ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viêm gan vi rút B là bệnh Truyền nhiễm phổ biến trên Thế giới, bệnh gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe là bệnh có tỷ lệ tử vong đứng thứ 7 trong số các nguyên nhân gây tử vong cao nhất [27]. Bệnh nhân thƣờng tử vong do suy gan cấp, xơ gan và ung thƣ gan. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), vào năm 2019 có khoảng 296 triệu trƣờng hợp nhiễm vi rút VGB mạn tính, số bệnh nhân tử vong là 820. Khoảng 57% các trƣờng hợp xơ gan và 78% trƣờng hợp ung thƣ gan tiên phát do nhiễm vi rút VGB [20], [64].
Vi rút VGB lây qua ba con đƣờng chính: Mẹ truyền sang con, đƣờng máu, tình dục không an toàn [30], những con đƣờng lây nhiễm này có thể dự phòng đƣợc. Việt Nam là một nƣớc có tỷ lệ nhiễm vi rút VGB cao với từ 8 - 25% dân số [2],[26]. Theo kết quả mô hình ƣớc tính gánh nặng bệnh tật do vi rút viêm gan B và C đƣợc Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới thực hiện năm 2017, ƣớc tính có khoảng 7,8 triệu ngƣời nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính và khoảng gần 1 triệu ngƣời nhiễm vi rút viêm gan C mạn tính. Đây là nguyên nhân dẫn đến khoảng 80.000 trƣờng hợp xơ gan và ung thƣ biểu mô tế bào gan và khoảng 40.000 trƣờng hợp tử vong hàng năm và có xu hƣớng tiếp tục gia tăng[6].
Hiện nay trên Thế giới chƣa có phƣơng pháp điều trị đặc hiệu nào cho viêm gan vi rút B. Việc thiếu hụt các thông tin, số liệu về tình hình nhiễm vi rút VGB dẫn đến hạn chế của hệ thống chăm sóc sức khỏe đối với vấn đề lây nhiễm vi rút VGB bao gồm cả hoạt động dự phòng và điều trị. Do vậy vấn đề quan trọng nhất cho viêm gan vi rút B là phòng lây nhiễm trong cộng đồng. Để giảm tỷ lệ mắc vi rút viêm gan B cũng nhƣ những gánh nặng bệnh tật và các chi phí điều trị đi kèm, việc bảo vệ ngƣời dân tránh lây nhiễm vi rút viêm gan B là vấn đề quan trọng.
Ngƣời dân có kiến thức và thực hành đúng về phòng bệnh VGB là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả phòng bệnh, trong đó ngƣời nhà bệnh nhân VGB là nhóm đối tƣợng nhạy cảm, có tiếp xúc gần với ngƣời bệnh, để phòng tránh lây nhiễm cho bản thân cũng nhƣ tránh hiện tƣợng kỳ thị trong xã hội thì việc cung cấp kiến thức cho họ là rất cần thiết. 2 Tại Việt Nam, đã có nhiều các nghiên cứu đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân VGB, tuy nhiên rất ít nghiên cứu về vấn đề này trên nhóm ngƣời nhà bệnh nhân. Trong thực tế quá trình tôi công tác tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ƣơng hơn 10 năm qua bản thân tôi đã gặp rất nhiều câu hỏi từ phía ngƣời nhà bệnh nhân về cách nhận biết biểu hiện của bệnh, cách chăm sóc ngƣời nhà mình khi ngƣời nhà bị bệnh cũng nhƣ cách phòng tránh lây nhiễm bệnh cho bản thân với các bệnh nhƣ: Cúm, thủy đậu, sốt xuất huyết, quai bị… trong số các bệnh đó có cả bệnh viêm gan B. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với tên đề tài “Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan B của người nhà người bệnh viêm gan B tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương năm 2022” với 2 mục tiêu: 1.
Mô tả i n thức, thực hành về phòng chống bệnh VGB của người nhà người bệnh mắc VGB tại khoa Khám bệnh và điều trị ngoại trú, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương năm 2022. Tìm hiểu một số y u tố i n quan đ n i n thức và thực hành phòng chống bệnh VGB của đối tượng nghiên cứu. Thư viện ĐH Thăng Long 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIÊM GAN B 1.
Viêm gan vi rút Viêm gan vi rút là tên chung cho các viêm gan do vi rút viêm gan gây ra, chủ yếu là các loại vi rút viêm gan A, B, C, D, E, G [38]. TCYTTG ƣớc tính có khoảng 71 triệu ngƣời nhiễm vi rút viêm gan C và hơn 296 triệu ngƣời nhiễm vi rút VGB mạn tính trên toàn Thế giới vào năm 2019 [62]. Hàng năm trên Thế giới có khoảng 1.000 trƣờng hợp tử vong có liên quan đến viêm gan vi rút (chiếm khoảng 2,7% tổng số các trƣờng hợp tử vong) [64]. Diễn biến lâm sàng Ca bệnh lâm sàng: khoảng 85 - 90% ngƣời mắc bệnh trƣởng thành là diễn biến cấp tính.
Trẻ nhỏ lây trực tiếp từ mẹ bị mắc bệnh VGB có nguy cơ 90% ở thể mạn tính. Bệnh nhân thƣờng khởi phát với biểu hiện sốt nhẹ, chán ăn, khó tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá. Sau khoảng 7 - 10 ngày xuất hiện vàng da, lúc này sẽ hết sốt. Trung bình 4 - 6 tuần các triệu chứng lâm sàng đỡ dần.
Thể tối cấp diễn biến rầm rộ, hôn mê và tử vong > 95%. Thể mạn tính chiếm khoảng 10%, trong số đó 40% sau này có nguy cơ xơ gan và ung thƣ gan nguyên phát [60]. Chẩn đoán xác định: Xét nghiệm có rối loạn chức năng gan (AST, ALT tăng, bilirubin tăng, prothrombin giảm). Huyết thanh chẩn đoán xác định viêm gan vi rút B có: HBsAg, anti-HBs (giai đoạn cấp có IgM anti-HBs), HBeAg, anti-HBe (giai đoạn cấp có IgM anti-HBe), anti HBc (giai đoạn cấp có IgM anti-HBc) [60].
Định nghĩa người tiếp xúc gần, người nhà người bệnh. - Ngƣời tiếp xúc gần: là ngƣời có tiếp xúc trực tiếp nhƣ chăm sóc ngƣời bệnh; ngƣời làm việc cùng ngƣời bệnh; ngƣời có sinh hoạt chung nhƣ ăn, ngủ cùng phòng với ngƣời đang trong thời kỳ mắc bệnh. - Ngƣời nhà ngƣời bệnh: là ngƣời trong cùng một gia đình, có quan hệ thân thiết với nhau; ngƣời có quan hệ ruột thịt hoặc gắn bó thân thiết với ngƣời bệnh. Đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B 1.
Nguồn truyền nhiễm vi rút viêm gan B - Nguồn lây: Ngƣời bệnh, ngƣời mang vi rút không triệu chứng. - Thời gian ủ bệnh: Từ 1- 4 tháng, có thể ngắn khoảng 2 tuần và hiếm khi k o dài trên 6 tháng. - Thời kỳ lây truyền: Tất cả ngƣời có HBsAg (+) đều có khả năng truyền bệnh, cả ở giai đoạn cấp lẫn mạn, nhƣng khả năng lây cao trong giai đoạn vi rút đang hoạt động nhân lên, nồng độ vi rút trong máu cao. Đường lây truyền vi rút viêm gan B Đƣờng lây truyền chính của vi rút viêm gan B là qua đƣờng máu, đƣờng sinh dục và từ mẹ sang con.
Nồng độ vi rút tập trung cao ở trong máu, huyết thanh và các vùng bị tổn thƣơng; mức độ trung bình ở tinh trùng, dịch âm đạo và nƣớc bọt; mức độ thấp hoặc không tìm thấy ở trong các dịch khác của cơ thể [7], [37]. Đƣờng lây truyền của vi rút viêm gan B cơ bản giống với đƣờng lây truyền của vi rút HIV nhƣng khả năng nhiễm bệnh cao hơn từ 50 đến 100 lần. Vi rút viêm gan B có thể tồn tại ngoài cơ thể ngƣời ít nhất 7 ngày. Trong thời gian này, vi rút viêm gan B có thể vào cơ thể và gây nhiễm trùng [7], [32].
Tác nhân gây bệnh viêm gan B Vi rút viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae, gen di truyền ADN chuỗi kép, có hình cầu nhỏ, đƣờng kính 40 nm, gồm 3 lớp bao ngoài dày khoảng 7 nm, vỏ capxit hình hộp có đƣờng kính khoảng 27 - 28 nm và lõi chứa bộ gen của vi rút [4]. Ảnh vi rút viêm gan B (CDC) Cấu trúc của vi rút viêm gan B Hình 1. Cấu trúc của vi rút viêm gan B [3] Thư viện ĐH Thăng Long 5 Vi rút VGB có 3 loại kháng nguyên chính: HBsAg, HBeAg và HBcAg, tƣơng ứng với 3 loại kháng thể, lần lƣợt là: Anti-HBs, Anti-HBe và Anti-HBc. Xét nghiệm phát hiện các kháng nguyên, kháng thể này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định bệnh, thể bệnh cũng nhƣ diễn biến bệnh [4].
Tính cảm nhiễm và miễn dịch - Mọi ngƣời đều có tính cảm nhiễm với HBV. - Sau khi bị viêm gan cấp tính, ngƣời lành đã khỏi hoàn toàn sẽ có một lƣợng kháng thể bảo vệ. Tuy nhiên, khả năng bảo vệ dài hay ngắn cần theo dõi nồng độ kháng thể. Tiêu chuẩn c ẩn đo n nhiễm vi rút viêm gan B Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm viêm gan vi rút B trong nghiên cứu đƣợc xây dựng dựa trên hƣớng dẫn trong quyết định số 4283/QĐ-BYT ngày 08/08/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Định nghĩa trƣờng hợp bệnh truyền nhiễm”.
- Cấp tính: xác định đƣợc kháng thể IgM kháng kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B (anti-HBc IgM dƣơng tính). Có thể HBsAg dƣơng tính. - Mạn tính: xác định kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan B (HBsAg) và kháng thể kháng kháng nguyên lõi toàn phần (total anti-HBc) dƣơng tính đồng thời anti-Hbc IgM âm tính: hoặc HBsAg dƣơng tính > 6 tháng. Các biện pháp xét nghiệm phát hiện vi rút viêm gan B Theo hƣớng dẫn xét nghiệm vi rút viêm gan B của BYT theo quyết định số 1868/QQD-BYT ban hành ngày 24/4/2020 [5], có các biện pháp xét nghiệm sau: Bảng 1.
Các xét nghiệm vi rút viêm gan B Xét ng iệm Mục đíc xét ng iệm Kỹ t uật xét ng iệm X t nghiệm định tính để chẩn đoán nhiễm - Test nhanh (RDTs) HBV - Miễn dịch đánh dấu HBsAg X t nghiệm định tính để chẩn đoán nhiễm - Miễn dịch đánh dấu HBV Xét nghiệm định tính xác định sự xuất hiện - Test nhanh (RDTs) anti-HBs kháng thể trung hoà anti-HBs - Miễn dịch đánh dấu 6 X t nghiệm định lƣợng xác định mức kháng thể trung hoà anti-HBs, đánh giá - Miễn dịch đánh dấu đƣợc mức miễn dịch bảo vệ - Test nhanh (RDTs) anti-HBc total Xác định phơi nhiễm HBV - Miễn dịch đánh dấu anti-HBc IgG Xác định phơi nhiễm HBV - Miễn dịch đánh dấu anti-HBc IgM Xác định nhiễm HBV cấp - Miễn dịch đánh dấu - Xác định khả năng lây truyền vi rút ở ngƣời nhiễm HBV - Test nhanh (RDTs) HBeAg - Xác định giai đoạn bệnh trong quản lý - Miễn dịch đánh dấu lâm sàng - Xác định sự chuyển đảo huyết thanh HBeAg - Test nhanh (RDTs) anti-HBe - Xác định giai đoạn bệnh trong quản lý - Miễn dịch đánh dấu lâm sàng Định tính HBV - Nucleic axit testing Khẳng định có HBV lƣu hành trong máu DNA (NAT), định tính - Nucleic axit testing Tải lƣợng HBV Xác định mật độ HBV lƣu hành trong máu (NAT), định lƣợng - Giải trình tự, các Xác định kiểu gien HBV, đột biến kháng Kiểu gen HBV kỹ thuật sinh học thuốc phân tử khác 1.