CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE HAN CHẾ CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYEN THƯƠNG MẠI. Lý luận chung về nhượng quyền thương mại.11 Khái niệm và những đặc điểm của hoạt động nhượng quyền. Khai nig Phương thức kinh doanh nhương quyển thương mại đã có lịch sử phat triển hơn 100 năm va là phương thức kinh doanh rat phố biển tại các quốc gia phat triển trên thể giới. Tại mỗi quốc gia lại có cách thức định nghĩa vẻ Nhương quyền thương mại khác nhau.
Dưới đây là khái niệm nhương quyền. thương mại theo quy định tai một số nước trên thé giới Hiệp hội nhương quyên kinh doanh Quốc tế (The Intemational Franchise Association) là hiệp hội lớn nhất nước Mỹ va thể giới đã nêu ra khải niêm nhượng quyển thương mai như sau: "Nhương quyển thương mại là mối quan hé theo hop ding, giữa Bên. giao và Bên nhận quyển, theo đó Bên giao dé xuất hoặc phãi duy tì sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp của Bên nhân trên các khía cạnh như. bí quyết kinh doanh, đào tao nhân viên, Bên nhân hoạt đồng dưới nhãn hiểu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do B én giao sỡ hữu hoặc kiểm soát, và Bên nhận đang, hoặc sẽ tiền hanh dau tư đáng kể von vao doanh nghiệp bang các nguồn lực của mình" Theo quy ẩmh của Cộng đông cinng Châu Âu EC (nay ia EU): Nhượng.
quyền thương mai là một "tap hợp những quyển sở hữu công nghiệp vả sỡ hữu trí tué liên quan tới nhấn hiéu hàng hóa, tên thương mai, biển hiểu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu đáng, bản quyên tác gia, bí quyết, hoặc sing chế sẽ được khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ tới người sử dụng, cuối cũng". Nhương quyển thương mai có nghĩa la việc chuyển nhương quyền kinh doanh được Khái niệm ở trên. 10 Tai Mehicô, khái niêm hop déng thương mai được quy định tại Luật sở hữu công nghiệp "Nhương quyển thương mai tổn tai khi với một li-zăng cấp quyển sử dung một thương hiệu nhất định, có sự chuyển giao kiến thức công. nghệ hoặc hỗ trợ kỹ thuật để một người sản xuất, chế tao, hoặc bán sản phẩm, hoặc cùng cấp dich vụ đồng bộ với các phương pháp vân hành (operative methods), các hoạt động thương mai, hoặc hành chính đã được chủ thương, hiệu (brand owner) thiết lập, với chất lương (quality), danh tiếng (prestige), hình ảnh của sản phẩm, hoặc dich vụ đã tao dựng được dưới thương hiệu đỏ." Tai Nga, khái niệm nhượng quyển thương mại được quy định trong bô.
luật dân sự như sau: "Theo Hợp đồng nhượng quyển thương mai, một bên (bên có quyền) phải cấp cho bên kia (bên sử dụng) với một khoản thù lao, theo một thời han, hay không thởi han, quyền được sử dung trong các hoạt đông kinh doanh của bên sử dung một tap hop các quyển độc quyên của bên có quyền bao gồm, quyền đôi với dầu hiệu, chi dẫn thương mại, quyền đổi với bí mật kinh doanh, và các quyển độc quyển theo hợp ding đối với các đổi tượng khác như nhãn hiệu hàng hoa , nhấn hiệu dich vụ,." Cac khái niệm về nhương quyền thương mại trên đây dựa trên quan điểm. khác nhat tis mỗi rước: Về cơ ban, tác khải tím nay cá điển chúng lã điệu: ghỉ nhân quan hệ hop đồng giữa một bén có quyên phân phối hang hóa dich vụ la nhãn hiệu, hang hóa các đối tượng của luật sỡ hữu trí tué cho một bên. khác sử dụng và khai thác kinh doanh Bến nhận được quyển phải trả chỉ phí vva chấp nhân mã bên giao đưa ra Tại Việt Nam, những khái niêm đâu tiên vẻ hop đồng thương mai được quy định tại Thông tư số 1254/1909/TT - BKHICN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây lả thông tư hướng dẫn Nghị định 45/1908/NĐ-CP về chuyển giao công nghệ.
Trong Thông tư, có nhắc đến cụm tử “hop đồng cấp phép đặc quyển kinh đoanh” với gidi thích bằng Tiếng Anh là “franchise”. Từ khái u niệm nay, dé dang hiểu được ham ý trong thông tư day 1a việc chuyển giao độc quyền quyền khai thác bí mật kinh doanh, các quyển sở hữu trí tuệ. Đền năm 2005, Chính phi ra Nghị định 11/2005/NĐ-CP thay thể nghỉ đính số 45/1908 và thông tư số 30/2005/TT-BKHCN hướng din một số điều của Nghị dinh này, Theo đó, hoạt động cấp phép đặt quyển kinh doanh được coi như một hoạt động chuyển giao công nghệ đơn thuần mã không tính đến những yêu tổ khác. Từ đây, ta thấy được hoạt động nhượng quyền thương mai đã có mặt tại Việt Nam tử lâu nhưng chưa được tiếp cân một cách đúng đắn, đây di trong các quy định pháp luật trước đây, Chính từ sự định ngiĩa giãn đơn này hoạt động nhường quyển kho bộc lồ rố hình hài với những đặc điểm tiêng biệt của nó, càng không có quy đính pháp luật phù hợp với hoạt đông nhượng quyển thực té trog thời kỳ nay, Cho đến Bộ Luật Thương mai năm 2005, khải niêm nhượng quyển thương mại mới được định nghĩa chính thức tại Điễu 284, Theo đó: “ Nhương quyễn thương mai là hoạt động thương mai, theo đỗ bên nhượng quyển cho pháp và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiễn hàmh việc mua ban hàng hóa, cung ng dich vụ theo các điều kiên sau đây: LYibe mma bản hàng hóa, cung từng dich vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn “hiệu hàng hỏa, tên thương mai, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biễu tương kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyển, 2.Bén nhượng quyén có quyén kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyên trong việc điều hành công việc kinh doanit Đặc điểm.
'Hoạt đông nhượng quyền thương mai có những đặc điểm nổi bật sau đây: Đây là hoạt đông thương mai được thương nhân thực hiện. Chủ thể tham. gia gồm hai bên là bên nhượng quyển thương mai va bên nhận quyền thương mại. Hai bên trong quan hệ nhượng quyển phải cing là thương nhân va có tư cách pháp lý hoàn toàn độc lập.
Sau khi tiến hanh hoạt động nhượng quyền, tiên nhận quyển được khai thác các quyển thương mai đã chuyển giao, tự minh tiến hành các hoạt động kinh doanh dưới sự cho phép của bên nhương quyền thương mại. Đối tương của hoạt động nhượng quyền thương mại đó chính lả “quyển thương mai”. Các "quyển thương mai” ở đây bao gồm: Tên thương mai, nhấn hiêu hàng hóa, bí quyết kinh doanh ma bên nhượng quyển đã chuyển cho bên nhân quyền Giữ hai bên trong quan hệ nhương quyền tén tại mỗi quan hệ rất mật thiết với nhau. Đây có thể nói là đặc điểm nỗi bật trong quan hệ nhượng.
quyển thương mại so với các hoạt động thương mai khác. Cu thể, các bên trong quan hệ nhượng quyển có khả năng kiểm soát lẫn nhau, bên cạnh đó còn trợ giúp nhau trong việc đảm bao duy tri hệ thống nhượng quyển được đẳng nhất. Vé mat bản chất, nhượng quyền thương mại lả việc chủ sỡ hữu thương hiệu nhân rộng mô hình khinh doanh của mình bằng cách chia sé quyển kinh doanh cho các bên nhân quyên, Dù vay, đánh đổi với việc mô hình kinh doanh không ngừng được mỡ rông, bên nhượng quyên đối mặt với nhiều nguy cơ bi ảnh hưởng thương hiệu khi các bên nhân quyên không thực tiện đúng cam kết của minh. Để dam bảo hoạt động nhương quyền được diễn.
ra thuận lợi, đòi hỗi bên nhượng quyên phải có cách thức kiểm soát vả hỗ trợ ‘bén nhân quyền tuân thủ đúng theo mé hình kinh doanh ban đầu của mình, từ đó bao vệ thương hiéu mình đã gây dựng. Hop đẳng nhượng quyển thương mại chính là cơ sở làm phát sinh quan hệ nhương quyển thương mai. Hợp đồng nhượng quyển thương mại phải được lập thành văn bên hoặc bình thức khác có gia trị pháp lý tương đương theo quy định tại Luật Thương mai năm 2005, Điều 285 13 1. Phân loại Nhượng quyền thương mại Tùy vảo các tiêu chỉ, người ta tiến hảnh phân loại nhượng quyền thương mại khác nhau.
Dựa trên quy mô va tính phân quyền. Hợp đồng nhương quyên thương mại được phân thành nhượng quyền đơn lẽ, tái nhượng quyền và nhượng quyền theo khu vực: Hop đồng nhương quyển đơn lẽ là hợp ông nhương quyển cơ bản. Chủ thể tham gia hợp đổng chỉ bao gồm bên nhượng quyển và bên nhận quyển. Theo đó, bên nhân quyển được phép kinh doanh theo phương thức nhượng quyên va không được phép nhượng quyền lại Hop ding tải nhương quyển là hop đồng nhượng quyển mà bên ‘bén nhượng quyền thứ cắp va bên nhượng quyền ban đâu vẫn tiêp tục được hưởng lợi từ việc tái nhượng quyển của bên nhượng quyển thứ cấp.
Hop đẳng nhượng quyển khu vực là hop đồng ma bên nhân quyền sẽ được kinh doanh trong một khu vực nhất định theo sự cho phép của bên. nhượng quyển. Trong hợp đồng này bên nhân quyển không được phép tái nhượng quyền. Căn cứ tính chất phên phối dich vụ, hàng hóa, hợp đồng nhượng, quyển thương mai phân thành hợp đồng kèm phân phối va hop đồng không, kèm phân phối Theo đó, hợp đồng kèm phân phối tức bên nhân quyển phải kinh doanh dich vụ, hàng hóa do chỉnh bên nhương quyển cung cấp.
Hop đồng nhượng quyển không kèm phân phối là hợp đồng mã bên nhận quyển tư tổ chức sin xuất hàng hóa, cũng ứng dich vụ theo bí quyết, công nghệ do bên nhượng quyền chuyé giao. Hoặc, bên nhận quyên phải 14 kinh doanh hang hóa, dịch vụ được cung cấp bởi bên thứ ba do bén nhương, quyển chỉ định thông qua hợp đông nhượng quyền. Bản chất của hoạt động nhượng quyền. Trong giai đoạn trước đây khái niệm nhượng quyền thương mai bị hiểu lâm như một hoạt động chuyển giao công nghệ và được các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ điều chỉnh Da vậy, hoạt đông nhượng quyền.
thương mại và chuyển giao công nghệ là hai hoạt động hoàn toàn khác biết hương quyền thương mai chính là việc một thương nhân đã có một mô hình kinh doanh thành công va tién hành “đóng gói” thương hiệu quả minh, kèm với đó là uy tí, nhấn hiện, tên thương mai, bí mật kinh doanh, công nghề và chuyển giao cho một thương nhân khác tiền hang sản xuất, kinh doanh độc lập dua trên những nguồn tải nguyên có sẵn đó. Hoạt động chuyển giao công nghệ thực chất chi là việc chuyển giao các kiến thức kỹ thuật tử người có kiến thức cho một người khác. giao nảy chỉ đừng lai ở mặt công nghệ chứ không bao gồm các khuôn mẫu sản phẩm, địch vụ cần phải đưa ra. Chủ thể nhận chuyển giao công nghệ hoàn.
toản có thể dua vào công nghệ đó va đưa ra những sản phẩm của riêng mình. Chính vi sự khác biết kể trên nên việc.