Luận văn thạc sĩ thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tim mạn điều trị tại bệnh viện đa khoa hợp lực thanh hóa năm 2020 sau giáo dục sức khỏe

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc của bệnh nhân suy tim mạn sau giáo dục sức khỏe tại bệnh viện năm 2020.

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

109
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bệnh Suy Tim Mạn Định Nghĩa Nguyên Nhân 55

Suy tim mạn là một hội chứng lâm sàng phức tạp, hậu quả của nhiều bệnh tim mạch như tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh động mạch vành, và bệnh tim bẩm sinh. Tim mất khả năng bơm máu đủ để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể. Hội Tim mạch học Việt Nam định nghĩa suy tim là tình trạng tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu). Gánh nặng bệnh tật do suy tim mạn gây ra rất lớn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc hiểu rõ về bệnh là bước đầu tiên để tự chăm sóc hiệu quả. Việc điều trị suy tim cần kết hợp nhiều phương pháp.

1.1. Phân loại và các yếu tố nguy cơ chính của suy tim mạn

Suy tim được phân loại dựa trên nhiều yếu tố: hình thái (suy tim phải, trái, toàn bộ), tiến triển (cấp, mạn), lưu lượng tim (giảm, tăng), và chức năng tâm thu/tâm trương. Nguyên nhân gây suy tim trái thường liên quan đến tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, bệnh van tim, tổn thương cơ tim, rối loạn nhịp tim, và bệnh tim bẩm sinh. Yếu tố nguy cơ suy tim cần được kiểm soát để giảm gánh nặng bệnh tật. Cần chú ý đến việc quản lý suy tim một cách hiệu quả để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Điều trị suy tim cần phải toàn diện.

1.2. Sinh lý bệnh của suy tim Cơ chế bù trừ và hậu quả

Khi tim bị tổn thương, cơ thể kích hoạt các cơ chế bù trừ như giãn tâm thất, phì đại tâm thất, tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm và hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS). Tuy nhiên, các cơ chế này nếu vượt quá mức sẽ dẫn đến suy tim nặng hơn. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim bao gồm tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp cơ tim và nhịp tim. Hiểu rõ sinh lý bệnh giúp điều trị suy tim hiệu quả hơn. Các biến chứng suy tim có thể giảm thiểu nếu can thiệp sớm.

II. Tầm Quan Trọng của Tự Chăm Sóc Suy Tim Mạn Nghiên Cứu 58

Tự chăm sóc đóng vai trò then chốt trong quản lý suy tim mạn. Nghiên cứu chỉ ra rằng tự chăm sóc kém (ví dụ, không tuân thủ điều trị thuốc, chế độ ăn uống, theo dõi cân nặng) làm tăng nguy cơ tái nhập viện và tử vong. Hiệp hội Tim mạch Châu Âu nhấn mạnh tầm quan trọng của tự chăm sóc như một phần của điều trị thành công. Các chương trình giáo dục nâng cao kiến thức tự chăm sóc suy tim có thể cải thiện triệu chứng, giảm tái nhập viện, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm tỷ lệ tử vong. Tự chăm sóc suy tim giúp bệnh nhân chủ động kiểm soát bệnh.

2.1. Các Hành Vi Tự Chăm Sóc Quan Trọng cho Bệnh Nhân Suy Tim

Các hành vi tự chăm sóc quan trọng bao gồm tuân thủ điều trị thuốc, chế độ ăn hạn chế muối và chất lỏng, theo dõi cân nặng hàng ngày, nhận biết và xử trí sớm các triệu chứng suy tim. Việc tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng. Các biện pháp dinh dưỡng cho bệnh nhân suy tim cũng cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần được hướng dẫn vận động cho bệnh nhân suy tim phù hợp.

2.2. Giáo dục sức khỏe Nền tảng của tự chăm sóc hiệu quả

Giáo dục sức khỏe suy tim là nhiệm vụ hàng đầu của điều dưỡng. Giáo dục giúp bệnh nhân hiểu rõ về bệnh, các biện pháp điều trị, và tầm quan trọng của tự chăm sóc. Giáo dục sức khỏe hiệu quả giúp bệnh nhân có kiến thức tự chăm sóc suy tim tốt hơn và thực hiện đúng cách, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống. Giáo dục sức khỏe cần được thực hiện thường xuyên và liên tục.

III. Phương Pháp Giáo Dục Nâng Cao Tự Chăm Sóc Suy Tim Mạn 59

Để cải thiện kiến thức và thực hành tự chăm sóc suy tim, cần áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp. Các phương pháp này cần dễ hiểu, thực tế và phù hợp với trình độ của bệnh nhân. Giáo dục sức khỏe có thể được thực hiện thông qua các buổi tư vấn cá nhân, nhóm, tài liệu in ấn, video, và các ứng dụng trên điện thoại. Cần chú trọng đến việc tương tác và khuyến khích bệnh nhân đặt câu hỏi để đảm bảo họ hiểu rõ thông tin. Đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe là cần thiết để điều chỉnh phương pháp cho phù hợp.

3.1. Tư Vấn Cá Nhân và Nhóm Ưu điểm và Cách Thực Hiện

Tư vấn cá nhân giúp điều dưỡng viên hiểu rõ hơn về tình trạng và nhu cầu của từng bệnh nhân. Tư vấn nhóm tạo cơ hội cho bệnh nhân chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Cả hai hình thức đều cần tạo không khí cởi mở và tin tưởng. Cần lắng nghe ý kiến của bệnh nhân và cung cấp thông tin chính xác, dễ hiểu. Tâm lý bệnh nhân suy tim cần được quan tâm trong quá trình tư vấn. Các biện pháp phục hồi chức năng tim mạch cũng nên được đề cập.

3.2. Sử dụng Tài Liệu và Công Cụ Hỗ Trợ Giáo Dục

Tài liệu in ấn (tờ rơi, sách mỏng) cung cấp thông tin cơ bản về bệnh và cách tự chăm sóc. Video minh họa giúp bệnh nhân dễ hình dung các kỹ năng cần thiết. Các ứng dụng trên điện thoại có thể giúp bệnh nhân theo dõi triệu chứng, nhắc nhở uống thuốc và cung cấp thông tin hữu ích. Tất cả các tài liệu và công cụ cần được thiết kế đơn giản, rõ ràng và dễ sử dụng. Quan trọng hơn là cung cấp kiến thức về các phác đồ điều trị suy tim hiện hành.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Thay Đổi Kiến Thức Tự Chăm Sóc 60

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực Thanh Hóa năm 2020 cho thấy có sự cải thiện đáng kể về kiến thức và thực hành tự chăm sóc ở bệnh nhân suy tim mạn sau khi được giáo dục sức khỏe. Điểm trung bình kiến thức tự chăm sóc tăng đáng kể sau can thiệp. Thực hành tự chăm sóc (duy trì chăm sóc, quản lý chăm sóc, tự tin chăm sóc) cũng được cải thiện rõ rệt. Kết quả này khẳng định hiệu quả của giáo dục sức khỏe trong việc nâng cao tự chăm sóc cho bệnh nhân suy tim mạn.

4.1. Phân Tích Chi Tiết Sự Thay Đổi Kiến Thức Sau Can Thiệp

Sau can thiệp giáo dục sức khỏe, bệnh nhân hiểu rõ hơn về bệnh, cách sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, và tầm quan trọng của việc theo dõi cân nặng. Số lượng bệnh nhân có kiến thức tự chăm sóc suy tim đúng về các vấn đề này tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy giáo dục sức khỏe đã giúp bệnh nhân nắm vững kiến thức cơ bản để tự chăm sóc bản thân tốt hơn. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về gánh nặng bệnh tật suy tim.

4.2. Cải Thiện Thực Hành Tự Chăm Sóc ở Bệnh Viện Hợp Lực Thanh Hóa

Sau can thiệp, bệnh nhân thực hiện tốt hơn các hành vi tự chăm sóc như tuân thủ điều trị thuốc, hạn chế muối trong chế độ ăn, theo dõi cân nặng hàng ngày, và nhận biết sớm các triệu chứng suy tim. Sự cải thiện này cho thấy bệnh nhân đã áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Cần tiếp tục duy trì và củng cố các chương trình giáo dục sức khỏe để bệnh nhân tiếp tục tự chăm sóc tốt hơn.

V. Thảo Luận và Đề Xuất Nâng Cao Tự Chăm Sóc Bền Vững 56

Nghiên cứu cho thấy giáo dục sức khỏe có vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc cho bệnh nhân suy tim mạn. Tuy nhiên, cần có các biện pháp để duy trì và củng cố kết quả này một cách bền vững. Cần xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe thường xuyên, liên tục, và phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân. Cần tăng cường sự phối hợp giữa bệnh viện, gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ bệnh nhân tự chăm sóc.

5.1. Các Biện Pháp Duy Trì và Củng Cố Kiến Thức Thực Hành

Cần tổ chức các buổi sinh hoạt câu lạc bộ bệnh nhân suy tim mạn để bệnh nhân có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Cần cung cấp tài liệu giáo dục sức khỏe định kỳ và cập nhật. Cần sử dụng các kênh truyền thông (website, mạng xã hội) để cung cấp thông tin và hỗ trợ bệnh nhân. Cần khuyến khích gia đình và cộng đồng tham gia vào quá trình tự chăm sóc của bệnh nhân.

5.2. Đề xuất chính sách và can thiệp hỗ trợ người bệnh suy tim

Cần có chính sách hỗ trợ chi phí điều trị suy timchăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nghèo. Cần tăng cường đào tạo cho nhân viên y tế về quản lý suy timgiáo dục sức khỏe. Cần xây dựng các chương trình phục hồi chức năng tim mạch cho bệnh nhân suy tim mạn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế trong việc điều trị suy tim.

VI. Kết Luận Tự Chăm Sóc Chìa Khóa Quản Lý Suy Tim Mạn 52

Tự chăm sóc là chìa khóa để quản lý hiệu quả suy tim mạn, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ tái nhập viện, tử vong. Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực Thanh Hóa đã chứng minh hiệu quả của giáo dục sức khỏe trong việc nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc. Cần tiếp tục đầu tư vào các chương trình giáo dục sức khỏe và xây dựng hệ thống hỗ trợ bệnh nhân suy tim mạn toàn diện.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá hiệu quả của các mô hình tự chăm sóc khác nhau. Cần nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trịtự chăm sóc ở bệnh nhân suy tim mạn. Cần phát triển các công cụ đánh giá tự chăm sóc đơn giản và dễ sử dụng. Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân suy tim mạn.

6.2. Tầm nhìn tương lai về quản lý suy tim và tự chăm sóc

Trong tương lai, quản lý suy tim mạn sẽ tập trung vào việc cá nhân hóa điều trị và tăng cường vai trò của bệnh nhân trong việc tự chăm sóc. Sự phát triển của công nghệ (thiết bị theo dõi từ xa, ứng dụng di động) sẽ giúp bệnh nhân tự chăm sóc dễ dàng và hiệu quả hơn. Cần xây dựng một hệ thống chăm sóc sức khỏe liên tục và toàn diện để hỗ trợ bệnh nhân suy tim mạn sống khỏe mạnh và có chất lượng cuộc sống tốt hơn.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về suy tim 1. Định nghĩa suy tim Suy tim là một hội chứng bệnh lý rất thường gặp trong thực hành và là hậu quả của nhiều bệnh về tim mạch như các bệnh tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh động mạch vành, bệnh tim bẩm sinh [6]. Bình thường tim và hệ tuần hoàn luôn có sự điều chỉnh, thích nghi để đáp ứng nhu cầu ôxy của cơ thể trong các điều kiện hoạt động của cuộc sống.

Khi tim bị suy, tim không còn đủ khả năng để cung cấp ôxy (máu) theo nhu cầu của cơ thể nữa. Vì vậy, suy tim là trạng thái bệnh lý, với sự bất thường về chức năng, tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho các nhu cầu hoạt động của cơ thể về mặt ôxy [6]. Theo Hội Tim mạch học Việt Nam, suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của những tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu) [12]. Phân loại, nguyên nhân suy tim.

Phân loại suy tim Có nhiều cách phân loại suy tim (ST) khác nhau, dựa trên cở sở [6]: - Theo hình thái định khu: Suy tim phải, suy tim trái và suy tim toàn bộ. - Tình trạng tiến triển: Suy tim cấp và suy tim mạn. - Lưu lượng tim: Suy tim giảm lưu lượng và suy tim tăng lưu lượng. - Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương.

Nguyên nhân suy tim Nguyên nhân gây suy tim trái là do các bệnh: Tăng huyết áp động mạch, bệnh động mạch vành, một số bệnh van tim (hở hay hẹp van động mạch chủ, hở van hai lá), các tổn thương cơ tim, một số rối loạn nhịp tim, một số bệnh tim bẩm sinh [6]. download by : skknchat@gmail.khoe 5 Nguyên nhân gây suy tim phải: Gồm các nguyên nhân là bệnh lý tim mạch (như hẹp van hai lá, tim bẩm sinh, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây tổn thương nặng ở van ba lá, suy tim trái lâu ngày….) và các nguyên nhân về phổi và dị dạng lồng ngực cột sống (như các bệnh phổi mạn tính, tăng áp lực động mạch phổi tiên phát, gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực…) Nguyên nhân gây suy tim toàn bộ: Thường gặp nhất là do suy tim trái tiến triển, các bệnh cơ tim giãn, viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim, cường giáp trạng, rò động tĩnh mạch… 1. Các yếu tố thuận lợi: Trên cơ sở một bệnh lý tim mạch, một số nguyên nhân làm khởi phát, tăng nặng hoặc thúc đẩy suy tim nhanh hơn như: thiếu máu, nhiễm trùng, dùng các thuốc hóa trị liệu, rối loạn nhịp tim, bệnh van tim lại có thêm bệnh động mạch vành. Sinh lý bệnh của suy tim Khi tim hoặc hệ tuần hoàn bị một bệnh lý gì đó ảnh hưởng đến chức năng co bóp tống máu của tim để đáp ứng nhu cầu ôxy của cơ thể và đại diện là sự giảm cung lượng tim.

Khi cung lượng tim bị giảm xuống thì cơ thể phản ứng lại bằng các cơ chế bù trừ của tim và các hệ thống ngoài tim, để cố duy trì cung lượng này cho nhu cầu của cơ thể. Nhưng khi các cơ chế bù trừ này bị vượt quá sẽ xảy ra suy tim với nhiều hậu quả của nó [6]. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim gồm: Tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp cơ tim và nhịp tim Tiền gánh: Là yếu tố quyết định mức độ kéo dài sợi cơ tim trong thời kỳ tâm trương, trước lúc tâm thất co bóp. Hậu gánh: Là sức cản của các động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.

Sức co bóp của cơ tim: Làm tăng thể tích tống máu trong thì tâm thu. Tần số tim: Trong suy tim, lúc đầu nhịp tim tăng lên sẽ có tác dụng bù trừ tốt cho tình trạng giảm thể tích nhát bóp qua đó sẽ duy trì cung lượng tim. Nhưng nếu nhịp tim tăng quá nhiều thời gian tâm trương ngắn lại làm thể tích cuối tâm trương giảm, làm thể tích nhát bóp cũng giảm đi. Bên cạnh đó, nhịp tim nhanh làm tăng download by : skknchat@gmail.khoe 6 nhu cầu ôxy của cơ tim nên công của cơ tim cũng phải tăng cao và hậu quả làm tim càng bị suy yếu.

Các cơ chế bù trừ - Giãn tâm thất: Để tránh tăng áp lực cuối tâm trương của tâm thất. - Phì đại tâm thất: Tăng bề dày các thành tim, có hoặc không kèm theo giãn buồng tim để đối phó với tình trạng tăng hậu gánh. Vì khi hậu gánh tăng sẽ giảm thể tích tống máu do đó để bù lại cơ tim phải tăng bề dày lên. - Sự thoái hóa và chết tế bào cơ tim theo chương trình: Làm tim dày và giãn ra nhằm thích nghi với điều kiện mới.

- Hệ thần kinh giao cảm: Làm tăng nồng độ catecholamine trong máu, dẫn đến tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim và gây co mạch. - Tăng hoạt động của hệ thống thần kinh giao cảm ngoại vi: Cường giao cảm sẽ làm co mạch ngoại vi ở da, thận và về sau ở khu vực các tạng trong ổ bụng và ở các cơ nhằm thích nghi để ưu tiên máu tới các cơ quan trọng yếu. - Tăng hoạt động hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS): Làm tăng nồng độ Angiotensin II trong tuần hoàn, đây là chất co mạch mạnh và gây giữ muối nước, giúp tăng tiền tải và tăng sức co bóp cơ tim. - Hệ Arginin-Vasopressin: Trong suy tim giai đoạn muộn hơn, vùng dưới đồi tuyến yên kích thích tiết Arginin-Vasopressin làm tăng tác dụng co mạch ngoại vi của Angiotensin II và tái hấp thu nước ở ống thận.

- Tăng tiết các peptid tăng thải natri của tâm nhĩ và tâm thất (ANP, BNP): Gây giãn mạch và lợi tiểu (tăng thải natri). Cơ chế bù trừ này giúp cơ thể giảm bớt lượng muối - nước ứ đọng do các cơ chế bù trừ khác gây nên. - Một số yếu tố khác: Các hệ thống giãn mạch Bradykinin, các Prostaglandin và các chất giãn mạch NO cũng tăng tiết, nhưng đóng vai trò khiêm tốn trong suy tim. Biểu hiện của suy tim Các biểu hiện của suy tim mạn là sự phản ánh của các tình trạng rối loạn huyết động bao gồm quá tải thể tích dịch (ứ trệ tuần hoàn) và giảm khả năng tống máu (giảm tưới máu tổ chức) [9].

download by : skknchat@gmail. Lâm sàng: Các biểu hiện của ứ trệ tuần hoàn: Thường gặp là khó thở, phù ngoại vi, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, rales ẩm ở phổi. Các biểu hiện của giảm tưới máu tổ chức: Mệt nhọc, nhịp tim nhanh, suy nhược cơ thể, giảm sự tỉnh táo (thiếu ôxy tổ chức), giảm thể tích nước tiểu (giảm tưới máu thận)… Các biểu hiện của bệnh lý nguyên nhân gây ra suy tim: Tùy theo nguyên nhân cụ thể gây suy tim. Cận lâm sàng: Chụp X - quang ngực: Có thể thấy dấu hiệu phì đại các buồng tim, ứ huyết phổi, tràn dịch màng phổi… Siêu âm tim: Có thể giảm sức co, giảm khả năng tống máu của thất trái và các tổn thương khác của tim.

Ghi điện tim: Các dấu hiệu của dày tâm nhĩ, dày tâm thất, rối loạn nhịp tim… 1. Phân độ suy tim Bảng 1. Phân độ suy tim theo NYHA (Hội Tim Mạch New York) [12] Không hạn chế - Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó Độ 1 thở hay hồi hộp. Hạn chế nhẹ vận động thể lực.

Người bệnh khỏe khi nghỉ ngơi, vận Độ 2 động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực. Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc dù người bệnh khỏe khi nghỉ ngơi Độ 3 nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng. Không vận động thể lực nào không gây khó chịu.

Triệu chứng cơ năng Độ 4 của suy tim xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực nhẹ cũng làm triệu chứng cơ năng gia tăng. Điều trị suy tim 1. Điều trị không dùng thuốc * Chế độ nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi là một việc khá quan trọng vì nó góp phần làm giảm công của tim. Tuy nhiên cần hiểu nghỉ ngơi theo nghĩa linh hoạt.

Tùy mức độ suy tim mà có chế độ tập luyện nghỉ ngơi khác nhau. Nói chung người bệnh suy tim nhẹ với nhiều yếu download by : skknchat@gmail.khoe 8 tố nguy cơ tim mạch vẫn cần khuyến khích tập thể lực nhưng không được hoạt động gắng sức. Trong trường hợp suy tim nặng thì phải nghỉ tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi. Trường hợp suy tim mà người bệnh phải nằm điều trị lâu ngày thì khi hoàn cảnh cho phép, nên khuyến khích người bệnh xoa bóp, lúc đầu là thụ động, sau đó là chủ động ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu tĩnh mạch trở về tim được dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ huyết khối tĩnh mạch thường hay gặp ở những người bệnh này.

* Chế độ ăn giảm muối: Chế độ ăn giảm muối là cần thiết, vì muối ăn (NaCl) làm tăng áp lực thẩm thấu trong máu, do đó làm tăng khối lượng tuần hoàn gây tăng gánh nặng cho tim. * Hạn chế lượng nước và dịch dùng cho người bệnh: Cần hạn chế lượng nước và dịch dùng cho người bệnh hàng ngày nhằm giảm bớt khối lượng tuần hoàn và giảm gánh nặng với tim. * Thở ôxy: Là biện pháp cần thiết trong nhiều trường hợp suy tim nặng vì nó tăng cung cấp thêm ôxy cho các mô, giảm bớt mức độ khó thở của người bệnh, đồng thời làm hạn chế sự co mạch phổi thường gặp ở những người bệnh thiếu ôxy. * Loại bỏ các yếu tố nguy cơ khác: - Bỏ rượu, thuốc lá, cà phê, giảm cân nặng ở những người bệnh béo phì, tránh các xúc cảm mạnh (stress), tránh các thuốc giữ nước như corticoid, điều trị những yếu tố làm nặng thêm tình trạng suy tim như nhiễm trùng, rối loạn nhịp tim.

Điều trị dùng thuốc - Lợi tiểu: làm giảm khối lượng tuần hoàn và giảm áp lực hệ tĩnh mạch, giảm phù. Hầu hết các thuốc lợi tiểu có xu hướng loại bỏ Kali ra khỏi cơ thể, làm hạ K+ máu, hạ Na+ máu. Hạ K+ máu là một biến chứng quan trọng có thể đe dọa tính mạng người bệnh, nhất là khi dùng với thuốc Digoxin. Vì thế cần phải theo dõi điện giải trong máu khi điều trị bằng thuốc này.

Việc bù muối Kali hoặc phối hợp với lợi tiểu giữ Kali là vấn đề luôn luôn phải nhớ đến khi điều trị. download by : skknchat@gmail.khoe 9 - Thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin: Làm giãn mạch, cải thiện chức năng thất trái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải Thiện Kiến Thức và Thực Hành Tự Chăm Sóc cho Bệnh Nhân Suy Tim Mạn Tại Bệnh Viện Đa Khoa Hợp Lực Thanh Hóa tập trung vào việc nâng cao nhận thức và kỹ năng tự chăm sóc cho bệnh nhân suy tim mạn. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về bệnh lý mà còn hướng dẫn bệnh nhân cách quản lý triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua các biện pháp tự chăm sóc hiệu quả.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về bệnh suy tim, cách thức tự chăm sóc và những lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị. Để mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021, nơi cung cấp thông tin về sự tuân thủ điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp, hay Luận văn kết quả quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái tháo đường típ 2 tại phòng khám nội tiết bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý bệnh mãn tính. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và cải thiện khả năng chăm sóc sức khỏe cho bản thân và người thân.