Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động, quản trị sản xuất đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh, chi phí vận hành và uy tín giao hàng của doanh nghiệp. Đối với ngành sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ nội ngoại thất ngoài trời, công tác lập kế hoạch sản xuất tổng thể (Master Planning) là cầu nối giữa bộ phận kinh doanh và các phân xưởng sản xuất, đảm bảo tối ưu hóa các nguồn lực máy móc, nhân công và nguyên vật liệu.

Tại Công ty TNHH ScanCom Việt Nam – một doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ gỗ ngoại thất phục vụ thị trường quốc tế, diễn biến phức tạp từ thị trường xuất khẩu và tác động của đại dịch COVID-19 đã làm sụt giảm đơn hàng, gây biến động lịch trình sản xuất. Tại xưởng gỗ, bộ phận lập kế hoạch sản xuất (PPM-W) đối mặt với các khó khăn về hạn chế nhân lực, quá tải công việc, sự phối hợp thiếu nhịp nhàng và sai sót trong quá trình theo dõi đơn hàng. Do đó, tác giả Bùi Thị Thúy Hằng đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác lập kế hoạch Tổng thể của phòng kế hoạch tại nhà máy gỗ thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam.
  2. Đánh giá các ưu điểm và nhược điểm trong công tác lập kế hoạch sản xuất Tổng thể tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các vấn đề tồn đọng, nâng cao hiệu quả công tác hoạch định sản xuất Tổng thể tại bộ phận PPM-W (nhà máy gỗ) của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất Tổng thể tại nhà máy gỗ – Công ty TNHH ScanCom Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy gỗ thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam, địa chỉ tại Lô 12, Đường số 6, Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế thu thập trong giai đoạn từ ngày 30/12/2016 đến ngày 31/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành quản trị sản xuất và điều hành:

  • Khung lý thuyết: Lý luận về chức năng hoạch định quản trị của Steiner (1979); phân loại hệ thống kế hoạch theo cấp độ, thời gian và mức độ cụ thể của Phan Thị Ngọc Thuận (2006); các nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch và điều độ sản xuất của Nguyễn Thanh Liêm (2006); các mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu sản xuất của Trương Đoàn Thể (2007); định nghĩa về tiến trình và mục tiêu lập kế hoạch sản xuất của Trần Thanh Hương (2007).
  • Mô hình dự báo định lượng: Phương pháp bình quân di động ($F_t = \frac{\sum A_i}{n}$), phương pháp bình quân có trọng số ($F_t = \frac{\sum A_i \times H_i}{\sum H_i}$), phương pháp san bằng hàm số mũ giản đơn ($F_t = F_{t-1} + \alpha(A_{t-1} - F_{t-1})$), mô hình san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng ($FIT_t = F_t + T_t$), cùng chỉ số độ lệch tuyệt đối trung bình ($MAD = \frac{\sum |A_i - F_i|}{n}$) để kiểm soát sai số dự báo.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia, quan sát quy trình tiếp nhận đơn hàng, tính toán năng lực sản xuất, lập và theo dõi kế hoạch trên bảng tính tại xưởng gỗ.
  • Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với giảng viên hướng dẫn chuyên môn và đội ngũ quản lý, chuyên viên lập kế hoạch sản xuất (PPM) tại nhà máy gỗ ScanCom.
  • Nguồn dữ liệu thu thập:
    • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu đơn hàng, lịch phân ca, số chuyền, định mức năng suất giờ công, số liệu kế hoạch ngày/tuần/tháng trích xuất từ phần mềm Microsoft Excel định kỳ tại xưởng.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018 của ScanCom Việt Nam; quy trình lập kế hoạch sản xuất nội bộ của công ty; giáo trình quản trị sản xuất; số liệu thống kê ngành công nghiệp chế biến gỗ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM

Chương này trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô sản xuất, cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và quy mô: ScanCom thành lập ngày 01/04/1995 tại Korsor (Đan Mạch), di dời trụ sở chính toàn cầu về Việt Nam năm 2009. Tại Bình Dương, công ty vận hành 4 nhà máy ở KCN Sóng Thần 1 (Nhà máy 1: Nhôm - Kim loại; Nhà máy 2: Xưởng gỗ; Nhà máy 3: Sơn/Dầu và Đóng gói; Nhà máy 4: Lô MN đường số 7) và 1 nhà máy đan Full Woven tại Mỹ Tho, Tiền Giang, cùng chi nhánh ScanCom Á Châu tại Quy Nhơn. ScanCom Việt Nam có lực lượng lao động khoảng 4.900 người.
  • Danh mục sản phẩm và thị trường: Sản xuất các dòng nội ngoại thất kết hợp đa vật liệu: Hardwood (gỗ cứng đạt chứng nhận FSC 100% và 70%), Teakwood (gỗ Teak trồng hợp pháp tại Indonesia), Painted Wood, Aluminium, Steel & Steel Mesh, Plastic, Full Woven (sợi Petan), Duranite, Duraboard và Durawood. Sản phẩm được xuất khẩu tới hơn 50 quốc gia, tập trung chính ở thị trường Châu Âu và Châu Á, với khách hàng tiêu biểu như IKEA Supply AG, JYSK, Bauhaus, Carrefour.
  • Kết quả kinh doanh (2016 - 2018):
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: MUSD) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu thuần 84,175 Đạt tỷ lệ 100% Đạt tỷ lệ 100%
Giá vốn hàng bán 64,746 (75,62%) 73,29% 73,97%
Lợi nhuận gộp 20,429 (24,38%) 26,71% 26,03%
Chi phí bán hàng 7,800 (8,68%) 9,34% 7,44%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4,702 (5,78%) 5,34% 4,65%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7,596 (8,81%) 10,86% 12,66%
Tổng lợi nhuận trước thuế 7,676 (9,09%) 11,24% 12,89%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 0,126 (0,15%) 0,234 (0,21%) 0,250 (0,21%)
Lợi nhuận sau thuế Đạt mức tăng trưởng ổn định trên 15% mỗi năm

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 2 hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết về hoạch định sản xuất:

  • Bản chất và vai trò của kế hoạch: Lập kế hoạch xác định mục tiêu và lộ trình thực hiện (làm cái gì, khi nào, ai làm, ở đâu, tại sao); là công cụ phối hợp nỗ lực các bộ phận, giảm thiểu lãng phí và ứng phó với sự bất định của thị trường.
  • Hệ thống kế hoạch: Phân chia theo mức độ tổng quát (sứ mệnh, chiến lược, tác nghiệp), theo thời gian (dài hạn $\ge 5$ năm, trung hạn 1–5 năm, ngắn hạn $< 1$ năm), và theo mức độ cụ thể (kế hoạch cụ thể, kế hoạch định hướng).
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất: Gồm 7 bước: (1) Nghiên cứu và dự báo nhu cầu; (2) Giám sát, kiểm soát dự báo qua độ lệch MAD; (3) Thiết lập mục tiêu; (4) Xem xét các tiền đề lập kế hoạch (cân đối giữa duy trì mức sản xuất quá cao gây ứ đọng tồn kho và mức sản xuất quá thấp gây mất cơ hội giao hàng); (5) Xây dựng các phương án điều chỉnh năng lực; (6) Đánh giá phương án; (7) Lựa chọn phương án tối ưu và ra quyết định.
  • Nhân tố ảnh hưởng và điều độ sản xuất: Phân tích các yếu tố nội vi (năng lực nhà lập kế hoạch, hệ thống thông tin, hạn chế nguồn lực, hệ thống mục tiêu) và ngoại vi (biến động thị trường, yếu tố kinh tế, cơ chế quản lý); nguyên tắc xác định phạm vi lập kế hoạch đủ xa để bao quát một chu kỳ biến động nhu cầu; kỹ thuật điều độ sản xuất phân bổ theo ngày, tuần, ca làm việc.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TẠI XƯỞNG GỖ - CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM

Chương này đi sâu vào phân tích quy trình và đánh giá hiệu quả lập kế hoạch tổng thể tại xưởng gỗ ScanCom:

  • Quy trình sản xuất và tổ chức: Quy trình chế biến gỗ trải qua các công đoạn: Xẻ sấy nguyên liệu thô (RMP/Sawmill/Kiln Dry) $\rightarrow$ Tạo hình và khoan (SD/Shaping & Drilling) $\rightarrow$ Lắp ráp cụm chi tiết (ASS/Assembly) $\rightarrow$ Sơn/Dầu (PT/Paint/Oil/DIP) $\rightarrow$ Đóng gói hoàn thiện (PA/Packing). Bộ phận lập kế hoạch sản xuất gỗ (PPM-W) chịu trách nhiệm nhận đơn hàng (SO), định mức vật tư (BOM), cân đối năng suất giờ công trên chuyền, lập Lệnh sản xuất (Work Order/Production Order) và theo dõi ngày hoàn thành sản xuất (PFD wood).
  • Các căn cứ và công cụ lập kế hoạch: Phòng PPM theo dõi kế hoạch tổng thể cả mùa (Master Plan - MP) thông qua hệ thống tệp Excel quản lý dữ liệu: cập nhật số đơn hàng, khách hàng, mùa sản xuất, ngày giao hàng (ETD), mã bản vẽ, số lượng cái/set, mức độ tin tưởng đơn hàng, tình trạng nhãn vận chuyển (Shipping Mark) và yêu cầu kiểm tra phòng lab (External test).
  • Hạn chế tồn đọng trong công tác lập kế hoạch:
    • Sự phối hợp giữa sản xuất và kế hoạch chưa nhịp nhàng: Luồng thông tin cập nhật tiến độ giữa xưởng sản xuất và nhân viên kế hoạch bị trễ; kế hoạch điều chỉnh không kịp thời khi có phát sinh lỗi kỹ thuật hoặc thiếu hụt nguyên liệu.
    • Nhân viên chồng chéo công việc dẫn đến quá tải: Một nhân viên kế hoạch phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc từ xử lý đơn hàng, theo dõi chi tiết linh kiện, làm việc với nhà cung cấp ngoài (CM/OS) đến kiểm tra xuất nhập tồn kho.
    • Hạn chế về năng lực chuyên môn: Một số nhân viên chưa nắm vững kỹ thuật tính toán cân bằng năng lực sản xuất, thiếu kỹ năng xử lý dữ liệu nâng cao trên Excel, dẫn đến sai sót khi tính toán thời gian chu kỳ (cycle time) và phân bổ công suất chuyền.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TẠI XƯỞNG GỖ - CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế:

  1. Ổn định nguồn khung đầu vào: Chuẩn hóa quy trình cung ứng phôi gỗ thô và vật tư phụ kiện, kiểm soát chặt chẽ chứng chỉ FSC và lịch sấy gỗ (KD) để tránh đứt gãy chuyền gia công.
  2. Đảm bảo mức tồn kho an toàn (Buffer stock/Safety stock): Ứng dụng công thức tính độ lệch chuẩn nhu cầu và thời gian bổ ứng trên phần mềm Excel để thiết lập lượng tồn kho an toàn phù hợp cho từng nhóm sản phẩm chính, giảm rủi ro trễ đơn hàng.
  3. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận: Hoàn thiện kênh truyền đạt thông tin trực tuyến giữa phòng PPM, phòng Kinh doanh (Sales), bộ phận Kỹ thuật (TD), Quản lý chất lượng (QC) và các phân xưởng sản xuất (WSF1 đến WSF4), rút ngắn thời gian xử lý thay đổi kỹ thuật (ECO).
  4. Tuyển dụng và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ PPM: Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu, phương pháp cân bằng chuyền sản xuất và sử dụng thành thạo hệ thống phần mềm dữ liệu nội bộ (Axapta).
  5. Tăng cường đánh giá chất lượng kế hoạch sau mỗi đợt sản xuất: Định kỳ đối chiếu kế hoạch tổng thể (Actual Plan vs. Master Plan), tính toán tỷ lệ hoàn thành đúng hạn (PFD wood/ETD) để rút kinh nghiệm và chuẩn hóa định mức năng suất theo giờ.
  6. Tăng cường công tác bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị: Thiết lập lịch bảo dưỡng định kỳ cho các máy gia công CNC, máy Bacci, cưa vòng (band saw) và chuyền nhúng sơn để hạn chế sự cố dừng chuyền ngoài dự kiến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc dòng sản phẩm gỗ ngoại thất và hệ thống vận hành sản xuất thực tế tại 4 phân xưởng gỗ của Công ty TNHH ScanCom Việt Nam.
  • Hệ thống hóa bảng tính kế hoạch tổng thể trên phần mềm Excel của phòng PPM-W với đầy đủ các trường thông tin: Mã sản phẩm (Item Number), Mã bản vẽ (Drawing Code), Công suất định mức, Ngày hoàn thành công đoạn (PFD) và Ngày giao hàng (ETD).
  • Nhận diện chính xác 3 nguyên nhân cốt lõi gây nghẽn trong công tác lập kế hoạch: thiếu nhịp nhàng trong trao đổi thông tin liên phòng ban, sự quá tải do phân công công việc chồng chéo, và sự hạn chế trong kỹ năng tính toán cân bằng chuyền.
  • Đưa ra hệ thống 6 giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp tại xưởng gỗ ScanCom, bao gồm giải pháp tính toán tồn kho an toàn trên Excel và quy trình phối hợp kiểm soát đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại xưởng sản xuất gỗ (Nhà máy 2) của Công ty TNHH ScanCom Việt Nam tại Bình Dương, chưa khảo sát mở rộng sang các phân xưởng Kim loại (Metal), xưởng Duranite/Duraboard hay nhà máy đan sợi tại Tiền Giang. Nguồn số liệu tài chính và vận hành dừng ở mốc thời gian cuối năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình tích hợp kế hoạch tổng thể liên nhà máy (giữa xưởng Gỗ, xưởng Kim loại và xưởng Sơn/Đóng gói) và đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP/Axapta) tự động hóa toàn diện thay thế bảng tính Excel.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Đối tượng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Sản xuất, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng.
  • Nội dung tham khảo chuyên sâu: Cấu trúc tổ chức phòng kế hoạch sản xuất (PPM), quy trình lập bảng Master Plan, kỹ thuật tính toán năng suất chuyền sản xuất đồ gỗ xuất khẩu và phương pháp xác định mức tồn kho an toàn bằng bảng tính Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ScanCom Việt Nam sử dụng các nhóm nguyên liệu gỗ chính nào trong sản xuất? ScanCom sử dụng các nhóm gỗ đạt chứng nhận quốc tế bao gồm: Hardwood (gỗ cứng có chứng nhận FSC 100% và FSC 70%) và Teakwood (gỗ Teak nhập khẩu độc quyền từ nguồn trồng hợp pháp tại Indonesia), cùng các sản phẩm kết hợp sơn phủ (Painted Wood) hoặc composite đùn (Duraboard, Durawood, Duranite).

2. Phòng PPM trong cơ cấu tổ chức của ScanCom chịu trách nhiệm gì? Phòng PPM (Planning Production Monitoring) chịu trách nhiệm nhận đơn hàng từ bộ phận Sales, kiểm tra định mức vật tư (BOM), cân đối năng lực công suất chuyền, lập kế hoạch sản xuất tổng thể mùa (Master Plan), phát hành Lệnh sản xuất (Work Order) và theo dõi ngày hoàn thành sản xuất (PFD).

3. Ba hạn chế lớn nhất trong công tác lập kế hoạch tại xưởng gỗ ScanCom được tác giả chỉ ra là gì? Ba hạn chế gồm: (1) Sự phối hợp giữa sản xuất và phòng kế hoạch chưa nhịp nhàng; (2) Nhân viên kế hoạch bị phân công chồng chéo nhiều công việc dẫn đến quá tải; (3) Năng lực phân tích và kỹ năng xử lý dữ liệu lập kế hoạch của một số nhân viên còn hạn chế.

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tổng thể? Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính: Ổn định nguồn phôi gỗ đầu vào; Đảm bảo tồn kho an toàn bằng Excel; Phối hợp chặt chẽ liên bộ phận; Tuyển dụng và bồi dưỡng nhân sự PPM; Đánh giá chất lượng kế hoạch sau mỗi mùa vụ; Tăng cường bảo trì máy móc thiết bị gia công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thúy Hằng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tổng thể tại xưởng gỗ Công ty TNHH ScanCom Việt Nam trong giai đoạn 2016–2019. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị sản xuất với số liệu vận hành thực tế, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích tồn đọng trong khâu điều phối và quản lý dữ liệu đơn hàng. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác của kế hoạch sản xuất và tối ưu hóa hiệu suất giao hàng.