Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị của cải vật chất. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu duy trì đời sống người lao động mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy năng suất và nâng cao tinh thần trách nhiệm. Đối với các đơn vị kinh doanh, tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là thành phần cấu thành chi phí hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả tài chính và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và đúng chế độ kế toán hiện hành là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thúy Quỳnh tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tập trung giải quyết bài toán thực tế về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu, nhằm củng cố kiến thức lý luận chuyên ngành và đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các loại hình doanh nghiệp.
- Phản ánh thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và phương pháp trả lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu.
- Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu (địa chỉ: Số nhà 16, Ngõ 12, Đường Ngô Quyền, Phường Hà Đông, TP. Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên các chứng từ, sổ sách và số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2020; khóa luận được giao thực hiện từ ngày 26/04/2021 và hoàn thành vào ngày 04/07/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đề tài áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Bộ luật Lao động năm 2019; Luật Bảo hiểm xã hội (đặc biệt là Điều 81 và Điều 82 quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bình quân bằng 60% mức lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc).
- Hệ thống tỷ lệ trích theo lương: Tác giả hệ thống hóa các tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên tổng quỹ lương tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành:
| Khoản trích |
Tính vào chi phí DN (%) |
Khấu trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
23,5 |
10,5 |
34,0 |
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán thanh toán và nhân sự các phòng ban để tìm hiểu quy chế trả lương, định mức lao động và quy trình chấm công.
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ: Thu thập bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng lao động, bảng thanh toán tiền lương và phiếu chi.
- Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Vận dụng tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 154, TK 6421, TK 6422), đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020 để nhận định quy mô và năng lực tài chính của đơn vị.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế; dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2020, bảng hệ thống thang bảng lương ngày 10/01/2020, Hợp đồng lao động mẫu số 04/ĐMC-2019 và hệ thống sổ kế toán chi tiết tại phòng Tài chính - Kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương đầu tiên khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về tiền lương trong nền kinh tế thị trường, xác định tiền lương là giá cả sức lao động được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tác giả phân tích ba chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh, chức năng kích thích người lao động nâng cao năng suất và chức năng tái sản xuất sức lao động cho xã hội.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân định rõ thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính, lương cấp bậc, phụ cấp thường xuyên) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, nghĩa vụ xã hội được hưởng lương theo chế độ). Khóa luận cũng trình bày các chế độ trả lương phổ biến:
- Chế độ tiền lương cấp bậc (gồm thang lương, bậc lương, hệ số lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật).
- Chế độ lương theo chức vụ (áp dụng cho cán bộ quản lý, hành chính).
- Hình thức trả lương theo thời gian (thời gian đơn giản, thời gian có thưởng; chia theo lương tháng, lương ngày, lương giờ) và hình thức trả lương theo sản phẩm.
Về mặt nghiệp vụ, chương này xác định 4 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán tiền lương, đồng thời mô tả quy trình ghi nhận trên hệ thống chứng từ (Mẫu 01-LĐTL Bảng chấm công, Mẫu 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương, Mẫu 07-LĐTL Phiếu làm thêm giờ). Phương pháp hạch toán được trình bày chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: kết cấu và nội dung kinh tế của Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác – chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3385). Tác giả cung cấp sơ đồ hạch toán tổng hợp từ khâu tính lương (ghi Nợ TK 154, TK 6421, TK 6422 / Có TK 334), trích các khoản bảo hiểm trừ vào chi phí và trừ vào lương, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TK 3335), thanh toán lương qua tiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112), cho đến quyết toán chế độ bảo hiểm xã hội (Nợ TK 3383 / Có TK 334).
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và công tác kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu thành lập lần đầu ngày 04/05/2010, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27/11/2018, mã số thuế 0104618834, trụ sở tại Hà Đông, Hà Nội, với vốn điều lệ đăng ký là 2.000.000.000 đồng. Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là đại lý bán buôn, bán lẻ giấy in, vở viết, đồ dùng văn phòng phẩm, in ấn bao bì và dịch vụ photo tài liệu.
Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kho vận. Phòng Tài chính Kế toán áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Số liệu tài chính của công ty trong 2 năm 2019 – 2020 được tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
Chênh lệch tăng/giảm |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
6.223.809 |
8.032.809 |
+1.809.000 |
+29 |
| Tài sản dài hạn |
2.000.306 |
2.623.612 |
+623.306 |
+31 |
| Tổng cộng tài sản / Nguồn vốn |
8.224.115 |
10.656.421 |
+2.432.306 |
+29 |
| Nợ phải trả |
4.942.424 |
7.366.424 |
+2.424.000 |
+49 |
| Vốn chủ sở hữu |
3.281.691 |
3.311.382 |
+29.691 |
+1 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
65.682.000 |
76.648.000 |
+10.966.000 |
+41 |
| Giá vốn hàng bán |
62.405.000 |
70.000.000 |
+7.595.000 |
+35 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
3.277.000 |
6.648.000 |
+3.371.000 |
+83 |
| Chi phí thuế TNDN |
659.000 |
1.902.000 |
+1.243.000 |
+78 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
2.618.000 |
4.746.000 |
+2.128.000 |
+78 |
Về quy mô nhân sự, công ty có 22 lao động, cơ cấu trình độ gồm 15 cử nhân đại học, 03 cao đẳng và 04 trung cấp:
| Bộ phận, phòng ban |
Số lượng nhân viên |
Trình độ chuyên môn |
| Phòng Giám đốc |
2 |
2 Đại học |
| Phòng Kế toán tài chính |
4 |
4 Đại học |
| Phòng Kinh doanh |
11 |
8 Đại học, 3 Cao đẳng |
| Bộ phận Kho vận |
3 |
3 Trung cấp |
| Đội ngũ Hành chính - Hỗ trợ |
2 |
1 Đại học, 1 Cao đẳng |
| Tổng cộng |
22 |
15 Đại học, 3 Cao đẳng, 4 Trung cấp |
Thực trạng hạch toán tiền lương tại đơn vị được tổ chức thành hai cơ chế:
- Lương thời gian: Áp dụng cho bộ phận quản lý, văn phòng, kho vận dựa trên ngày công thực tế chấm trên Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL) và thang bảng lương chức danh ban hành ngày 10/01/2020 (Giám đốc: bậc I là 8.000.000 đồng; Phó Giám đốc/Kế toán trưởng: 7.000.000 đồng; Trưởng phòng: 6.000.000 đồng; Nhân viên: 4.566.000 đồng).
- Lương theo doanh thu: Áp dụng riêng cho nhân viên phòng Kinh doanh nhằm tạo động lực thúc đẩy bán hàng. Thu nhập bao gồm mức lương cứng cộng với phần thưởng doanh số được tính theo công thức:
$$\text{Thưởng doanh số} = 15% \times (\text{Doanh thu đạt được} - \text{Doanh thu định mức})$$
Nếu nhân viên không đạt định mức doanh số thì chỉ nhận lương cứng, không bị trừ tiền lương.
- Quy chế phụ cấp và chi trả: Công ty áp dụng phụ cấp trách nhiệm theo vị trí và phụ cấp ăn trưa (800.000 đồng/người/tháng theo hợp đồng lao động số 04/ĐMC-2019 ký với Trưởng phòng Hành chính Hoàng Gia Bảo). Lương được thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thông qua Thủ quỹ từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng.
Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách: Cuối tháng, phòng Hành chính tổng hợp Bảng chấm công chuyển sang phòng Kế toán để lập Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), tính toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định và trừ thuế TNCN (nếu có). Sau khi Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt, chứng từ được chuyển cho Thủ quỹ xuất tiền mặt chi trả. Kế toán định khoản vào sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái TK 334, TK 338, và mở các sổ chi tiết TK 3383, 3384, 3385.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty còn một số điểm thủ công, việc theo dõi ngày công bằng giấy tờ dễ nhầm lẫn và phương thức trả lương tiền mặt tiềm ẩn rủi ro kiểm kê, chương 3 đề ra định hướng phát triển năm 2021 và hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa toàn bộ mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC; thiết lập quy trình kiểm tra, phê duyệt chứng từ chặt chẽ giữa các phòng ban trước khi tính lương; lưu trữ hồ sơ bảng lương, bảng chấm công khoa học để phục vụ công tác thanh kiểm tra thuế và bảo hiểm.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích nộp bảo hiểm: Đảm bảo hạch toán trích lập đầy đủ 4 quỹ (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí và phần trích trừ vào lương người lao động 10,5%) đúng niên độ kế toán, tránh tình trạng chậm nộp phát sinh lãi phạt với cơ quan bảo hiểm xã hội quận Hà Đông; ghi nhận chính xác các nghiệp vụ chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản trực tiếp từ quỹ BHXH qua TK 3383.
- Chuyển đổi phương thức thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng: Thay thế hình thức phát lương bằng tiền mặt sang chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản thẻ ngân hàng của người lao động (sử dụng tài khoản tiền gửi ngân hàng TK 112). Giải pháp này giúp giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt tại quỹ, tiết kiệm thời gian chi trả của thủ quỹ và tăng tính minh bạch trong quản lý thu nhập.
- Đẩy mạnh tin học hóa quy trình kế toán:
- Triển khai áp dụng phần mềm kế toán MISA để tự động hóa khâu tính lương, tự động phân bổ chi phí lương vào các tài khoản chi phí liên quan (TK 6421, TK 6422) và kết xuất dữ liệu sang sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338.
- Đầu tư lắp đặt máy chấm công bằng vân tay thay thế bảng chấm công ghi tay truyền thống, hạn chế tình trạng chấm công hộ và đảm bảo tính chính xác cho dữ liệu thời gian làm việc thực tế.
- Ứng dụng công nghệ quản lý vận chuyển (phần mềm Ahamove) nhằm hỗ trợ bộ phận kho vận và giao hàng, tối ưu hóa thời gian lao động của nhân viên giao nhận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thúy Quỳnh mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu giai đoạn 2019 – 2020. Dữ liệu ghi nhận doanh thu năm 2020 đạt 76.648.000 đồng (tăng 41%), lợi nhuận sau thuế đạt 4.746.000 đồng (tăng 78%), trong bối cảnh đơn vị chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Đồng thời, cấu trúc nhân lực 22 cán bộ nhân viên được phân loại rõ ràng theo từng phòng ban và chức danh chuyên môn.
- Làm rõ mô hình trả lương hỗn hợp: Văn bản phân tích chi tiết quy chế tiền lương kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian (khối văn phòng, kho, quản lý) và trả lương theo kết quả doanh thu (thưởng 15% phần doanh số vượt định mức cho phòng Kinh doanh), phản ánh đúng đặc thù của doanh nghiệp thương mại phân phối văn phòng phẩm.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp có tính khả thi cao đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào việc hiện đại hóa công tác kế toán: chuyển đổi chi trả lương qua tài khoản ngân hàng, ứng dụng máy chấm công vân tay và triển khai phần mềm kế toán MISA nhằm khắc phục tình trạng ghi chép thủ công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Bên cạnh những kết quả đạt được, khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ với quy mô 22 lao động, do đó tính đại diện cho các ngành nghề sản xuất phức tạp chưa cao.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ khảo sát trong 2 năm (2019 – 2020), chưa phản ánh được biến động dài hạn của quỹ lương trong các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
- Các giải pháp đề xuất về việc ứng dụng phần mềm MISA, lắp đặt máy chấm công vân tay và tích hợp ứng dụng Ahamove mới dừng lại ở mức định hướng kiến nghị giải pháp, chưa có số liệu thực nghiệm để đo lường chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế sau khi triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá thực nghiệm hiệu quả quản lý chi phí và năng suất lao động tại doanh nghiệp sau khi hoàn thành việc triển khai phần mềm MISA và máy chấm công vân tay.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy chế tiền lương và phương pháp hạch toán chi phí nhân công giữa nhiều doanh nghiệp thương mại - dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề tiền lương tại doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các bạn sinh viên có thể tham khảo trực tiếp phương pháp hạch toán, sơ đồ định khoản TK 334, TK 338 và cấu trúc phân tích báo cáo tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Khóa luận cung cấp các mẫu biểu chứng từ thực tế (Hợp đồng lao động số 04/ĐMC-2019, thang bảng lương chức danh, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) và quy chế tính lương doanh thu (15% chênh lệch định mức), có thể vận dụng trực tiếp vào công tác quản trị tiền lương tại đơn vị.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương theo hình thức sổ Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3 và Sơ đồ 2.5) và phương pháp xây dựng bảng lương kết hợp giữa lương cứng và hiệu quả doanh thu bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, niên độ tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên quỹ lương tham gia BHXH. Trong đó, doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động đóng 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
3. Quy chế trả lương cho nhân viên phòng Kinh doanh tại công ty có đặc điểm gì?
Nhân viên kinh doanh hưởng lương theo doanh thu gồm mức lương cứng theo chức danh cộng thêm phần thưởng doanh số được tính bằng công thức: $15% \times (\text{Doanh thu đạt được} - \text{Doanh thu định mức})$. Trường hợp không đạt chỉ tiêu doanh số đề ra, nhân viên không bị khấu trừ vào mức lương cứng.
4. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ của công ty tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty có tổng cộng 22 lao động, làm việc tại 5 bộ phận: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Kế toán tài chính (4 người), Phòng Kinh doanh (11 người), Bộ phận Kho vận (3 người), Đội ngũ Hành chính - Hỗ trợ (2 người). Cơ cấu trình độ gồm 15 cán bộ trình độ đại học, 03 cao đẳng và 04 trung cấp.
5. Tác giả đề xuất những công cụ và giải pháp kỹ thuật nào để tin học hóa công tác kế toán tiền lương tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp công nghệ cụ thể gồm: ứng dụng phần mềm kế toán MISA để tự động hóa ghi sổ kế toán và lập báo cáo lương, lắp đặt máy chấm công bằng vân tay để kiểm soát ngày công minh bạch, và ứng dụng phần mềm giao vận Ahamove hỗ trợ hoạt động của bộ phận kho vận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thúy Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Minh Châu. Thông qua việc phân tích sâu chu trình chứng từ, thang bảng lương, cơ chế thưởng doanh số 15% và kết quả kinh doanh 2019 – 2020 của 22 cán bộ nhân viên, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những điểm hạn chế trong khâu ghi chép thủ công và chi trả tiền mặt. Hệ thống giải pháp được đề xuất—tập trung vào chuẩn hóa chứng từ, chuyển khoản ngân hàng, lắp đặt máy chấm công vân tay và ứng dụng phần mềm MISA—mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.