Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Trần Quang Hào với đề tài "Nghiên cứu thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho người dân vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (2016-2018)" thuộc chuyên ngành Ký sinh trùng y học (mã số: 62 72 01 16), được thực hiện tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Văn Ba và PGS. TS. Hồ Văn Hoàng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bệnh sốt rét vẫn là một vấn đề y tế công cộng phức tạp tại các vùng nhiệt đới. Tại Việt Nam, khu vực miền Trung - Tây Nguyên là trọng điểm lưu hành sốt rét cao nhất cả nước, chiếm gần 50% số bệnh nhân và khoảng 75% - 80% tổng số ký sinh trùng sốt rét toàn quốc. Đắk Nông là tỉnh Tây Nguyên có tỷ lệ mắc bệnh sốt rét, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét trên 1.000 dân và tỷ lệ tử vong do sốt rét trên 100.000 dân luôn nằm trong nhóm cao nhất cả nước. Tình hình dịch tễ sốt rét tại vùng biên giới Đắk Nông giáp Campuchia diễn biến phức tạp do sự xuất hiện của ký sinh trùng kháng thuốc, muỗi Anopheles tăng sức chịu đựng hoặc kháng hóa chất diệt côn trùng, cùng với sự di biến động dân cư và giao lưu qua các đường tiểu ngạch.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây tại khu vực Tây Nguyên chủ yếu tập trung vào dịch tễ học sốt rét, phòng chống véc tơ, ký sinh trùng kháng thuốc, kiến thức - thái độ - thực hành (KAP) và truyền thông giáo dục sức khỏe. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá và xây dựng biện pháp can thiệp kết hợp Quân dân y trong việc quản lý, giám sát, phát hiện chủ động và điều trị sớm bệnh nhân sốt rét cho cộng đồng dân cư khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét, thành phần loài và vai trò truyền bệnh của Anopheles tại vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (năm 2016).
  2. Đánh giá hiệu quả biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho người dân vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2017-2018).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Người dân sinh sống tại các xã biên giới giáp Campuchia thuộc tỉnh Đắk Nông (không phân biệt giới tính, lứa tuổi, dân tộc); bệnh nhân được chẩn đoán mắc sốt rét; ký sinh trùng sốt rét; muỗi truyền bệnh Anopheles thu thập tại thực địa; hệ thống y tế quân dân y tham gia phòng chống sốt rét (quân y các đồn biên phòng, Bệnh xá Binh đoàn 16 - Trung đoàn 720 và 726, trạm y tế xã và mạng lưới nhân viên y tế thôn bản).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 4 xã biên giới tiếp giáp các huyện Ô Răng và Pechchanda thuộc tỉnh Mondulkiri (Campuchia), bao gồm:
    • Xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức): 11 thôn (5 thôn giáp biên giới Ô Răng, 34 km đường biên, dân số 2.458 người, chủ yếu là dân tộc M'Nông và Kinh, có 1 cửa khẩu và 3 đồn biên phòng) – được chọn làm địa bàn can thiệp.
    • Xã Thuận Hạnh (huyện Đắk Song): 14 thôn (1 thôn giáp biên giới Ô Răng, 8 km đường biên, dân số 5.372 người, gồm các dân tộc Kinh, Thái, Nùng, M'Nông, Mường; có 1 đồn biên phòng).
    • Xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil): 17 thôn (6 thôn giáp biên giới Pechchanda, 34 km đường biên, dân số 1.313 người, chủ yếu là người Kinh, Tày; có 3 đồn biên phòng) – được chọn làm địa bàn đối chứng.
    • Xã Đắk Wil (huyện Cư Jút): 17 thôn (1 thôn giáp biên giới Pechchanda, 22 km đường biên, dân số 1.005 người, chủ yếu là người Kinh, Tày; có 2 đồn biên phòng).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018 (giai đoạn điều tra cắt ngang mô tả thực hiện qua 4 đợt năm 2016; giai đoạn can thiệp và theo dõi đánh giá triển khai từ tháng 1/2017 đến tháng 6/2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu và tài liệu được điểm lại

Luận án đã tổng quan toàn diện các nguồn tài liệu trong nước và quốc tế về dịch tễ học, ký sinh trùng học, véc tơ truyền bệnh và mô hình quản lý sốt rét:

  • Tác nhân ký sinh trùng sốt rét: Tác giả phân tích 5 loài gây bệnh ở người gồm Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale và Plasmodium knowlesi. Theo báo cáo của WHO (2018), P. falciparum chiếm 99% ca bệnh tại Châu Phi, trong khi P. vivax chiếm ưu thế tại Nam Mỹ (64%) và Đông Nam Á (>30%). Tại Việt Nam, P. falciparum và P. vivax chiếm đa số (khoảng 98% cơ cấu loài), các loài P. malariae, P. ovale và P. knowlesi (ký sinh trùng sốt rét từ khỉ lây sang người phát hiện lần đầu tại Ninh Thuận năm 2007 qua hợp tác Việt - Bỉ) có tỷ lệ thấp.
  • Tình hình sốt rét toàn cầu và quốc gia: Điểm lại các số liệu dịch tễ học của WHO từ năm 2008 đến năm 2016, phân tích Chiến lược kỹ thuật sốt rét toàn cầu 2016-2030; tổng kết tiến trình phòng chống sốt rét tại Việt Nam từ đỉnh dịch năm 1991 (hơn 1 triệu ca mắc, 4.646 ca tử vong, 114 vụ dịch) đến giai đoạn 2011-2015 với mức giảm 57,8% số ca bệnh và 78,6% số ca tử vong.
Chỉ số sốt rét khu vực miền Trung - Tây Nguyên 2011 2012 2013 2014 2015 So sánh 2015 với 2011 (%)
Bệnh nhân sốt rét (BNSR) 16.539 18.202 15.970 14.450 7.644 -53,78%
Tỷ lệ BNSR / 1.000 dân số chung 1,03 1,13 0,99 0,89 0,46 -55,34%
Tỷ lệ BNSR / 1.000 dân vùng sốt rét lưu hành 2,50 2,70 2,37 2,07 1,09 -56,40%
Ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) 11.348 14.845 13.627 12.816 6.501 -42,71%
Tỷ lệ KSTSR / 1.000 dân vùng sốt rét lưu hành 1,72 2,20 2,02 1,83 0,93 -45,93%
Số ca sốt rét ác tính (SRAT) 96 88 45 46 15 -84,38%
Số ca tử vong do sốt rét (TVSR) 6 7 3 3 1 Giảm 5 ca
Tỷ lệ TVSR / 100.000 dân vùng sốt rét lưu hành 0,09 0,10 0,04 0,04 0,01 -88,89%
Tỷ lệ TVSR / 100.000 dân số chung 0,04 0,04 0,02 0,02 0,01 -75,00%
Số vụ dịch sốt rét 0 0 0 0 0 0
  • Các nghiên cứu về sốt rét biên giới và nhóm di biến động dân cư:
    • Lê Xuân Hùng (2007) khảo sát các tỉnh biên giới Việt Nam giai đoạn 2002-2006, chỉ ra tỷ lệ mắc ở biên giới cao hơn nội địa, hiểu biết của người dân về sốt rét chỉ đạt 63,3% - 64,5%, hộ có đủ màn nằm chỉ đạt 57% - 65%.
    • Hoàng Hà (2004, 2006) tại Hướng Hóa, Quảng Trị ghi nhận tỷ lệ mắc sốt rét tại xã Thanh là 4,0% và tỷ lệ nhiễm KSTSR tại xã Xy là 10,8%.
    • Ron P. Marchand nghiên cứu vùng biên giới chỉ ra sốt rét lan truyền quanh năm với tỷ lệ mắc 17,1 - 38,7/1.000 dân.
    • Annette Erhart (2004) tại Suối Kiết (Bình Thuận) xác định đi rừng ngủ rẫy là yếu tố nguy cơ chính gây nhiễm bệnh.
    • Nghiên cứu cấp thuốc tự điều trị: Tác giả Tạ Thị Tĩnh (2006) chỉ ra nhóm đi rừng ngủ rẫy có tỷ lệ nhiễm 13,1% so với nhóm không đi rừng là 8,3%; Lê Khánh Thuận đánh giá biện pháp cấp thuốc tự điều trị (Artemisinin + Mefloquine) và uống dự phòng Fansidar, Mefloquine.
    • Lý Văn Ngọ (2007) khảo sát tại xã vùng Lìa (Quảng Trị); nghiên cứu hợp tác biên giới Savannakhet (Lào) - Quảng Trị (Việt Nam) ghi nhận tỷ lệ nhiễm KSTSR phía Lào là 5,20% và Việt Nam là 1,81%; Hoàng Văn Hội (2009) tại Nam Đông và A Lưới (Thừa Thiên Huế) theo dõi 4.204 người giao lưu đi và 3.853 người giao lưu đến; Nguyễn Võ Hình khảo sát quản lý sốt rét biên giới và trục đường Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở pháp lý và chính sách kết hợp Quân dân y: Luận án hệ thống hóa các văn bản nền tảng gồm Quyết định số 1026/QĐ-TTg (2001), Thông tư liên bộ số 08/2005/TTLB-BYT-BQP, Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT-BYT-BQP và Quyết định số 246/QĐ-BYT (2004) về thành lập Tiểu ban Kết hợp quân dân y trong phòng chống sốt rét.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù tỉnh Đắk Nông đã triển khai mô hình kết hợp quân dân y từ tháng 5/2005, hoạt động phối hợp giai đoạn 2005-2012 chủ yếu mang tính phong trào theo từng đợt phát động của ngành y tế, chưa thường xuyên, thiếu tính chủ động và chưa có mô hình can thiệp đặc hiệu để kiểm soát nhóm dân di biến động qua lại đường tiểu ngạch biên giới và người làm nương ngủ rẫy. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết kế mô hình can thiệp kết hợp quân dân y có quy trình phối hợp rõ ràng, đánh giá thực chứng hiệu quả trên thực địa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng các nguyên lý dịch tễ học bệnh truyền nhiễm, dịch tễ học sốt rét vùng lưu hành, lý thuyết kiểm soát véc tơ và quản lý ca bệnh dựa vào cộng đồng kết hợp mô hình y tế lưỡng dụng (Quân - Dân y).

  • Đánh giá lách to theo phân loại chuẩn của Hackette qua khám lâm sàng.
  • Kỹ thuật xác định ký sinh trùng: Soi kính hiển vi quang học nhuộm giọt đặc và giọt mỏng (tìm thể vô tính, giao bào) tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đắk Nông.
  • Kỹ thuật xác định kháng nguyên và tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng: Kỹ thuật miễn dịch gắn enzym (ELISA) thực hiện tại Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự – Học viện Quân y.
  • Đánh giá côn trùng: Định loại hình thái học muỗi trưởng thành Anopheles, phân tích mật độ theo sinh cảnh (trong nhà, bìa rừng, trong rừng) bằng các phương pháp thu thập: bẫy đèn trong nhà (BĐTN), bẫy đèn ngoài nhà (BĐNN), mồi người trong nhà (MNTN), mồi người ngoài nhà (MNNN), mồi người trong rừng (MNTR), soi nhà tìm muỗi trú ẩn ban ngày (SNN) và ban đêm (SNĐ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng:

  1. Thiết kế mô tả cắt ngang (năm 2016): Tiến hành điều tra dịch tễ qua 4 đợt trong năm để theo dõi biến thiên theo mùa:
    • Đợt 1 (mùa khô - tháng 4/2016)
    • Đợt 2 (đầu mùa mưa - tháng 6/2016)
    • Đợt 3 (giữa mùa mưa - tháng 8/2016)
    • Đợt 4 (cuối mùa mưa - tháng 10/2016)
    • Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) vào tháng 4/2016.
    • Điều tra thành phần loài và mật độ muỗi Anopheles vào giữa mùa mưa (tháng 8/2016).
  2. Thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng (tháng 1/2017 - tháng 6/2018):
    • Địa bàn can thiệp: Xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức) – triển khai đồng bộ các giải pháp kết hợp Quân dân y.
    • Địa bàn đối chứng: Xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil) – duy trì các biện pháp phòng chống sốt rét thường quy.
    • Quy trình can thiệp: Chuẩn bị và tập huấn (tháng 11-12/2016); triển khai can thiệp (tháng 1-3/2017); duy trì giám sát (tháng 4/2017 - tháng 6/2018); điều tra đánh giá sau can thiệp qua 4 đợt tương ứng (tháng 8/2017, tháng 10/2017, tháng 4/2018, tháng 6/2018) và khảo sát lại KAP vào tháng 4/2018.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

  • Cỡ mẫu điều tra dịch tễ: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ hiện mắc: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{p(1-p)}{\epsilon^2 p^2}$$ Với mức xác suất tin cậy 95% ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), tỷ lệ mắc dự tính $p = 0,15$, sai số tương đối $\epsilon = 0,13$, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 1.289 người. Thực tế tác giả điều tra 1.320 người/đợt tại 4 xã. Tổng số lượt khám qua 4 đợt đạt 5.250 lượt.
Xã nghiên cứu Mùa khô (Tháng 4) Đầu mùa mưa (Tháng 6) Giữa mùa mưa (Tháng 8) Cuối mùa mưa (Tháng 10) Tổng số lượt khám
Quảng Trực 335 325 330 330 1.320
Thuận Hạnh 325 325 330 325 1.305
Đắk Lao 335 325 330 330 1.320
Đắk Wil 325 325 330 325 1.305
Tổng cộng 1.320 1.300 1.320 1.310 5.250
  • Tiêu chuẩn chọn và loại trừ: Chọn người dân thường trú hoặc tạm trú $\ge 3$ tháng, đồng ý tham gia nghiên cứu. Loại trừ người tạm trú $< 3$ tháng, người mắc rối loạn tâm thần/hành vi, vắng mặt sau 3 lần tiếp cận hoặc từ chối tham gia.
  • Cỡ mẫu điều tra KAP: Quy mô hộ gia đình trung bình là 4,1 người/hộ; số hộ điều tra là $1.320 / 4,1 = 322$ hộ gia đình (phỏng vấn 322 đại diện hộ tại thời điểm tháng 4/2016 và lặp lại tháng 4/2018).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn chủ đích 4 huyện biên giới và 4 xã biên giới đại diện. Tại mỗi xã chọn chủ đích 3 thôn có số bệnh nhân sốt rét cao và có hoạt động giao lưu biên giới mạnh. Chọn hộ gia đình theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
Xã nghiên cứu Thôn được chọn điều tra Dân số thôn Số hộ gia đình Vị trí tiếp giáp (Campuchia)
Quảng Trực (Tuy Đức) Bu Dăr 1.616 463 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Đắk Huýt 2.310 681 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Bu Sóp 839 232 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Thuận Hạnh (Đắk Song) Thuận Tân 904 246 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Thuận Trung 1.084 261 Không tiếp giáp trực tiếp
Thuận Bình 1.084 279 Không tiếp giáp trực tiếp
Đắk Lao (Đắk Mil) Thôn 1 448 108 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Thôn 4 579 128 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Thôn 5 765 171 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Đắk Wil (Cư Jút) Thôn 08 718 172 Không tiếp giáp trực tiếp
Thôn 09 1.121 220 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Buôn Trum 765 175 Không tiếp giáp trực tiếp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung trình bày các cơ sở lý luận và thực tiễn về bệnh sốt rét:

  • Phân tích đặc điểm sinh học của 5 loài ký sinh trùng sốt rét người (P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale, P. knowlesi) và các loài muỗi truyền bệnh chủ yếu.
  • Đánh giá tình hình dịch tễ sốt rét thế giới giai đoạn 2008-2017 và phân tích diễn biến sốt rét tại Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2015.
  • Nhận diện 4 nhóm khó khăn chính trong công tác phòng chống và loại trừ sốt rét: khó khăn chuyên môn kỹ thuật (ký sinh trùng kháng Artemisinin và dẫn xuất, muỗi kháng hóa chất); khó khăn kinh tế - xã hội; hạn chế về năng lực của hệ thống y tế cơ sở; tác động từ tập quán du canh du cư, đi rừng ngủ rẫy.
  • Tổng hợp các mô hình kết hợp Quân dân y tại các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Kon Tum và Đắk Nông (Đoàn 720, Binh đoàn 16); hệ thống hóa cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng kết hợp Quân dân y tại tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2005-2012.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết cấu trúc phương pháp luận của luận án:

  • Mô tả địa bàn thực địa tại 4 xã (Quảng Trực, Thuận Hạnh, Đắk Lao, Đắk Wil) với đặc điểm địa lý, dân số, các đồn biên phòng (Đồn 769, 771, 775) và hệ thống bệnh xá trung đoàn (720, 726).
  • Quy trình nghiên cứu mô tả cắt ngang 4 đợt năm 2016 và thiết kế can thiệp có đối chứng giữa xã Quảng Trực (can thiệp) và xã Đắk Lao (đối chứng) giai đoạn 2017-2018.
  • Trình bày công thức tính cỡ mẫu điều tra dịch tễ ($n = 1.320$), cỡ mẫu điều tra xã hội học KAP ($n = 322$), quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống hộ gia đình.
  • Quy trình kỹ thuật xét nghiệm ký sinh trùng bằng kính hiển vi, kỹ thuật ELISA phát hiện kháng nguyên ký sinh trùng trong muỗi, phương pháp bắt muỗi theo 3 sinh cảnh (làng, bìa rừng, trong rừng), kỹ thuật khám lách to theo Hackette, quy trình quản lý sai số và đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày hệ thống số liệu thu thập qua các giai đoạn nghiên cứu:

  • Đặc điểm dịch tễ học sốt rét năm 2016: Phân bố tỷ lệ mắc sốt rét, tỷ lệ lách to, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét phân theo nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, tập quán làm nương ngủ rẫy và giao lưu qua biên giới; tỷ lệ ký sinh trùng có giao bào và biến thiên chỉ số theo mùa qua 4 đợt khảo sát.
  • Kết quả điều tra véc tơ truyền bệnh: Xác định thành phần loài Anopheles, phân bố theo 3 sinh cảnh (trong làng, bìa rừng, trong rừng), mật độ muỗi thu thập qua các phương pháp bẫy đèn và mồi người; tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét qua xét nghiệm ELISA.
  • Khảo sát KAP: Đặc điểm nhân khẩu học của 322 đối tượng phỏng vấn; tỷ lệ hiểu đúng về nguyên nhân truyền bệnh, tỷ lệ ngủ màn thường xuyên và tỷ lệ mang võng có màn tẩm hóa chất khi đi rừng hoặc qua lại biên giới.
  • Hiệu quả can thiệp mô hình kết hợp Quân dân y:
    • Kết quả tổ chức tập huấn kỹ thuật, phân công nhiệm vụ phối hợp giữa trạm y tế xã, bệnh xá quân y và các đồn biên phòng.
    • Số liệu so sánh trước và sau can thiệp giữa xã Quảng Trực và xã Đắk Lao: mức độ giảm tỷ lệ mắc sốt rét lâm sàng, giảm tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét chung, giảm tỷ lệ nhiễm ở nhóm dân giao lưu biên giới tự do đường tiểu ngạch.
    • Đánh giá chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT) đối với việc nâng cao kiến thức và thay đổi thực hành phòng chống sốt rét đúng của người dân.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả phân tích và luận giải các kết quả nghiên cứu:

  • Bàn luận về mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét với các yếu tố nguy cơ (nhóm tuổi lao động, dân tộc thiểu số, thói quen đi rừng ngủ rẫy và qua lại biên giới theo đường mòn, lối mở).
  • Phân tích vai trò truyền bệnh của các loài Anopheles ưu thế tại các sinh cảnh rừng và bìa rừng.
  • Luận giải cơ sở khoa học và thực tiễn của việc đề xuất mô hình phối hợp Quân dân y tại xã biên giới Quảng Trực.
  • Đánh giá hiệu quả của từng can thiệp thành phần: kiểm soát y tế người qua lại biên giới tại các đồn biên phòng; nâng cao năng lực phát hiện sớm, chẩn đoán bằng kính hiển vi/test nhanh và điều trị chủ động của trạm y tế và bệnh xá quân y; truyền thông thay đổi hành vi thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản và chiến sĩ biên phòng.
  • Khẳng định tính khả thi, tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình kết hợp Quân dân y tại các vùng biên giới Tây Nguyên.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Đóng góp về mặt khoa học và dịch tễ học:
    • Cung cấp dẫn liệu dịch tễ học hệ thống, cập nhật (2016-2018) về thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét, cơ cấu loài ký sinh trùng, thành phần loài muỗi Anopheles, sinh cảnh phân bố và vai trò truyền bệnh tại 4 xã vùng biên giới trọng điểm của tỉnh Đắk Nông giáp Campuchia.
    • Xác định rõ mối liên quan giữa nguy cơ nhiễm ký sinh trùng sốt rét với hành vi di biến động dân cư, tập quán đi rừng ngủ rẫy và giao lưu qua biên giới bằng đường tiểu ngạch.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn và can thiệp y tế công cộng:
    • Xây dựng và chuẩn hóa quy trình phối hợp hành động giữa mạng lưới y tế địa phương (dân y) với lực lượng quân y đóng quân trên địa bàn (Bệnh xá Trung đoàn 720, 726 thuộc Binh đoàn 16 và các đồn biên phòng 769, 771, 775).
    • Chứng minh mô hình can thiệp kết hợp Quân dân y làm giảm tỷ lệ mắc sốt rét, giảm tỷ lệ mang ký sinh trùng sốt rét trong cộng đồng và kiểm soát nguồn truyền bệnh ở nhóm dân di biến động giao lưu biên giới tự do.
    • Cải thiện kiến thức và thực hành phòng chống sốt rét của đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới, đặc biệt là thói quen ngủ màn và sử dụng võng có màn khi đi rừng, ngủ rẫy.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Duy trì và thể chế hóa cơ chế phối hợp thường xuyên giữa trạm y tế xã, bệnh xá quân y và các đồn biên phòng trên tuyến biên giới Đắk Nông trong công tác quản lý ca bệnh và giám sát dịch tễ.
  • Đẩy mạnh giám sát chủ động, xét nghiệm sàng lọc bằng kính hiển vi hoặc test chẩn đoán nhanh cho đối tượng đi rừng, ngủ rẫy và người dân qua lại biên giới ngay tại các chốt, đồn biên phòng trước khi trở về cộng đồng.
  • Cung cấp đầy đủ võng màn, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu và thuốc điều trị sốt rét có hiệu lực cao (như dẫn xuất Artemisinin phối hợp DHA-PPQ) cho lực lượng quân y và y tế thôn bản tại các địa bàn trọng điểm.
  • Nhân rộng mô hình can thiệp kết hợp Quân dân y sang các xã biên giới khác của tỉnh Đắk Nông và các tỉnh Tây Nguyên có điều kiện dịch tễ tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu can thiệp chỉ tiến hành trên phạm vi 1 xã can thiệp (Quảng Trực, huyện Tuy Đức) và 1 xã đối chứng (Đắk Lao, huyện Đắk Mil), do đó việc khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các loại hình địa bàn biên giới khác nhau cần có thêm kiểm chứng.
  • Hoạt động qua lại biên giới của người dân qua đường tiểu ngạch, đường mòn trong rừng diễn ra phức tạp, tự do và khó kiểm soát hoàn toàn thời gian xuất nhập cảnh, dẫn đến khả năng bỏ sót một số trường hợp nhiễm bệnh ngoại lai chưa được xét nghiệm kịp thời.
  • Thời gian theo dõi đánh giá can thiệp kéo dài 18 tháng (1/2017 - 6/2018), cần tiếp tục theo dõi dài hạn để đánh giá tính bền vững sau khi kết thúc đề tài can thiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục theo dõi dịch tễ học phân tử để giám sát mức độ nhạy cảm của ký sinh trùng sốt rét đối với thuốc điều trị phối hợp có dẫn xuất Artemisinin tại vùng biên giới Đắk Nông - Campuchia.
  • Nghiên cứu mở rộng mô hình can thiệp phối hợp kiểm soát dịch tễ qua biên giới giữa ngành y tế hai tỉnh tiếp giáp: Đắk Nông (Việt Nam) và Mondulkiri (Campuchia).
  • Nghiên cứu sâu hơn về tập tính sinh thái học và mức độ kháng hóa chất diệt côn trùng của các loài muỗi Anopheles truyền bệnh chính tại các sinh cảnh rừng sâu và chòi rẫy.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Cán bộ quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng các chính sách, quy chế phối hợp liên ngành Y tế - Quốc phòng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm tại khu vực biên giới và vùng sâu, vùng xa.
  • Chương trình Quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét: Là tài liệu tham khảo thực tế về các biện pháp can thiệp đặc hiệu cho nhóm quần thể di biến động dân cư, đi rừng ngủ rẫy và dân cư vùng biên giới giáp Campuchia.
  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Ký sinh trùng y học, Dịch tễ học, Y tế công cộng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang theo mùa với nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng; quy trình kết hợp kỹ thuật thực địa và kỹ thuật xét nghiệm phòng thí nghiệm (Kính hiển vi quang học, ELISA, khám lách theo Hackette).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu tại các địa bàn cụ thể nào ở tỉnh Đắk Nông?

Nghiên cứu thực địa được tiến hành tại 4 xã biên giới tiếp giáp huyện Ô Răng và huyện Pechchanda (tỉnh Mondulkiri, Campuchia): xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức), xã Thuận Hạnh (huyện Đắk Song), xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil) và xã Đắk Wil (huyện Cư Jút). Trong đó, xã Quảng Trực là địa bàn can thiệp kết hợp Quân dân y và xã Đắk Lao là địa bàn đối chứng duy trì biện pháp thường quy.

2. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu điều tra dịch tễ học được thực hiện như thế nào?

Luận án sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang (năm 2016) và can thiệp cộng đồng có đối chứng (2017-2018). Cỡ mẫu dịch tễ học được tính theo công thức ước tính một tỷ lệ ($p = 0,15; \epsilon = 0,13$), cho cỡ mẫu lý thuyết là 1.289 người. Thực tế tác giả điều tra 1.320 người/đợt tại 4 xã, thực hiện lặp lại qua 4 đợt theo các mùa trong năm (mùa khô tháng 4, đầu mùa mưa tháng 6, giữa mùa mưa tháng 8, cuối mùa mưa tháng 10/2016), đạt tổng số 5.250 lượt khám lâm sàng và xét nghiệm máu. Cỡ mẫu điều tra xã hội học KAP là 322 hộ gia đình.

3. Những kỹ thuật chuyên môn nào được sử dụng để xác định ký sinh trùng và véc tơ truyền bệnh?

  • Khám lâm sàng cặp nhiệt độ hố nách và khám lách to phân loại theo Hackette.
  • Xét nghiệm máu nhuộm giọt đặc và giọt mỏng tìm thể vô tính và giao bào của ký sinh trùng sốt rét bằng kính hiển vi quang học tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đắk Nông.
  • Thu thập muỗi trưởng thành bằng các phương pháp: bẫy đèn trong nhà (BĐTN), bẫy đèn ngoài nhà (BĐNN), mồi người trong nhà (MNTN), mồi người ngoài nhà (MNNN), mồi người trong rừng (MNTR), soi nhà ban ngày (SNN) và ban đêm (SNĐ) tại 3 sinh cảnh (làng, bìa rừng, trong rừng).
  • Định loại hình thái học muỗi Anopheles và kỹ thuật ELISA tại Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự (Học viện Quân y) để xác định tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét.

4. Nội dung cốt lõi của giải pháp can thiệp kết hợp Quân dân y tại xã Quảng Trực là gì?

Giải pháp can thiệp thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Trạm Y tế xã Quảng Trực với Bệnh xá Binh đoàn 16 (Trung đoàn 720, 726) và các Đồn Biên phòng 769, 771, 775. Nội dung gồm: tập huấn chuyên môn chẩn đoán, điều trị; đồn biên phòng tham gia kiểm soát, giám sát và lấy lam máu xét nghiệm cho người dân qua lại biên giới đường tiểu ngạch; quân y phối hợp y tế thôn bản phát hiện chủ động ca bệnh tại rẫy và trong rừng; cấp phát võng màn tẩm hóa chất; đẩy mạnh truyền thông phòng chống sốt rét bằng tiếng dân tộc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Trần Quang Hào đã mô tả toàn diện bức tranh dịch tễ học sốt rét, thành phần loài muỗi truyền bệnh và các yếu tố nguy cơ liên quan đến tập quán di biến động dân cư tại vùng biên giới tỉnh Đắk Nông tiếp giáp Campuchia năm 2016. Công trình đã xây dựng và chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp kết hợp Quân dân y trong việc giảm tỷ lệ mắc sốt rét, kiểm soát nguồn truyền bệnh từ nhóm dân qua lại biên giới tự do và nâng cao nhận thức phòng bệnh của cộng đồng. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kiểm soát và hướng tới loại trừ sốt rét tại khu vực Tây Nguyên.