứng ngày 20–25; Kỳ 2 thanh toán lương từ ngày 05–10 tháng sau).
  • Quy trình kế toán và chứng từ: Thực hiện qua quy trình 4 bước từ chấm công (tổ trưởng xưởng chấm công nhân, kế toán chấm khối văn phòng), kế toán viên tổng hợp lập bảng thanh toán lương, Kế toán trưởng kiểm tra đến Giám đốc ký duyệt và Thủ quỹ chi trả bằng tiền mặt.
  • Hạch toán nghiệp vụ thực tế tháng 12/2022: Tác giả mô tả chi tiết 7 nghiệp vụ phát sinh kèm hình ảnh giao diện nhập liệu trên phần mềm KTVN, sổ cái và sổ chi tiết (chi phí lương bộ phận quản lý TK 642 và bộ phận xưởng TK 154; trích bảo hiểm 23,5% vào chi phí và 10,5% trừ lương; tính thuế TNCN; trích trước lương tháng 13; chi lương bằng tiền mặt; nộp bảo hiểm qua ngân hàng; nộp thuế TNCN).
  • Kết quả khảo sát: Thu thập ý kiến của 3 nhân viên phòng kế toán vào tháng 08/2023 qua bảng hỏi 13 câu, ghi nhận sự đồng thuận về tính ổn định của phần mềm KTVN nhưng chỉ ra những vướng mắc trong khâu ghi nhận công thủ công và thủ tục giấy tờ.

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Dựa trên kết quả phân tích số liệu và khảo sát, chương 4 tổng hợp các ưu điểm (chấp hành đúng chế độ hạch toán theo Thông tư 133, chi trả lương đúng hạn, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho nhân viên) cùng các hạn chế còn tồn đọng (chấm công thủ công dễ sai lệch số liệu, kiểm soát luân chuyển chứng từ giữa xưởng và văn phòng chưa tối ưu). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm hàm ý giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, nâng cấp công cụ quản lý và chuẩn hóa hạch toán. Chương này cũng nêu rõ các hạn chế về phạm vi nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiền lương

Qua dữ liệu thu thập tại phòng Kế toán công ty Ltech trong tháng 12/2022, khóa luận đã phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán trên phần mềm KTVN theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Nghiệp vụ phát sinh (Tháng 12/2022) Tài khoản Nợ Tài khoản Có Nội dung / Đặc điểm hạch toán
1. Tính lương phải trả trong tháng TK 642
TK 154
TK 334 Kết chuyển chi phí lương bộ phận quản lý vào TK 642 và chi phí lương nhân công bộ phận xưởng trực tiếp vào TK 154.
2. Trích bảo hiểm theo quy định TK 642
TK 334
TK 3383
TK 3384
TK 3386
Trích BHXH (17,5%), BHYT (3%), BHTN (1%) tính vào chi phí doanh nghiệp (TK 642); trích BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) trừ vào lương người lao động (TK 334).
3. Tính thuế TNCN phải nộp TK 334 TK 3335 Khấu trừ thuế TNCN phải nộp của cán bộ nhân viên vào thu nhập trong tháng.
4. Trích trước lương tháng 13 TK 6422
TK 154
TK 335 Trích trước chi phí tiền lương tháng 13 cho khối quản lý (TK 6422) và khối xưởng thi công (TK 154) vào chi phí phải trả.
5. Thanh toán lương cho nhân viên TK 334 TK 111 Thủ quỹ thực hiện chi trả lương thực lĩnh đợt 2 bằng tiền mặt căn cứ vào Bảng thanh toán lương đã duyệt.
6. Nộp bảo hiểm cho cơ quan nhà nước TK 3383
TK 3384
TK 3386
TK 112 Kế toán lập ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm qua tài khoản ngân hàng.
7. Nộp thuế TNCN vào Ngân sách TK 3335 TK 111 / TK 112 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế TNCN đã khấu trừ vào Kho bạc Nhà nước.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm trong khâu quản lý và hạch toán tại Ltech:

  • Cải tiến phương pháp chấm công và theo dõi lao động: Thay thế hình thức chấm công ghi chép thủ công bằng việc áp dụng máy chấm công vân tay/thẻ từ tại khối văn phòng và chuẩn hóa biểu mẫu báo công định kỳ đối với khối xưởng thi công để hạn chế sai sót và khiếu nại về ngày công.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán: Khai thác sâu các phân hệ tự động liên kết giữa bảng chấm công - bảng tính lương - phiếu kế toán trên phần mềm KTVN, giảm thiểu việc lập chứng từ rời rạc trên Excel trước khi nhập liệu vào phần mềm.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ: Quy định rõ mốc thời gian chốt công, gửi duyệt và kiểm tra đối chiếu giữa kế toán viên và tổ trưởng bộ phận; phân định rõ trách nhiệm kiểm soát nhằm hạn chế chậm trễ trong khâu thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm.
  • Tuân thủ và cập nhật chính sách bảo hiểm, thuế: Thực hiện trích lập và nộp đúng hạn kinh phí công đoàn, theo dõi chính xác các khoản giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế TNCN cho nhân sự có biến động thu nhập.

3. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành kỹ thuật - thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chân thực quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ và thao tác nghiệp vụ thực tế trên phần mềm KTVN tại Công ty Ltech; đồng thời bổ sung kết quả khảo sát thực nghiệm từ chính các nhân sự kế toán tại đơn vị để làm tăng tính thuyết phục cho các khuyến nghị hoàn thiện quy trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2022, chưa theo dõi được sự biến động của quỹ lương và các khoản trích qua toàn bộ các quý trong năm tài chính.
    • Quy mô mẫu khảo sát: Bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện với cỡ mẫu nhỏ ($N=3$) do cơ cấu bộ máy kế toán của công ty tinh gọn (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên, 1 Thủ quỹ), chưa mở rộng khảo sát diện rộng về mức độ hài lòng đối với toàn thể người lao động tại các phân xưởng và công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu kế toán theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục nhằm đánh giá xu hướng chi phí nhân công và phân tích biến động quỹ lương gắn liền với doanh thu từng dự án.
    • Mở rộng đối tượng khảo sát sang toàn bộ cán bộ công nhân viên trực tiếp thi công để thu thập phản hồi toàn diện về tính minh bạch của quy chế trả lương, từ đó xây dựng mô hình đãi ngộ gắn liền với hiệu suất công việc (KPI).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật, xây lắp, gia công cơ khí có cơ cấu lao động hỗn hợp (văn phòng và công trường).
  • Nội dung tham khảo giá trị:

    • Quy trình xử lý chứng từ thực tế từ khâu chấm công, tính lương đến hạch toán trên phần mềm kế toán KTVN.
    • Bộ ví dụ hạch toán chi tiết bằng số liệu thực tế về tính thuế TNCN, trích trước tiền lương tháng 13 và phân bổ chi phí nhân công theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (sử dụng tài khoản 154 và 642 thay vì hệ thống tài khoản 622, 627 theo Thông tư 200).
    • Khung bảng câu hỏi khảo sát thực trạng công tác kế toán tiền lương dành cho nhân sự nội bộ phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty Ltech áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).

2. Quy định về ngày công chuẩn và lịch chi trả lương hàng tháng tại Công ty Ltech như thế nào?

Theo quy định nội bộ của Ltech, thời gian làm việc là 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần (từ thứ Hai đến thứ Bảy), số ngày công chuẩn trong tháng là 26 ngày. Công ty chi trả lương làm 2 kỳ: Kỳ 1 thực hiện tạm ứng từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng; Kỳ 2 thanh toán toàn bộ phần lương còn lại từ ngày 05 đến ngày 10 của tháng kế tiếp.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Ltech gồm những ai và việc phân chia hạch toán chi phí lương được thực hiện ra sao?

Phòng Kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ. Khi hạch toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí tiền lương của bộ phận văn phòng quản lý được kết chuyển vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), còn tiền lương của bộ phận công nhân xưởng thi công được kết chuyển trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

4. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực nghiệm như thế nào trong khóa luận?

Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát gồm 13 câu xoay quanh các vấn đề về quy trình tính lương, chứng từ và phần mềm hạch toán. Khảo sát được thực hiện vào tháng 08/2023 với 3 nhân sự thuộc phòng Kế toán công ty Ltech (Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ); số phiếu phát ra là 3, thu về 3 phiếu hợp lệ (đạt 100%).

5. Phương pháp trích trước lương tháng 13 được hạch toán tại Ltech bằng những tài khoản nào?

Tại thời điểm tháng 12/2022, nghiệp vụ trích trước tiền lương tháng 13 cho người lao động được kế toán Ltech ghi nhận vào chi phí phải trả bằng bút toán: ghi Nợ TK 6422 (chi phí bộ phận quản lý), ghi Nợ TK 154 (chi phí bộ phận xưởng thi công) và ghi Có TK 335 (Chi phí phải trả).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tống Hiền Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Ltech theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp quan sát thực tế và khảo sát nội bộ, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và các bút toán hạch toán nghiệp vụ cụ thể trên phần mềm kế toán KTVN trong tháng 12/2022. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc hiện đại hóa khâu chấm công, hoàn thiện kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa xử lý số liệu kế toán, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.