Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam đang chứng kiến tốc độ chuyển dịch số hóa nhanh chóng, đòi hỏi các doanh nghiệp hạ tầng phải liên tục mở rộng và nâng cấp năng lực mạng lưới. Viễn thông Lào Cai (VNPT Lào Cai), đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, giữ vai trò chủ lực trong việc cung cấp hạ tầng kết nối phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh tại địa phương. Doanh thu của đơn vị duy trì đà tăng trưởng ổn định, tăng từ 283,33 tỷ đồng năm 2016 lên 303,79 tỷ đồng năm 2017 và đạt 308,71 tỷ đồng vào năm 2018. Để đáp ứng nhu cầu này, doanh nghiệp được tập đoàn ủy quyền phê duyệt các dự án đầu tư kiến trúc có giá trị dưới 3 tỷ đồng và dự án thiết bị viễn thông có giá trị dưới 7 tỷ đồng. Điển hình trong giai đoạn này là dự án đầu tư hơn 3 tỷ đồng để xây dựng tuyến truyền dẫn quang 24Fo và trạm phát sóng BTS trên đỉnh Fansipang vào năm 2016.

Mặc dù quy mô vốn và số lượng công trình tăng đều qua các năm, công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là tình trạng dự án phải điều chỉnh tiến độ, thay đổi thiết kế và chậm quyết toán. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý dự án qua 3 giai đoạn trọng yếu, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại VNPT Lào Cai và phạm vi thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung đo lường cụ thể, giúp ban lãnh đạo kiểm soát 100% danh mục đầu tư, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro vận hành kỹ thuật trên địa bàn miền núi phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị vòng đời dự án và khung chuẩn quản trị dự án hiện đại. Quản lý dự án đầu tư được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn gồm 3 giai đoạn cốt lõi: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu và quyết toán công trình. Mô hình nghiên cứu tích hợp các nguyên tắc quản lý đồng thời ba yếu tố ràng buộc: phạm vi, chi phí và thời gian, nhằm bảo đảm dự án đạt chất lượng kỹ thuật trong giới hạn ngân sách được phê duyệt. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: dự án đầu tư viễn thông, quản lý vốn phân cấp, thẩm định dự toán theo Quyết định số 79/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng và quy chế quản trị nội bộ của Tập đoàn VNPT.

Bên cạnh đó, luận văn phân tích tác động từ hai nhóm nhân tố: nhóm khách quan (khung pháp lý nhà nước, chính sách quy hoạch đô thị, năng lực nhà thầu liên kết) và nhóm chủ quan (năng lực bộ máy quản lý, chất lượng đội ngũ kỹ sư, mức độ ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin). Nghiên cứu kế thừa bài học thực tiễn từ mô hình chuẩn hóa chức danh kỹ sư quản lý dự án tại VNPT Hà Nội và mô hình kiểm soát 355 công trình hạ tầng giai đoạn 2009-2013 tại VNPT Quảng Nam để thiết lập cơ sở đối sánh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo đầu tư phát triển mạng lưới, bảng tổng hợp quyết toán công trình và hồ sơ thiết kế kỹ thuật của VNPT Lào Cai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp tới đội ngũ cán bộ trực tiếp điều hành công trình. Tổng thể nghiên cứu gồm 153 chủ dự án tại đơn vị. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin với mức sai số cho phép 5%, kích thước mẫu khảo sát tối thiểu được xác định là 111 chủ dự án:

$$n = \frac{153}{1 + 153 \times (0{,}05)^2} \approx 111$$

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp từ danh sách quản lý để bảo đảm tính đại diện khách quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Microsoft Excel giúp làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ giải ngân và tỷ lệ sai lệch dự toán. Phương pháp phân tổ thống kê cho phép bóc tách dữ liệu theo từng nhóm chương trình đầu tư chuyên biệt, tạo căn cứ định lượng xác thực cho các đánh giá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ 139 dự án thuộc 5 chương trình đầu tư trọng điểm giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều bất cập trong khâu thực thi:

Thứ nhất, tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tiến độ và thiết kế dự toán ở mức cao. Chương trình đầu tư mạng truy cập băng rộng có 15 trên tổng số 31 dự án phải điều chỉnh tiến độ, chiếm tỷ lệ 43,8%. Trong đó, có 9 dự án điều chỉnh lần 1, 5 dự án điều chỉnh lần 2 và 1 dự án phải điều chỉnh tới lần 3. Đối với chương trình hạ tầng mạng di động, có 23 trên tổng số 62 dự án phải điều chỉnh tiến độ, chiếm tỷ lệ 37,1%.

Thứ hai, công tác khảo sát tiền khả thi còn thiếu sót. Số dự án thiếu kế hoạch hoặc phương án khảo sát chi tiết chiếm 8,1% ở chương trình mạng di động (5 dự án) và 6,5% ở chương trình mạng băng rộng (2 dự án). Riêng chương trình đầu tư vào khu công nghiệp và đô thị mới có 1 trên 8 dự án phải điều chỉnh thiết kế lần 3 và thiếu hồ sơ khảo sát ban đầu.

Thứ ba, cơ cấu doanh thu phản ánh áp lực chuyển đổi hạ tầng mạng. Dịch vụ băng rộng tăng trưởng ấn tượng từ 59,20 tỷ đồng năm 2016 lên 79,22 tỷ đồng năm 2018, đạt tốc độ tăng 111,09% trong năm 2018. Dịch vụ truyền số liệu tăng 31,99% năm 2018, đóng góp hơn 13,55 tỷ đồng. Ngược lại, dịch vụ di động sụt giảm 4,043 tỷ đồng trong năm 2018 xuống còn 177,39 tỷ đồng do cạnh tranh thị phần từ chính sách chuyển mạng giữ số.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sai lệch tiến độ bắt nguồn từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các phòng ban chức năng. Mô hình tổ chức quản lý dự án hiện mang tính kiêm nhiệm; cán bộ vừa phụ trách công tác chuyên môn tại phòng Kế hoạch - Kế toán, phòng Kỹ thuật - Đầu tư vừa tham gia ban quản lý dự án, dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu tính chuyên trách. Địa hình đồi núi hiểm trở và điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại Lào Cai cũng là yếu tố khách quan làm phát sinh khối lượng thi công ngoài dự toán ban đầu.

Khi phân tích dữ liệu nghiên cứu, việc trình bày thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu dự án điều chỉnh theo từng năm kết hợp bảng cân đối vốn đăng ký - vốn phân bổ - vốn quyết toán sẽ phản ánh trực quan sự thâm hụt và chậm trễ dòng tiền. So với bài học từ VNPT Hà Nội, VNPT Lào Cai chưa xây dựng được bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu tư vấn khảo sát độc lập, khiến chất lượng hồ sơ mời thầu chưa đồng đều. Hệ quả là công tác nghiệm thu, thanh quyết toán thường bị kéo dài, gây ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định mới đưa vào khai thác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quản trị dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai:

Một là, tái cơ cấu và chuyên môn hóa bộ máy quản lý dự án. Ban Giám đốc VNPT Lào Cai cần thành lập bộ phận quản lý dự án chuyên trách, tách bạch chức năng quản lý điều hành với các phòng ban chuyên môn. Target metric: đạt 100% cán bộ quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án chuyên nghiệp theo quy định của Bộ Xây dựng. Timeline thực hiện: hoàn thành kiện toàn tổ chức trong giai đoạn 2021-2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự - Tổng hợp chủ trì phối hợp cùng Ban Giám đốc.

Hai là, chuẩn hóa quy trình khảo sát địa hình và lập dự toán kỹ thuật. Đơn vị cần siết chặt khâu thẩm định đề cương khảo sát trước khi phê duyệt phương án thi công, đặc biệt đối với các tuyến cáp quang liên huyện và trạm phát sóng vùng cao. Target metric: kéo giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tiến độ xuống dưới mức 10% tổng số danh mục đầu tư hàng năm. Timeline thực hiện: triển khai áp dụng ngay từ quý 1 năm 2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật - Đầu tư.

Ba là, số hóa toàn diện quy trình kiểm soát tiến độ và giải ngân vốn. Doanh nghiệp cần ứng dụng phần mềm quản lý dự án chuyên dụng để theo dõi thời gian thực các mốc bàn giao mặt bằng, khối lượng thi công thực tế và tiến độ thanh toán cho nhà thầu. Target metric: rút ngắn 25% thời gian xử lý hồ sơ quyết toán và bảo đảm 100% dự án được giải ngân theo đúng kế hoạch năm. Timeline thực hiện: giai đoạn 2022-2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Kế toán phối hợp Trung tâm Công nghệ Thông tin.

Bốn là, hoàn thiện cơ chế đánh giá và lựa chọn nhà thầu xây lắp. Đơn vị cần công khai minh bạch các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công vùng cao và trang thiết bị của nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu. Target metric: loại bỏ 100% các nhà thầu có lịch sử vi phạm tiến độ quá 30 ngày. Timeline thực hiện: áp dụng thường niên từ năm 2021. Chủ thể thực hiện: Hội đồng đấu thầu VNPT Lào Cai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các đơn vị viễn thông cấp tỉnh. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình phân cấp vốn đầu tư, quản lý hạn mức phê duyệt dưới 7 tỷ đồng và kinh nghiệm kiểm soát chi phí thi công trên địa bàn có địa hình phức tạp.

Thứ hai, các kỹ sư quản lý dự án và tư vấn giám sát công trình hạ tầng mạng viễn thông. Nhóm chuyên môn này có thể khai thác các bảng chỉ tiêu đánh giá khâu lập dự toán, phương pháp hạn chế sai sót trong khảo sát thực địa và quy trình nghiệm thu kỹ thuật cáp quang băng rộng GPON.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên khối ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dự án. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng công thức chọn mẫu Slovin (n = 111) và bộ công cụ phân tích thống kê mô tả trong doanh nghiệp nhà nước sau tái cơ cấu.

Thứ tư, sinh viên và học viên cao học định hướng ứng dụng. Luận văn cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực, logic từ khâu hệ thống hóa lý thuyết, xử lý số liệu thực tế đến việc đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cao gắn với bối cảnh ngành công nghệ thông tin.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước mẫu điều tra trong luận văn được xác định trên cơ sở nào? Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên tổng thể 153 chủ dự án tại VNPT Lào Cai giai đoạn 2016-2018. Bằng công thức Slovin với độ tin cậy 95% và sai số ngẫu nhiên 5%, tác giả đã tính toán cỡ mẫu chuẩn là 111 người và thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên để khảo sát thực tế.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ dự án mạng băng rộng điều chỉnh tiến độ lên tới 43,8% là gì? Tình trạng này xuất phát từ việc công tác khảo sát ban đầu chưa dự báo hết tính chất phức tạp của địa hình đồi núi, dẫn đến 6,5% dự án thiếu kế hoạch khảo sát chuẩn. Ngoài ra, việc quy hoạch hạ tầng giao thông đô thị tại địa phương thay đổi khiến thiết kế tuyến cáp phải điều chỉnh nhiều lần.

Luận văn đã kế thừa bài học kinh nghiệm nào từ VNPT Hà Nội và VNPT Quảng Nam? Đề tài rút ra bài học về việc chuẩn hóa chức danh kỹ sư quản lý dự án chuyên trách của VNPT Hà Nội và kinh nghiệm siết chặt quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế, giám sát thi công 355 công trình đầu tư hạ tầng của VNPT Quảng Nam để áp dụng vào mô hình Lào Cai.

Hạn mức phân cấp đầu tư của VNPT Lào Cai được quy định cụ thể ra sao? Tập đoàn VNPT ủy quyền cho Giám đốc VNPT Lào Cai trực tiếp phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng kiến trúc có giá trị dưới 3 tỷ đồng và các dự án phát triển mạng lưới, trang thiết bị công nghệ thông tin viễn thông có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý dự án tại đơn vị? Việc ứng dụng phần mềm quản lý giúp tự động hóa khâu giám sát tiến độ thực địa, kết nối dữ liệu giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán tài chính. Giải pháp này giúp rút ngắn 25% thời gian quyết toán và ngăn ngừa tình trạng vượt dự toán ngân sách được duyệt.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư viễn thông theo 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và kết thúc nghiệm thu.
  • Đánh giá chính xác thực trạng quản lý 139 dự án giai đoạn 2016-2018, chỉ ra tỷ lệ điều chỉnh tiến độ ở mức cao tại nhóm mạng băng rộng (43,8%) và mạng di động (37,1%).
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi về sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách, sai sót khâu khảo sát (chiếm tới 8,1% ở dự án di động) và biến động quy hoạch địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực kỹ sư, số hóa quy trình quản trị và minh bạch hóa khâu lựa chọn nhà thầu.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2023 nhằm bảo đảm tính khả thi và bền vững cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Các cấp quản lý tại VNPT Lào Cai và các đơn vị thành viên cần nhanh chóng nghiên cứu, áp dụng khung giải pháp này vào kỳ kế hoạch đầu tư tiếp theo để tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh hạ tầng số trên toàn địa bàn.