Quy Định Của Pháp Luật Về Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ: Thực Trạng Và Phương Hướng Hoàn Thiện

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy định của pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ thực trạng và phương hướng hoàn thiện luận, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2002

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

1.2. PHÁP LUẬT ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ

2.1. Ý NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ

2.2. PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ TRƯỚC PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG NĂM 1995

2.3. PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ TỪ KHI PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG CÓ HIỆU LỰC NĂM 1995 ĐẾN NAY

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ

3.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ

3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SỸ

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Pháp Luật Về Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ

Trong sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước, hàng triệu người Việt Nam đã hy sinh. Hiện nay, có khoảng 6,5 triệu người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi. Số lượng này dự kiến sẽ tiếp tục tăng. Do đó, lĩnh vực ưu đãi người có công có ý nghĩa quan trọng về chính trị, xã hội và kinh tế. Đây là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước, thể hiện đạo lý truyền thống tốt đẹp. Pháp luật ưu đãi người có công đã trải qua hơn nửa thế kỷ, bắt đầu từ Sắc lệnh số 20/SL năm 1947 của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Pháp luật này đáp ứng đòi hỏi thực tế, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội và tạo cơ sở phát triển kinh tế. Pháp luật ưu đãi người có công là lĩnh vực mới mẻ, có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, đổi mới và thực hiện tốt nhất chính sách đối với người có công.

1.1. Khái Niệm và Ý Nghĩa Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ

Các công trình ghi công liệt sỹ là biểu tượng của lòng biết ơn sâu sắc đối với những người đã hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Chúng không chỉ là nơi an nghỉ của các anh hùng mà còn là địa điểm để tưởng nhớ, tri ân và giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ. Việc xây dựng, bảo tồn và tôn tạo các công trình này thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với những người có công với cách mạng. Các công trình này có ý nghĩa to lớn trong việc củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc và khơi dậy lòng tự hào về lịch sử hào hùng của đất nước.

1.2. Phân Loại Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ Hiện Nay

Các công trình ghi công liệt sỹ được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm quy mô, cấp quản lý và ý nghĩa lịch sử. Theo quy mô, có các nghĩa trang liệt sỹ cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Theo cấp quản lý, các công trình này thuộc sự quản lý của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. Theo ý nghĩa lịch sử, có các công trình ghi dấu những chiến công hiển hách, những sự kiện lịch sử quan trọng của dân tộc. Việc phân loại này giúp cho việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của các công trình được hiệu quả hơn.

II. Thực Trạng Pháp Luật Về Quản Lý Công Trình Ghi Công

Trong pháp luật ưu đãi người có công, các quy định về công trình ghi công liệt sỹ hợp thành một chế định quan trọng, thể hiện ý nghĩa chính trị, đạo lý truyền thống. Tuy nhiên, các quy định này còn tản mạn, thiếu thống nhất. Trong khi đó, nhu cầu thực tế về xây dựng, tu bổ và thăm viếng công trình ngày càng cao. Công tác quản lý Nhà nước đối với các công trình này đứng trước những đòi hỏi mới bức xúc. Vì vậy, cần nghiên cứu, đánh giá chế định này để có những khuyến nghị về bổ sung, hoàn thiện các quy phạm pháp luật.

2.1. Đánh Giá Pháp Luật Hiện Hành Về Xây Dựng Công Trình

Pháp luật hiện hành về xây dựng công trình ghi công liệt sỹ còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong các quy định về quy hoạch, thiết kế và thi công. Các tiêu chuẩn thiết kế chưa được cập nhật, dẫn đến tình trạng các công trình không đáp ứng được yêu cầu về thẩm mỹ, công năng và tính bền vững. Quy trình thi công còn nhiều thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho các đơn vị thực hiện. Cần có những sửa đổi, bổ sung để khắc phục những hạn chế này.

2.2. Bất Cập Trong Bảo Tồn Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ

Công tác bảo tồn công trình ghi công liệt sỹ chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng nhiều công trình bị xuống cấp, hư hỏng. Nguồn lực dành cho công tác này còn hạn chế, đội ngũ cán bộ chuyên trách còn thiếu và yếu. Các quy định về bảo vệ, chống xâm hại công trình chưa được thực thi nghiêm túc. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn, phát huy giá trị của các công trình.

2.3. Vấn Đề Nguồn Lực Cho Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ

Nguồn lực cho công trình ghi công liệt sỹ còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước. Việc huy động các nguồn lực xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ chế khuyến khích và sự tham gia của cộng đồng. Cần có những chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đóng góp vào việc xây dựng, tu bổ và tôn tạo các công trình.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Công Trình Liệt Sỹ

Việc hoàn thiện pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ là vấn đề cấp thiết. Cần đánh giá tổng quát pháp luật hiện hành, chỉ ra những tồn tại và đưa ra các khuyến nghị về bổ sung, hoàn thiện các quy phạm pháp luật. Cần quan tâm đến các quy định về quản lý tài chính, cấp phát kinh phí xây dựng, tu sửa, nâng cấp các công trình. Đồng thời, cần có cơ chế hỗ trợ kinh phí đối với thân nhân liệt sỹ khi đi thăm viếng mộ.

3.1. Sửa Đổi Bổ Sung Pháp Luật Về Quy Hoạch Công Trình

Cần sửa đổi, bổ sung pháp luật về quy hoạch công trình ghi công liệt sỹ theo hướng đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Quy hoạch cần xác định rõ vị trí, quy mô, kiến trúc và cảnh quan của các công trình, đồng thời đảm bảo tính trang nghiêm, tôn kính và phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương.

3.2. Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ

Cần nâng cao hiệu quả quản lý công trình ghi công liệt sỹ bằng cách tăng cường phân cấp, phân quyền cho các địa phương, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với công việc. Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý để nâng cao tính minh bạch, hiệu quả.

3.3. Tăng Cường Giám Sát Thực Hiện Pháp Luật

Cần tăng cường giám sát thực hiện pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ bằng cách phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư và các phương tiện thông tin đại chúng. Cần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến các công trình. Cần tạo điều kiện để người dân tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng, tu bổ và tôn tạo các công trình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Du Lịch Tâm Linh Tại Liệt Sỹ

Các công trình ghi công liệt sỹ không chỉ là nơi tưởng niệm mà còn là địa điểm để giáo dục truyền thống yêu nước và phát triển du lịch tâm linh. Cần khai thác giá trị văn hóa, lịch sử của các công trình để thu hút du khách, đồng thời tạo nguồn thu để tái đầu tư cho công tác bảo tồn, tôn tạo. Cần xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc, phù hợp với từng đối tượng du khách.

4.1. Phát Triển Giáo Dục Truyền Thống Tại Công Trình

Cần phát triển giáo dục truyền thống tại công trình ghi công liệt sỹ bằng cách tổ chức các hoạt động tham quan, học tập, sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh, sinh viên. Cần xây dựng các chương trình giáo dục phù hợp với từng lứa tuổi, giúp các em hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và truyền thống yêu nước của dân tộc.

4.2. Khuyến Khích Du Lịch Tâm Linh Tại Nghĩa Trang Liệt Sỹ

Cần khuyến khích du lịch tâm linh tại nghĩa trang liệt sỹ bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến thăm viếng, dâng hương, tưởng niệm. Cần xây dựng các dịch vụ hỗ trợ du khách như hướng dẫn viên, thông tin du lịch, phương tiện đi lại. Cần đảm bảo an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường tại các địa điểm du lịch.

V. Đề Xuất Sửa Đổi Chế Độ Chính Sách Cho Thân Nhân Liệt Sỹ

Cần xem xét sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách cho thân nhân liệt sỹ theo hướng đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của họ. Cần tăng mức trợ cấp, phụ cấp, đồng thời mở rộng các hình thức hỗ trợ về nhà ở, y tế, giáo dục, việc làm. Cần tạo điều kiện để thân nhân liệt sỹ tham gia vào các hoạt động xã hội, góp phần xây dựng đất nước.

5.1. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Về Ưu Đãi Liệt Sỹ

Cần cải cách thủ tục hành chính về ưu đãi liệt sỹ theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai. Cần giảm bớt các thủ tục rườm rà, giấy tờ không cần thiết, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết chế độ chính sách. Cần nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác này.

5.2. Tăng Cường Đền Ơn Đáp Nghĩa

Cần tăng cường công tác đền ơn đáp nghĩa bằng cách vận động các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp vào Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Cần sử dụng hiệu quả nguồn quỹ này để hỗ trợ thân nhân liệt sỹ, người có công với cách mạng. Cần tổ chức các hoạt động thăm hỏi, tặng quà, động viên thân nhân liệt sỹ, người có công với cách mạng.

VI. Kết Luận và Tương Lai Pháp Luật Về Công Trình Liệt Sỹ

Pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thể hiện đạo lý truyền thống của dân tộc. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, bảo tồn và phát huy giá trị của các công trình. Cần đảm bảo nguồn lực để thực hiện tốt công tác này.

6.1. Đề Xuất Hoàn Thiện Pháp Luật

Cần đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân và dự báo xu hướng phát triển. Cần tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, đồng thời vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

6.2. Thực Thi Pháp Luật

Cần đảm bảo thực thi pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ một cách nghiêm túc, hiệu quả. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức của người dân. Cần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến các công trình.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quy định của pháp luật về công trình ghi công liệt sỹ thực trạng và phương hướng hoàn thiện luận văn ths luật 5 05 15

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; Luận văn gồm 3 chƣơng. Dƣới đây là nội dung của luận văn. Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1.1 Khái niệm ngƣời có công với cách mạng Chế độ ƣu đãi đối với ngƣời có công với cách mạng đã đƣợc thực hiện ở nƣớc ta từ rất sớm, nhƣng cho đến nay, qua nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về ƣu đãi ngƣời có công, chúng ta vẫn chƣa thấy có khái niệm rõ ràng về ngƣời có công. Tuy nhiên, căn cứ vào các tiêu chuẩn hiện hành đối với các đối tƣợng hƣởng ƣu đãi của Nhà nƣớc đã quy định, các nhà khoa học đã đƣa ra quan điểm xác định khái niệm ngƣời có công với cách mạng.

Theo nghĩa rộng, có tác giả cho rằng: "Ngƣời có công là những ngƣời lao động bình thƣờng, làm việc đại nghĩa, có công lao to lớn đối với đất nƣớc, tự coi đó là nghĩa vụ đối với cộng đồng không bao giờ kể công và đòi hỏi cộng đồng báo nghĩa" [16; trang 6 ] Tác giả khác luận giải cụ thể hơn: Ngƣời có công là những ngƣời không phân biệt tôn giáo, tín ngƣỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác; đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, có ngƣời hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp của dân tộc. Sự cống hiến của họ vì lợi ích của đất nƣớc 8 z đƣợc nhân dân tôn vinh và đƣợc Nhà nƣớc thông qua cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ghi nhận theo quy định của pháp luật, đồng thời cung cấp cho họ các chế độ ƣu đãi về kinh tế, về chính trị, xã hội. Ở đây có thể thấy rõ những tiêu chí cơ bản xác định nội hàm khái niệm ngƣời có công. Đó phải là những ngƣời có thành tích đóng góp hoặc có cống hiến lớn lao, xuất sắc vì lợi ích chung của đất nƣớc.

Những đóng góp cống hiến đó có thể đƣợc thực hiện trong các cuộc kháng chiến vì độc lập tự do của Tổ quốc hoặc cũng có thể diễn ra trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. Trong phạm vi hẹp, khái niệm ngƣời có công đƣợc xác định là những ngƣời có cống hiến trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các chế độ đối với ngƣời có công theo quy định hiện hành của pháp luật nƣớc ta chủ yếu áp dụng đối với các đối tƣợng này. Đó là "Những ngƣời không phân biệt tôn giáo, tín ngƣỡng, dân tộc, nam, nữ., có những đóng góp, cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trƣớc cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, đƣợc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật" [11; trang 26].

Dƣới góc độ này, ngƣời có công với cách mạng bao gồm những ngƣời tham gia hoặc giúp đỡ cách mạng, họ đã hy sinh cả cuộc đời hoặc một phần thân thể hoặc có thành tích đóng góp lớn cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.2 Phân loại ngƣời có công Ngƣời có công với cách mạng ở nƣớc ta, theo quy định của pháp luật ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng ở nƣớc ta, bao gồm các đối tƣợng sau: Thứ nhất, Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc Cách mạng Tháng Tám năm 1945. 9 z Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc cách mạng Tháng Tám năm 1945 là ngƣời tham gia các tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trƣớc và ngƣời đứng đầu các tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc ngày Tổng khởi nghĩa. Thứ hai, Liệt sỹ. Liệt sỹ là ngƣời hy sinh trong sự nghiệp vẻ vang của dân tộc, đƣợc Nhà nƣớc công nhận và truy tặng Bằng Tổ quốc ghi công trong khi: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận với địch; - Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, thực hiện chủ trƣơng vƣợt tù, vƣợt ngục mà hy sinh; - Đấu tranh chống các loại tội phạm; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm làm những công việc cấp bách phục vụ quốc phòng và an ninh, dũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà nƣớc và nhân dân; - Chết do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng và an ninh ở những vùng đặc biệt khó khăn, gian khổ (nơi có phụ cấp lƣơng đặc biệt mức 100%); - Thƣơng binh hoặc ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh bị chết do vết thƣơng tái phát, đƣợc y tế cơ sở hoặc bệnh viện nơi điều trị xác nhận và đƣợc chính quyền địa phƣơng hoặc đơn vị quản lý nhận xét là xứng đáng.

Thứ ba, Thân nhân liệt sỹ. Trong tâm thức của nhân dân ta vốn tồn tại truyền thống đạo lý hết sức tốt đẹp là "Ăn quả nhớ ngƣời trồng cây", "Uống nƣớc nhớ nguồn". Nhất là luôn luôn tôn vinh, thành kính đối với những ngƣời đã hy sinh cống hiến cả cuộc đời mình vì sự tồn vong của đất nƣớc. Và để đền đáp công lao của họ, nhân 10 z dân ta lại hết lòng biết ơn, chăm sóc và trân trọng những ngƣời thân gần gũi của họ, những ngƣời đã chịu những đau thƣơng mất mát khi ngƣời thân hy sinh.

Đó cũng chính là nhân tố góp phần tạo nên và nhân rộng sức mạnh tinh thần, sức mạnh tình cảm, đạo lý, trở thành động lực thúc đẩy chủ nghĩa yêu nƣớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, thôi thúc các thế hệ nối tiếp nhau chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc. Thân nhân liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng đƣợc Nhà nƣớc ghi công, đƣợc hƣởng chế độ ƣu đãi chính là biểu hiện tấm lòng thuỷ chung đầy đặn nghĩa tình của Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta. Thân nhân liệt sỹ là những ngƣời thân thiết nhất, ruột thịt hoặc có công nuôi dƣỡng liệt sỹ trƣớc khi họ hy sinh, nhƣ: - Vợ hoặc chồng liệt sỹ. Chỉ xác định là vợ hoặc chồng liệt sỹ đối với những ngƣời có kết hôn hợp pháp hoặc tồn tại hôn nhân thực tế với liệt sỹ trƣớc khi liệt sỹ hy sinh và quan hệ hôn nhân còn tồn tại cho tới thời điểm liệt sỹ hy sinh và đƣợc báo tử.

Trƣờng hợp liệt sỹ có nhiều vợ hoặc nhiều chồng trƣớc khi có Luật hôn nhân gia đình mà thực tế đƣợc thừa nhận thì cũng đƣợc công nhận là thân nhân liệt sỹ - Con liệt sỹ là những ngƣời nhƣ con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú đƣợc pháp luật thừa nhận. - Cha mẹ đẻ của liệt sỹ. - Ngƣời có công nuôi liệt sỹ là ngƣời thực sự nuôi dƣỡng liệt sỹ nhƣ con đẻ khi còn nhỏ tuổi trong một khoảng thời gian nhất định tối thiểu là 10 năm khi liệt sỹ dƣới 16 tuổi hoặc tối thiểu là 5 năm trong điều kiện đặc biệt gặp khó khăn hoặc tai hoạ lớn. Qua cách phân loại này thì có thể thấy thân nhân liệt sỹ đƣợc xác định có thể là ngƣời có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ nuôi dƣỡng đối với liệt sỹ đƣợc pháp luật thừa nhận.

Những ngƣời này bản thân có thể không trực tiếp là ngƣời có công với cách mạng nhƣng có quan hệ 11 z trực tiếp, gắn bó gần gũi nhất đối với ngƣời có công nên cũng thuộc diện hƣởng chế độ ƣu đãi của Nhà nƣớc đối với ngƣời có công với cách mạng. Thứ tư, Thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh. Thƣơng binh là những ngƣời thuộc lực lƣợng vũ trang bao gồm quân nhân, công an nhân dân vì chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu hoặc dũng cảm làm nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm vì lợi ích của Nhà nƣớc và nhân dân mà bị thƣơng mất sức lao động từ 21% trở lên. Nhƣ vậy, thƣơng binh là những ngƣời bị thƣơng khi làm nhiệm vụ chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu trong chiến tranh giải phóng dân tộc hoặc bảo vệ Tổ quốc; những ngƣời bị thƣơng vì dũng cảm làm nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm trong khi làm nhiệm vụ luyện tập quân sự hoặc thi hành công vụ đấu tranh chống các loại tội phạm, giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nƣớc và nhân dân.

Đối với những ngƣời không thuộc lực lƣợng vũ trang nhân dân nhƣng có hành động dũng cảm mà bị thƣơng mất sức lao động từ 21% trở lên nhƣ trên thì đƣợc gọi là ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh. Thứ năm, Bệnh binh. Bệnh binh là những quân nhân, công an nhân dân bị mắc bệnh trong thời gian tại ngũ dẫn đến hậu quả bị suy giảm về sức khoẻ, suy giảm khả năng lao động trong một thời gian dài hoặc vĩnh viễn. Theo quy định hiện hành, những đối tƣợng nhƣ trên bị suy giảm từ 61% sức khoẻ trở lên đƣợc xác nhận là bệnh binh.

Nguyên nhân của sự suy giảm sức khoẻ này là do họ hoạt động ở chiến trƣờng trong điều kiện đặc biệt khó khăn gian khổ, do hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp của chiến tranh nhƣ chất độc Điôxin, phóng xạ. Thứ sáu, Anh hùng lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Anh hùng lực lƣợng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động là ngƣời đƣợc Nhà nƣớc tuyên dƣơng anh hùng vì có thành tích đặc biệt xuất sắc 12 z trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc trong lao động sản xuất phục vụ kháng chiến. Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có chồng, con hoặc bản thân đã cống hiến hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế đủ tiêu chuẩn đƣợc Chủ tịch nƣớc phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

Thứ bảy, Ngƣời hoạt động kháng chiến là ngƣời tham gia các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huân chƣơng hoặc huy chƣơng tổng kết thành tích kháng chiến. Thứ tám, Ngƣời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày. Ngƣời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày là ngƣời mà trong thời kỳ bị tù đày trong nhà tù của địch không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải Thiện Pháp Luật Về Công Trình Ghi Công Liệt Sỹ Tại Việt Nam" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả và tính hợp pháp của các công trình ghi công liệt sĩ, nhằm tôn vinh và tri ân những người đã hy sinh vì tổ quốc. Tài liệu phân tích các vấn đề pháp lý hiện tại, đề xuất các giải pháp cải cách và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản văn hóa và lịch sử. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức cải thiện hệ thống pháp luật, từ đó góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về trách nhiệm đối với các liệt sĩ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giao dịch chứng khoán trên thị trường giao dịch tập trung tại việt nam, nơi bàn về việc hoàn thiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về người thực hiện trợ giúp pháp lý ở việt nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn về vai trò của trợ giúp pháp lý trong việc bảo vệ quyền lợi của công dân. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá tác động của pháp luật trong hoạt động xây dựng pháp luật ở việt nam hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của pháp luật đối với các lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống pháp luật tại Việt Nam.