Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Việt" được thực hiện bởi sinh viên Trần Ngân Phương, chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang vào năm 2015.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. Sự gia tăng các chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước dẫn đến làn sóng thâm nhập thị trường của nhiều doanh nghiệp quốc tế, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt. Trong các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh như vốn, công nghệ, thiết bị và con người, tác giả chỉ ra rằng máy móc hay công nghệ đều có thể mua sắm hoặc sao chép, nhưng nguồn nhân lực là tài sản đặc thù quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các tổ chức hiện đại có sự chuyển dịch tư duy từ việc "tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành" sang "đầu tư vào nguồn lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn". Đối với Công ty TNHH Phú Việt — một doanh nghiệp chuyên về dịch vụ nhà hàng ẩm thực và giải trí karaoke tại Ninh Thuận với đội ngũ lao động trực tiếp đông đảo — công tác quản trị con người đối mặt với nhiều áp lực về tính chất dịch vụ, yêu cầu phục vụ và biến động nhân sự.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Việt trong giai đoạn 2012 – 2015, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực, giúp công ty xây dựng đội ngũ lao động chất lượng, đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Việt, tập trung vào các khâu nghiệp vụ: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, cùng chế độ lương bổng, đãi ngộ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Một thành viên Phú Việt (trụ sở tại số 03 Phạm Ngũ Lão, Phường Phủ Hà, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận), bao gồm hệ thống nhà hàng, quán karaoke và chi nhánh căn tin bệnh viện.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, đề tài tiếp cận quản trị nguồn nhân lực dưới góc độ nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, xác định đây là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người nhằm đạt kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Khung lý thuyết của đề tài bao quát 3 nhóm chức năng cơ bản:
- Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Dự báo cung cầu, phân tích công việc, lập kế hoạch tuyển dụng, tuyển chọn và bố trí nhân sự.
- Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: Nâng cao năng lực chuyên môn, huấn luyện kỹ năng thực hành, bồi dưỡng kiến thức quản lý và định hướng phát triển nghề nghiệp.
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Kích thích, động viên nhân viên thông qua hệ thống đánh giá thực hiện công việc, thiết lập thang bảng lương, phụ cấp, tiền thưởng và quan hệ lao động.
Đồng thời, tác giả chi tiết hóa các mô hình quy trình nghiệp vụ: quy trình hoạch định nhân lực gắn với chiến lược kinh doanh; quy trình phân tích công việc nhằm xây dựng Bảng mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn công việc; quy trình tuyển dụng nhân sự gồm 10 bước; quy trình đào tạo 4 bước (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai, đánh giá); cơ cấu hệ thống trả công bao gồm thù lao vật chất (lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, phúc lợi) và thù lao phi vật chất (cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc, sự công nhận).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ nội bộ của doanh nghiệp (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, quy chế tiền lương, hồ sơ đào tạo từ Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính – Kế toán).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm (2012 – 2014 và số liệu cập nhật năm 2015); tổng hợp số liệu bằng hệ thống bảng biểu và biểu đồ cơ cấu.
- Phương pháp điều tra và tham khảo: Quan sát trực tiếp hoạt động vận hành tại nhà hàng, karaoke; tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý và chuyên gia có kinh nghiệm tại đơn vị để hình thành cơ sở thực tế cho các giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản trị nguồn nhân lực
Chương 1 khái quát các định nghĩa, mục tiêu, vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực đối với nhà quản trị và tổ chức. Tác giả phân tích cấu trúc 3 nhóm chức năng cốt lõi (thu hút, đào tạo – phát triển, duy trì) và đi sâu vào 5 nội dung chuyên môn chủ yếu:
- Hoạch định nguồn nhân lực: Khái niệm, vai trò điều hòa cung cầu lao động và sơ đồ tiến trình hoạch định gắn kết giữa môi trường kinh doanh với chiến lược nhân sự.
- Phân tích công việc: Khái niệm, lợi ích và trình tự 6 bước thực hiện; phân định nội dung cốt lõi của Bảng mô tả công việc (chức danh, nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện làm việc) và Bảng tiêu chuẩn công việc (trình độ học vấn, kinh nghiệm, kỹ năng, phẩm chất cá nhân).
- Tuyển dụng nhân sự: Bản chất, ưu nhược điểm của nguồn ứng viên nội bộ và nguồn bên ngoài; sơ đồ quy trình tuyển dụng 10 bước chuẩn mực từ khâu chuẩn bị đến khi ký kết hợp đồng lao động.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Phân biệt đào tạo và phát triển; mục đích đối với doanh nghiệp và người lao động; các hình thức phân loại đào tạo (theo nội dung, mục đích, đối tượng, cách thức tổ chức, địa điểm); mô hình quy trình đào tạo 4 bước.
- Lương bổng và đãi ngộ: Bản chất kinh tế của tiền lương; cấu trúc thu nhập tổng thể (thù lao vật chất và thù lao phi vật chất); các mục tiêu cơ bản của hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Phú Việt
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Phú Việt (thành lập tháng 8/2011, mã số thuế 4500485688, địa chỉ số 03 Phạm Ngũ Lão, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận). Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực hải sản kết hợp phong vị Trung Hoa, mở rộng dịch vụ Karaoke Phú Việt vào năm 2014 và triển khai căn tin Bệnh viện Tỉnh Ninh Thuận vào năm 2015.
Tác giả mô tả cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc khối Văn phòng (quản lý Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật) và Phó Giám đốc khối Kinh doanh trực tiếp (điều hành hệ thống Nhà hàng, Karaoke với các bộ phận Quản lý, Bếp, Phục vụ, Thu ngân, Kho).
Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 cho thấy doanh nghiệp chưa đạt được sự ổn định tài chính:
- Doanh thu năm 2012 đạt 1.951 triệu đồng; năm 2013 giảm 12,78% (giảm 248,61 triệu đồng); năm 2014 tăng 13,02% (tăng 221,95 triệu đồng, đạt 1.918 triệu đồng).
- Chi phí vận hành ở mức cao (khoảng 2,5 tỷ đồng năm 2012; 2,45 tỷ đồng năm 2013; năm 2014 tăng 39,93% so với 2013) do gánh nặng chi phí cố định ban đầu, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí thuê mặt bằng và chi phí mở rộng 12 phòng karaoke có hiệu suất khai thác chưa cao (chủ yếu kín phòng vào dịp lễ, Tết).
- Doanh nghiệp chịu lỗ liên tục trong 3 năm đầu: năm 2012 lỗ 616,63 triệu đồng; năm 2013 lỗ 751,46 triệu đồng; năm 2014 lỗ trên 1 tỷ đồng.
Về quy mô và cơ cấu lao động:
| Chỉ tiêu phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Quy mô lao động qua các năm |
Năm 2012 |
30 |
100,00 |
|
Năm 2013 |
33 |
100,00 |
|
Năm 2014 |
39 |
100,00 |
| Khối lao động (Năm 2014) |
Khối Văn phòng |
10 |
25,64 |
|
Khối Kinh doanh trực tiếp |
29 |
74,36 |
| Trình độ học vấn (Năm 2015) |
Đại học |
7 |
14,00 |
|
Cao đẳng |
11 |
22,00 |
|
Trung cấp |
8 |
16,00 |
|
Nghiệp vụ / Lao động phổ thông |
24 |
48,00 |
| Giới tính (Năm 2015) |
Nam |
28 |
56,00 |
|
Nữ |
22 |
44,00 |
| Độ tuổi (Năm 2015) |
Từ 18 đến 25 tuổi |
19 |
38,00 |
|
Từ 25 đến 35 tuổi |
20 |
40,00 |
|
Từ 35 đến 45 tuổi |
9 |
18,00 |
|
Trên 45 tuổi |
2 |
4,00 |
Khảo sát thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực bộc lộ các đặc điểm nghiệp vụ:
- Hoạch định nguồn nhân lực: Năm 2015, công ty lập kế hoạch tuyển dụng 9 nhân sự cho căn tin bệnh viện (1 Quản lý, 1 Bếp trưởng, 2 Phụ bếp, 3 Phục vụ, 1 Thu ngân, 1 Kho). Hoạch định mang tính sự vụ, dựa hoàn toàn trên kinh nghiệm vận hành thực tế tại nhà hàng, chưa có phương án và quy trình dự báo nhân sự khoa học dài hạn.
- Phân tích công việc: Đã xây dựng bảng mô tả và tiêu chuẩn công việc cho một số vị trí văn phòng và trực tiếp (như thu ngân, bếp), hỗ trợ bước đầu cho việc phân công lao động.
- Tuyển dụng nhân sự: Số lượng tuyển mới tăng từ 5 người (2012), 3 người (2013) lên 6 người (2014) và 11 người (2015). Công ty kết hợp điều chuyển nội bộ từ nhà hàng sang các chi nhánh mới và tuyển ngoài bằng bảng thông báo dán tại cổng công ty (03 Phạm Ngũ Lão). Kênh tìm kiếm bên ngoài còn đơn điệu, chưa xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa cho các vị trí.
- Đào tạo và phát triển: Áp dụng hình thức kèm cặp tại chỗ cho nhân viên mới và cử nhân viên tham gia các khóa ngắn hạn bên ngoài (tại Trường đào tạo nghề Tỉnh Ninh Thuận hoặc Nhà văn hóa thanh niên). Tỷ lệ hoàn thành các khóa đào tạo đạt từ 80% đến 100%. Tuy nhiên, các khóa học chỉ tập trung vào kỹ năng thao tác ngắn hạn, công ty chưa có kế hoạch đào tạo dài hạn và chưa chú trọng bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ kế cận.
- Lương bổng và đãi ngộ: Nhân viên khối kinh doanh trực tiếp hưởng lương theo thời gian (theo ca làm việc: Lương cơ bản = Lương ngày công chuẩn * Số ngày công thực tế); nhân viên khối văn phòng và Ban Giám đốc áp dụng hình thức khoán theo khối lượng công việc. Lương thử việc tính bằng 85% hoặc 90% lương chính thức. Chu kỳ tính lương từ ngày 26 tháng này đến 25 tháng sau; trả lương vào ngày cuối tháng, trả thưởng vào ngày 15 hàng tháng. Doanh nghiệp áp dụng phụ cấp tiền ăn 15.000 đồng/ngày cho nhân viên văn phòng và cung cấp suất ăn trực tiếp cho khối trực tiếp, cùng các chế độ phụ cấp trách nhiệm và làm thêm giờ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Phú Việt
Dựa trên các tồn tại ở Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực: Thiết lập quy trình dự báo nhu cầu nhân sự khoa học gắn liền với kế hoạch kinh doanh; xây dựng định biên nhân sự rõ ràng cho từng bộ phận thay vì dựa trên cảm tính; chủ động cân đối cung - cầu nhân lực nhằm tránh lãng phí chi phí lao động.
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng bên ngoài (thông qua văn phòng dịch vụ việc làm, trường đào tạo nghề, internet); chuẩn hóa công cụ phỏng vấn thông qua việc xây dựng Bảng câu hỏi phỏng vấn Quản lý nhà hàng (Bảng 3.1 đề xuất) và Bảng câu hỏi phỏng vấn Nhân viên Bếp (Bảng 3.2 đề xuất) nhằm đánh giá chính xác năng lực chuyên môn và phẩm chất ứng viên.
- Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn; kết hợp đào tạo kỹ năng nghề với đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ nguồn; hoàn thiện quy trình đánh giá hiệu quả sau đào tạo gắn với hiệu quả công việc thực tế.
- Hoàn thiện chế độ lương bổng, đãi ngộ: Cải tiến chính sách khen thưởng nhằm kích thích động lực làm việc thông qua việc ban hành quy chế thưởng cụ thể: Bảng mức thưởng phong trào "Tỏa sáng cùng Phú Việt" (Bảng 3.3 đề xuất) và Bảng mức thưởng "Mừng sinh nhật Phú Việt" (Bảng 3.4 đề xuất); hoàn thiện các chế độ phúc lợi, bảo hiểm và tạo dựng môi trường làm việc dân chủ, ghi nhận thành tích.
Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ban lãnh đạo công ty (quan tâm đầu tư ngân sách cho quản trị nhân sự, lắng nghe tâm tư người lao động) và kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh hệ thống đào tạo nghề và dịch vụ việc làm tại địa phương).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm về công tác nhân sự tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực - giải trí địa phương:
| Tên khóa đào tạo (Giai đoạn 2011 – 2015) |
Thời gian đào tạo |
Địa điểm tổ chức |
Chi phí (Đồng/khóa/người) |
Đối tượng tham gia |
Số lượng (Người) |
Kết quả đạt yêu cầu (%) |
| Khóa học Hội nhập |
1 buổi |
Tại công ty |
— |
Nhân viên mới |
67 |
94,00 |
| Kỹ năng phục vụ khách hàng tại nhà hàng |
4 tuần |
Trường đào tạo nghề |
1.000.000 |
Quản lý nhà hàng |
2 |
100,00 |
| Nghiệp vụ kế toán |
3 tuần |
Trường đào tạo nghề |
800.000 |
Kế toán, thu ngân |
5 |
80,00 |
| Lớp học nấu ăn |
1 – 4 tuần |
Trường nghề, Nhà văn hóa thanh niên |
500.000 – 1.000.000 |
Nhân viên bếp |
6 |
83,00 |
Về mặt đóng góp ứng dụng:
- Tác giả không dừng lại ở các kiến nghị chung chung mà đã cụ thể hóa giải pháp tuyển dụng bằng hai bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên biệt dành riêng cho vị trí Quản lý nhà hàng và vị trí Nhân viên bếp.
- Đề xuất hai bảng định mức khen thưởng gắn liền với văn hóa doanh nghiệp ("Tỏa sáng cùng Phú Việt" và "Mừng sinh nhật Phú Việt"), hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết bài toán thiếu hụt công cụ khuyến khích phi vật chất và kích thích tinh thần làm việc.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về sự mất cân đối giữa chi phí đầu tư mở rộng và hiệu quả sử dụng lao động trong giai đoạn đầu kinh doanh chuỗi dịch vụ kết hợp (nhà hàng, karaoke, căn tin).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2012 – 2015 tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ tại TP. Phan Rang – Tháp Chàm, do đó tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ F&B chưa cao.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thu thập tài liệu thứ cấp nội bộ và thống kê mô tả; chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn công việc hay đo lường tác động của đãi ngộ đến tỷ lệ thôi việc bằng các mô hình hồi quy.
- Kế hoạch nhân sự cho chi nhánh căn tin Bệnh viện Tỉnh Ninh Thuận mới dừng lại ở mức dự kiến chỉ tiêu năm 2015, chưa có số liệu kiểm chứng sau khi vận hành thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát thực tế hiệu quả vận hành của chi nhánh căn tin Bệnh viện Tỉnh Ninh Thuận sau khi tuyển dụng và đi vào hoạt động ổn định.
- Nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết và lòng trung thành của nhân viên khối lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp dịch vụ nhà hàng - giải trí.
- Xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất làm việc (KPI) tích hợp với bảng lương vị trí việc làm cho khối kinh doanh trực tiếp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Nhà hàng - Khách sạn: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về cấu trúc khóa luận ứng dụng giải quyết bài toán nhân sự tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cụ thể.
- Nhà quản lý, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và giải trí quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo quy trình tuyển dụng 10 bước, cách thiết kế bảng mô tả công việc cho các vị trí đặc thù (thu ngân, bếp), bộ câu hỏi phỏng vấn tuyển dụng thực tế và mô hình phân bổ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Công ty TNHH Phú Việt năm 2015 có đặc điểm gì?
Theo số liệu thống kê năm 2015 của Phòng Nhân sự, trong tổng số 50 cán bộ công nhân viên, lực lượng lao động phổ thông và nghiệp vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 24 người (48%), tiếp đến là trình độ cao đẳng với 11 người (22%), trình độ trung cấp có 8 người (16%) và trình độ đại học có 7 người (14%). Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm ưu thế do đặc thù hoạt động dịch vụ trực tiếp tại nhà hàng và quán karaoke (phục vụ, phụ bếp, tạp vụ).
2. Kế hoạch tuyển mới nhân sự cho cơ sở Căn tin Bệnh viện Tỉnh Ninh Thuận năm 2015 gồm những vị trí nào?
Kế hoạch dự kiến tuyển mới 9 nhân sự gồm 6 chức danh: 1 Quản lý (25–35 tuổi, trình độ Trung cấp, kinh nghiệm trên 2 năm), 1 Bếp trưởng (Nam, 25–55 tuổi, kinh nghiệm trên 5 năm), 2 Phụ bếp (18–45 tuổi, kinh nghiệm trên 1 năm), 3 Nhân viên phục vụ (18–25 tuổi, kinh nghiệm 0–1 năm), 1 Thu ngân (Nữ, 18–25 tuổi, trình độ Trung cấp, kinh nghiệm trên 1 năm) và 1 Nhân viên kho (Nam, 18–30 tuổi, kinh nghiệm 0–1 năm).
3. Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Phú Việt gồm những bước nào?
Quy trình tuyển dụng của công ty được chuẩn hóa qua 10 bước: Bước 1: Lập yêu cầu tuyển dụng; Bước 2: Xem xét quyết định; Bước 3: Lập thông tin tuyển dụng; Bước 4: Tiếp nhận, sàng lọc hồ sơ; Bước 5: Hẹn lịch phỏng vấn – Phỏng vấn; Bước 6: Đánh giá và đưa ra quyết định; Bước 7: Gửi thư mời nhận việc; Bước 8: Đào tạo – Thử việc; Bước 9: Đánh giá sau thử việc; Bước 10: Ký hợp đồng chính thức.
4. Chi phí và kết quả các khóa đào tạo nhân viên của công ty giai đoạn 2011 – 2015 ra sao?
Công ty đã tổ chức 4 chương trình đào tạo: Khóa "Hội nhập" đào tạo tại công ty cho 67 nhân viên mới (tỷ lệ đạt 94%); Khóa "Kỹ năng phục vụ khách hàng tại nhà hàng" đào tạo 4 tuần tại trường nghề cho 2 quản lý (chi phí 1.000.000 đồng/người, đạt 100%); Khóa "Nghiệp vụ kế toán" đào tạo 3 tuần cho 5 nhân viên (chi phí 800.000 đồng/người, đạt 80%); Lớp học nấu ăn đào tạo từ 1–4 tuần cho 6 nhân viên bếp (chi phí từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người, đạt 83%).
5. Chính sách tiền lương và hỗ trợ bữa ăn tại Công ty Phú Việt được áp dụng như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo ca) cho nhân viên nhà hàng, karaoke, căn tin dựa trên công thức lương cơ bản nhân với số ngày công thực tế; khối văn phòng và Ban Giám đốc áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc. Lương thử việc bằng 85% hoặc 90% lương chính thức. Chế độ phụ cấp tiền ăn trưa là 15.000 đồng/người/ngày làm việc đối với nhân viên văn phòng, trong khi nhân viên khối kinh doanh trực tiếp được cấp bữa ăn trực tiếp tại nơi làm việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngân Phương đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Việt trong giai đoạn 2012 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn điển hình giữa tốc độ mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ ẩm thực - giải trí với năng lực hoạch định, tuyển dụng và đãi ngộ nhân sự còn mang nặng tính sự vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa công cụ tuyển dụng, đa dạng hóa chế độ đãi ngộ và nâng cao chất lượng đào tạo, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ tại địa phương.