Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải liên tục đánh giá tiềm lực và khả năng thích ứng để duy trì hoạt động và phát triển. Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, kế toán là bộ phận bảo đảm việc quản trị tài chính minh bạch và kịp thời. Trong đó, vốn bằng tiền giữ vị trí trọng yếu do tính chất biến động thường xuyên, lưu động liên tục và có tính thanh khoản cao nhất trong toàn bộ tài sản lưu động. Phần hành kế toán vốn bằng tiền trực tiếp phục vụ các giao dịch thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối tác, ngân sách nhà nước và người lao động.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Bích Trâm (MSSV: 16125187, Lớp 161250A), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hoàng Anh, thuộc Khoa Kinh tế – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa học 2016 – 2020, hệ đại học chính quy, hoàn thành tháng 08/2020).
Theo trình bày của tác giả, mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:
- Giới thiệu khái quát về thông tin chung của đơn vị thực tập như quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc, đánh giá ưu điểm và nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc (địa chỉ: Số 13 Đường 9A, khu phố Phước Thiện, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập tại đơn vị diễn ra từ ngày 12/02/2020 đến ngày 04/05/2020; mốc thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu phục vụ báo cáo là từ ngày 20/04/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các quy định của Bộ Tài chính:
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là các chuẩn mực liên quan đến ghi nhận doanh thu, tài sản và tỷ giá hối đoái.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
Các chính sách kế toán cụ thể áp dụng tại đơn vị thực tập được tác giả tổng hợp như sau:
| Tiêu chí |
Quy định áp dụng tại đơn vị |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; kỳ kế toán theo từng tháng |
| Đơn vị tiền tệ ghi sổ |
Đồng Việt Nam (VND); ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm báo cáo |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Nguyên tắc ghi nhận chi phí |
Ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh; phân bổ chi phí theo phương pháp đường thẳng |
| Nguyên tắc ghi nhận doanh thu |
Ghi nhận khi khách hàng chấp nhận thanh toán, phát hành hóa đơn và thỏa mãn 5 điều kiện chuẩn mực bất động sản |
| Hình thức ghi sổ kế toán |
Hình thức kế toán máy, tổ chức theo mẫu biểu sổ Nhật ký chung |
| Ứng dụng công nghệ |
Phần mềm kế toán MISA kết hợp Microsoft Excel trên hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ và Internet |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp định tính và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, nhân viên kế toán thanh toán, nhân viên kinh doanh và nhân sự thuộc phòng Admin của công ty để thu thập thông tin quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và liệt kê các dữ liệu phỏng vấn, hồ sơ kế toán, chứng từ thu chi nhằm hệ thống hóa dẫn chứng cho bài báo cáo.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng lý thuyết tài khoản, quan hệ đối ứng tài khoản và nguyên tắc định khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm MISA.
- Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu: Quan sát trực tiếp quy trình lập phiếu, kiểm đếm tiền mặt, đối chiếu ngân hàng tại phòng kế toán; nghiên cứu các văn bản chế độ tài chính và tài liệu chuyên ngành kế toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn nhân sự; dữ liệu thứ cấp gồm các chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị nộp tiền, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng Techcombank chi nhánh Quận 1), sổ chi tiết, Sổ Cái và hệ thống Báo cáo tài chính của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc
Chương 1 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc (tên viết tắt: HAPILAND). Công ty được thành lập vào ngày 04/01/2018 theo ý tưởng của ông Lê Bá Phúc và bà Vũ Thị Kiều Trang, có mã số thuế là 0314817032, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Vũ. Trụ sở đặt tại Số 13 Đường 9A, khu phố Phước Thiện, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh. Văn bản ghi nhận số vốn điều lệ là 20.000 đồng, tổng số cổ phần là 2.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Tài khoản giao dịch chính của công ty là số 19032187025011 mở tại Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Quận 1, TP.HCM. Ngày 01/03/2019, công ty sáp nhập và trở thành công ty thành viên của KHẢI HƯNG CORP với định hướng phát triển hệ thống bán hàng tại thị trường Quận 9.
Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Tổng Giám đốc (ông Lê Bá Phúc), Giám đốc (ông Nguyễn Văn Vũ), và 3 phòng ban trực thuộc: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị Hành chính - Nhân sự, Phòng Admin - Kinh doanh (quản lý trực tiếp đội ngũ Nhân viên kinh doanh - NVKD).
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí:
| Vị trí kế toán |
Chức năng và nhiệm vụ chính |
| Kế toán trưởng |
Lãnh đạo chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc; tư vấn pháp lý tài chính; kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách; yêu cầu cung cấp tài liệu kế toán |
| Kế toán tổng hợp |
Lập và in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết; thay mặt Kế toán trưởng điều hành công việc khi được ủy quyền |
| Kế toán công nợ |
Phản ánh chi tiết các khoản thanh toán theo từng đối tượng và kỳ hạn; đôn đốc thu hồi nợ; giám sát kỷ luật thanh toán |
| Thủ quỹ |
Kiểm tra tính hợp pháp của Phiếu thu, Phiếu chi; nhận/chi tiền mặt; kiểm đếm phát hiện tiền giả; vào Sổ quỹ viết tay; giữ két sắt |
| Kế toán tiền gửi ngân hàng |
Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ ngân hàng; theo dõi số dư hàng ngày; nhận sổ phụ ngân hàng hàng tháng để đối chiếu sổ sách; hạch toán và lưu trữ chứng từ ngân hàng |
| Kế toán tài sản cố định |
Ghi chép, tổng hợp số lượng, nguyên giá và hao mòn TSCĐ; theo dõi tình hình tăng giảm, điều chuyển hoặc nhượng bán TSCĐ |
| Kế toán tiền lương + thưởng |
Tính toán lương, thưởng, hoa hồng; kiểm tra chính sách bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); lập báo cáo lao động tiền lương |
Về công tác xử lý số liệu, công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA. Hàng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm. Dữ liệu tự động kết chuyển vào Sổ Cái, Nhật ký chung và các sổ chi tiết liên quan. Cuối tháng, hệ thống tự động khóa sổ, hỗ trợ đối chiếu số liệu và lập hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản gửi cơ quan thuế).
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền
Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc và nghiệp vụ hạch toán vốn bằng tiền theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung vào ba phần hành:
- Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Do tiền có tính thanh khoản cao và nhạy cảm với gian lận, quy chế kiểm soát nội bộ đòi hỏi phải tách biệt chức năng bán hàng và thu tiền, đánh số phiếu thu/chi liên tục trước khi sử dụng, quy định rõ thẩm quyền phê duyệt chi và thực hiện đối chiếu định kỳ số dư sổ sách với số tồn quỹ thực tế và sổ phụ ngân hàng.
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Sử dụng các tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Quy trình thu/chi tiền mặt trong lý thuyết chuẩn quy định lập phiếu thu/chi thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần). Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Tác giả trình bày chi tiết kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản của 16 nghiệp vụ tiền Việt Nam (thu bán hàng, thu nợ, rút ngân hàng nhập quỹ, chi thanh toán công nợ, chi mua sắm tài sản, xử lý thừa thiếu quỹ khi kiểm kê qua TK 1381/3381), 3 nghiệp vụ hạch toán ngoại tệ (ghi nhận chênh lệch tỷ giá qua TK 515/635), và 6 nghiệp vụ liên quan đến vàng tiền tệ.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, đá quý). Căn cứ hạch toán là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bảng sao kê đính kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, séc). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng chưa rõ nguyên nhân, cuối tháng kế toán ghi sổ theo chứng từ ngân hàng, phần chênh lệch ghi nhận vào TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn số ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn số ngân hàng) để sang tháng sau tiếp tục xử lý. Tác giả trình bày phương pháp hạch toán cho 16 nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
- Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ). Phản ánh các khoản tiền mặt nộp vào ngân hàng hoặc tiền chuyển khoản ngoài giờ hành chính, thứ Bảy, Chủ nhật mà doanh nghiệp đã ghi giảm tài khoản nhưng chưa nhận được Giấy báo Có/Giấy báo Nợ từ ngân hàng. Tác giả tổng hợp 7 nghiệp vụ phát sinh điển hình đối với tài khoản này.
Chương 3: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức kế toán và kiểm soát vốn bằng tiền tại Công ty Hapiland, phản ánh đặc thù hoạt động môi giới bất động sản:
-
Đặc điểm kinh doanh và quy trình dịch vụ: Công ty phân phối các sản phẩm đất nền, căn hộ, nhà phố. Ban Giám đốc trực tiếp liên hệ với các Chủ đầu tư để ký kết Hợp đồng môi giới bất động sản và thực hiện ký quỹ dự án với giá trị từ 5 đến 10 tỷ đồng tùy quy mô để giành quyền mở bán và giữ chỗ. Quy trình kinh doanh dịch vụ được chuẩn hóa qua 10 bước:
- Xác nhận nhu cầu khách hàng: Giám đốc kinh doanh đào tạo NVKD; NVKD tìm kiếm khách qua phát tờ rơi, quảng cáo Facebook, Google (công ty hỗ trợ chi phí).
- Giới thiệu sản phẩm mới: Tư vấn sản phẩm phù hợp với khả năng tài chính của khách.
- Trực tiếp tư vấn khách hàng: Gặp trực tiếp để giải đáp thắc mắc về dự án.
- Kiểm tra thông tin sản phẩm: Rà soát tình trạng sản phẩm còn hay hết trên giỏ hàng.
- Thỏa thuận giữ chỗ thiện chí: Phòng Admin lập biên bản (Phụ lục 1), NVKD điền thông tin và trình Trưởng sàn ký xác nhận.
- Xác nhận booking: NVKD lập phiếu xác nhận booking (Phụ lục 2), lập thành 2 bản (công ty giữ 1 bản, NVKD giữ 1 bản).
- Đóng tiền cọc giữ chỗ: Khách hàng nộp khoản tiền giữ chỗ từ 50 đến 100 triệu đồng bằng tiền mặt tại quỹ hoặc chuyển khoản ngân hàng; kế toán/thủ quỹ xuất phiếu thu (khách giữ 1 bản, công ty giữ 2 bản).
- Chuẩn bị hợp đồng: Trưởng phòng kinh doanh theo dõi, lấy hợp đồng từ bộ phận pháp lý và trình Giám đốc kinh doanh xác nhận.
- Ký hợp đồng: Khách hàng thanh toán số tiền còn lại của sản phẩm; xuất phiếu thu; ký hợp đồng gồm 3 bản (bên bán 1 bản, người mua 1 bản, công ty 1 bản); NVKD hướng dẫn khách làm thủ tục sang tên với Chủ đầu tư.
- Kết thúc giao dịch: Kế toán tính toán doanh thu và hoa hồng, chi trả hoa hồng cho NVKD.
-
Thực tế kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền: Hầu hết khách hàng chuyển tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng Techcombank nhằm giảm rủi ro giữ tiền mặt. Đối với công nợ đã thu, kế toán thanh toán in Ủy nhiệm chi/sao kê kẹp vào bộ chứng từ, đồng thời đối chiếu dữ liệu trên MISA với chứng từ gốc để tránh ghi trùng hoặc thanh toán 2 lần. Khi thu trực tiếp bằng tiền mặt tại văn phòng, kế toán và thủ quỹ sử dụng máy đếm tiền để kiểm đếm, xuất Phiếu thu 2 liên được đánh số thứ tự liên tục.
-
Quy trình thu tiền mặt tại công ty (Sơ đồ 3.2): Diễn ra qua 9 bước phối hợp:
- NVKD nhận tiền cọc giữ chỗ (50 - 100 triệu đồng) của khách, mang nộp cho thủ quỹ và điền Giấy đề nghị nộp tiền.
- Thủ quỹ tiếp nhận Giấy đề nghị nộp tiền từ NVKD.
- Thủ quỹ kiểm tra số tiền, đối chiếu mã căn hộ dự án trên sổ giữ chỗ/sổ booking, ký nhận và chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán.
- Kế toán thanh toán căn cứ Giấy đề nghị nộp tiền để lập Phiếu thu.
- Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi chuyển cho Kế toán trưởng.
- Kế toán trưởng ký xác nhận vào Giấy đề nghị nộp tiền và Phiếu thu.
- Kế toán thanh toán chuyển Phiếu thu cho thủ quỹ.
- Thủ quỹ căn cứ Phiếu thu đã đủ chữ ký để ghi Sổ quỹ viết tay.
- Kế toán thanh toán lưu trữ chứng từ. Điểm đặc thù là cuối mỗi tuần thủ quỹ mới bàn giao toàn bộ Phiếu thu cho kế toán thanh toán để hạch toán vào phần mềm MISA và ghi sổ kế toán tiền mặt.
-
Quy trình chi tiền mặt tại công ty (Sơ đồ 3.3): Diễn ra qua 7 bước:
- Nhân viên có nhu cầu chi (in tờ rơi, mua đồng phục, áo nón dự án...) lập Giấy đề nghị thanh toán hoặc Giấy đề nghị tạm ứng kèm hóa đơn, chứng từ gốc.
- Kế toán thanh toán kiểm tra chứng từ, lập Phiếu chi thành 2 liên.
- Trình Phiếu chi cho Kế toán trưởng và Giám đốc công ty ký duyệt chi.
- Thủ quỹ tiếp nhận Phiếu chi đã đủ chữ ký phê duyệt.
- Thủ quỹ xuất tiền, yêu cầu người nhận ký tên vào Phiếu chi và giao 1 liên cho người nhận tiền.
- Thủ quỹ căn cứ Phiếu chi ghi Sổ quỹ tiền mặt.
- Thủ quỹ chuyển liên Phiếu chi còn lại cho kế toán thanh toán để ghi sổ kế toán.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Phần cuối khóa luận nêu cơ sở nhận xét dựa trên đánh giá về chất lượng đội ngũ nhân viên, công tác tổ chức ghi sổ kế toán và những hạn chế còn tồn tại tại Công ty Hapiland:
- Ưu điểm ghi nhận: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp, tiết kiệm thời gian lập báo cáo tài chính; hệ thống kiểm soát tiền qua ngân hàng chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro thất thoát trong các giao dịch môi giới có giá trị lớn.
- Hạn chế còn tồn tại: Luân chuyển chứng từ tiền mặt chưa cập nhật liên tục hàng ngày mà dồn định kỳ cuối tuần (thủ quỹ chuyển toàn bộ phiếu thu cho kế toán thanh toán mỗi tuần một lần); chứng từ Phiếu thu và Phiếu chi chỉ lập thành 2 liên (thay vì 3 liên như mẫu quy định chuẩn của chế độ kế toán); cơ sở vật chất và số lượng nhân sự kế toán còn mỏng do doanh nghiệp mới hoạt động từ đầu năm 2018.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền trong loại hình doanh nghiệp môi giới bất động sản với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ các định mức tài chính và quy mô tiền tệ giao dịch:
- Số tiền ký quỹ dự án giữa công ty với các Chủ đầu tư dao động từ 5 đến 10 tỷ đồng.
- Định mức tiền giữ chỗ thiện chí (booking) đối với mỗi sản phẩm đất nền, căn hộ, nhà phố từ khách hàng cá nhân nằm trong khoảng 50 đến 100 triệu đồng.
- Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh ban đầu theo văn bản là 20.000 đồng với 2.000 cổ phần.
- Khái quát chu trình luân chuyển chứng từ thực tiễn: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình 9 bước thu tiền mặt và 7 bước chi tiền mặt gắn liền với các mẫu chứng từ nội bộ: Giấy đề nghị nộp tiền, Phiếu xác nhận booking, Biên bản thỏa thuận giữ chỗ thiện chí, Phiếu thu 2 liên, Phiếu chi 2 liên, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng.
- So sánh sự khác biệt giữa lý luận và thực tế áp dụng:
- Về mẫu chứng từ: Lý thuyết quy định Phiếu thu, Phiếu chi lập 3 liên (đặt giấy than viết một lần), nhưng thực tế công ty chỉ lập 2 liên.
- Về thời gian cập nhật số liệu: Lý thuyết yêu cầu kế toán quỹ mở sổ và hạch toán liên tục hàng ngày, nhưng thực tế thủ quỹ tại công ty giữ chứng từ và chuyển giao cho kế toán thanh toán ghi sổ MISA theo chu kỳ tuần một lần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo văn bản khóa luận, các hạn chế và định hướng nghiên cứu bao gồm:
- Hạn chế về phạm vi và tư liệu: Đề tài chỉ khảo sát trong phạm vi hẹp tại phòng kế toán của Công ty Hapiland; thời gian thực tập và lấy số liệu ngắn (thực tập từ 12/02/2020 đến 04/05/2020, số liệu nghiên cứu thu thập từ ngày 20/04/2020). Tài liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào phần hành tiền mặt, phần hành tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển ở chương 3 chưa trình bày đầy đủ các trích lục sổ cái thực tế phát sinh trong năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát các giao dịch chuyển khoản ngân hàng khối lượng lớn khi thanh toán ký quỹ với Chủ đầu tư; nghiên cứu giải pháp rút ngắn chu kỳ chuyển giao chứng từ giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán từ chu kỳ tuần sang chu kỳ ngày trên phần mềm MISA.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt; và việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA.
- Người làm thực tế tại các công ty môi giới bất động sản: Phần mô tả quy trình 10 bước kinh doanh dịch vụ môi giới (từ xác nhận nhu cầu, booking giữ chỗ 50 - 100 triệu đồng, đến ký hợp đồng và tính hoa hồng NVKD) kết nối trực tiếp với quy trình kiểm soát chứng từ thu chi là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng quy chế tài chính nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Hapiland áp dụng chế độ kế toán và hệ thống sổ sách nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA và Excel, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Quy trình thu tiền đặt cọc giữ chỗ (booking) bằng tiền mặt tại Hapiland được thực hiện ra sao?
Quy trình gồm 9 bước: NVKD nhận tiền cọc (50 - 100 triệu đồng) lập Giấy đề nghị nộp tiền giao Thủ quỹ. Thủ quỹ nhận tiền, kiểm đếm bằng máy, đối chiếu mã căn hộ trên sổ booking rồi chuyển giấy cho Kế toán thanh toán lập Phiếu thu 2 liên. Kế toán trưởng ký duyệt, Thủ quỹ ký và nhận tiền ghi vào Sổ quỹ viết tay. Cuối mỗi tuần, Thủ quỹ mới bàn giao toàn bộ Phiếu thu cho Kế toán thanh toán để hạch toán vào phần mềm MISA.
3. Số tiền giao dịch ký quỹ dự án và tiền giữ chỗ của khách hàng được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Văn bản ghi nhận khoản tiền ký quỹ dự án do Ban Giám đốc thỏa thuận ký với Chủ đầu tư dao động từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng tùy quy mô dự án. Khoản tiền khách hàng đóng giữ chỗ (booking) căn hộ hoặc nhà phố dao động từ 50 triệu đến 100 triệu đồng mỗi giao dịch.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Hapiland gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương + thưởng, và Thủ quỹ.
5. Khóa luận chỉ ra điểm khác biệt nào giữa quy trình thực tế tại công ty và cơ sở lý luận theo Thông tư 200?
Về chứng từ, lý thuyết quy định Phiếu thu và Phiếu chi lập thành 3 liên, nhưng công ty chỉ lập 2 liên (1 liên lưu/giao người nhận, 1 liên thủ quỹ giữ). Về thời gian ghi sổ, lý luận yêu cầu cập nhật liên tục hàng ngày, nhưng thực tế thủ quỹ giữ phiếu thu và chỉ bàn giao cho kế toán thanh toán nhập liệu vào phần mềm MISA định kỳ mỗi tuần một lần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hạnh Phúc. Công trình làm rõ mối liên kết giữa quy trình môi giới bất động sản 10 bước với công tác quản lý dòng tiền đặt cọc, ký quỹ và luân chuyển chứng từ thu chi trên phần mềm kế toán MISA. Những phân tích về ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ tại đơn vị mang lại giá trị thực tiễn cho việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.