Chương 1. Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương - Tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu quan lí lao động theo từng người lao động từng đơn vi lao động.
Dé thực hiện nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lí và trả lương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp. - Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng người lao động, từng tô sản xuất, từnghợp đồng giao khoán, đúng chế độ nhà nước phù hợp với các quy định quản lí của doanh nghiệp. - Tính toán phân bồ chính xác hợp li chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, theo từng đối tượng sử dụng có liên quan. - Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và chỉ tiêu quỹ lương cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đến quản lí lao động tiền lương.
Thủ tục hạch toán Dé thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng người. Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động được lĩnh. Khoản thanh toán VỀ trợ cấp bảo hién xã hội cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc ký duyệt, Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội sẽ được làm căn cứ đề thanh toán lương và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Thông thưởng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm 2 kỳ: Ky 1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu nhâp. Các khoản thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chỉ tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán dé kiểm tra, ghi số. Chứng từ kế toán tiền lương Một số chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán lương và các khoản trích theo lương: -.Mẫu số 01-LDTL: “Bang chấm công” Đây là cơ sở chứng từ dé trả lương theo thời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên. Bảng này được lập hàng tháng theo thời gian bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban) Đặng Thị Thúy Quỳnh - B17DCKT138 11 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.
Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp -.Mau số 06-LĐTL: “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoản thành” -.Mau số 07-LĐTL: “Phiếu làm thêm giờ” Phiếu này dùng dé hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên ngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ dé tính lương khoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định. Ngoài ra còn có một số chứng từ khác như: -.Mẫu số 08-LDTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết -.Mau số 09-LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn -. Một số các chứng từ khác liên quan như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng, công lệnh (giấy đi đường), hóa đơn, 1. Tài khoản sử dụng Áp dụng cho đơn vị theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động, kế toán sử dụng tài khoản 334 — Phải trả công nhân viên.
Và tài khoản 338 — Phải trả, phải nộp khác. Trong TK 338, có chỉ tiết các tài khoản cấp 2 liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, chỉ tiết rõ các khoản đóng bảo hiểm mà nhân viên công ty tham gia -. TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình thanh thanh toán các khoản đó. Bao gồm tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu của TK 334 — Phải trả công nhân viên Bên nợ: + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chc, đã ứng trước cho người lao động. + Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động Bên có: r +Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động. Dư có: Các khoản tiên lương, tiên công, tiên thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Đặng Thị Thúy Quỳnh - B17DCKT138 12 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.
Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Tài khoản 334 có thể có sôs dư bên Nợ. Số dư bên Nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiên đã trả lớn hơn sô phải trả vê tiên lương, tiên công, tiên thưởng, và các khoản khác cho người lao động 138,141, 334 138,141 333,338 Phải trả người lao động 333 338 Các khoản phải khấu trừ vào Lương và các khoản phụ cấp J lương va thu nhập của người |phải trả cho người lao động lao động 111,112 335 Ứng và thanh toán tiền lươn Phải trả tiền lương nghỉ phép của 3 và các khoản khác cho NLD CNSX (nêu DN trích trước) _53II_ 353 Khi chi trả lương, thưởng và Tiền thưởng phải tra NLD từ các khoản khác cho NLD Quỹ khen thưởng phúc lợi bằng SP, HH 338 (3383) 33311 BHXH phải trả CNV Thué GTGT dau ra (nếu có) Sơ đồ 1.1: Sơ do tài khoản 334 -. Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác: Dùng dé phan ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thê xã hội. Kết cấu của tài khoản 338 -Phải trả, phải nộp khác.
Bên Nợ: + Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý. + Kinh phí công đoàn chi tại đơn vi + Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn; + Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản; + Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào doanh thu hoạt động tài chính; + Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ; Đặng Thị Thúy Quỳnh - B17DCKT138 13 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp + Các khoản đã trả và đã nộp khác; + Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi số kế toán). Bên Có: + Giá tri tai sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá tri tai sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thé (trong và ngoài đơn vi) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân; + Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vao chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên; + Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thé; +Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được co quan BHXH thanh toán; +Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ; +Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay; +Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân; + Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại; + Số tiền nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ phát sinh trong kỳ; + Các khoản phải trả khác; + Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi số kế toán).
Dư có: + BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chỉ hết; + Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết; + Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán; + Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác; Số tiền nhận ký cược, ký quỹ chưa trả. Đặng Thị Thúy Quỳnh - B17DCKT138 14 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Dư nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phi công đoàn vượt chi chưa được cấp bù. 338, 411 338 111, 152, 153 642, 711 Phải tra, phải nộp khác 156, 211 Xử lý số tải san phat Gia trị tai san thừa chưa xác định | hiện thừa khi kiếm kế nguyên nhân (theo giả trị hợp lý) 111,112 154, 642 Chỉ nộp tiên BHXH Tịch BHXH.
BHTN BHYT, KPCĐ, BHTN _34 _ 334 BHXH phải tra cho Trừ vào hrơng ăn công nhân viên 111, 112° HEL 312, 152, Chi tiêu KPCD tại đơn vi 156, 156. Vay von hợp đồng hợp tac kinh doanh Phan bỏ doanh thu nhận trước 111, 112 cho từng ky Doanh thu nhận trước 333 (3331) Sơ đồ 1. Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Theo thông tư 133/2016/TT-BTC) a. Hach toản tính lương và trả lương: (1).
Hang tháng, tinh ra tong số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chat tiền lương phải trả cho công nhân viên theo từng đối tượng sử dụng lao động, kế toán ghi: Nợ TK 154: Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang No TK 6421: Chi phí bán hang No TK 6422: Chi phi quan ly doanh nghiép Có TK 334: tông số tiễn lương, phụ cấp lương phải tra (2). Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ: Đặng Thị Thúy Quỳnh - B17DCKT138 15 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.