Chương 1, đầu tiên đưa ra các cơ sở lý luận có liên quan tới công tác kế toán như: Khái niệm, phân loại, nguyên tắc. Đồng thời làm sáng tỏ các nội dung chủ yếu về phương pháp kế toán phải trả theo hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Chương 2, tiếp theo tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng về công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty CP Aka House: - Thứ nhất, tìm hiểu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty, ngành nghề kinh doanh sau đó tác giả sẽ giới thiệu sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 5 công ty và của kế toán, khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh từ năm 2020 - 2022. - Thứ hai, đi sâu vào thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả của công ty như: tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
Chương 3, cuối cùng tác giả sẽ tiến hành đánh giá các ưu và nhược điểm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Thông qua đó, tác giả cũng đóng góp một số đề xuất về kiến nghị để nâng cao chất lượng công tác kế toán các khoản nợ phải trả người bán tại Công ty CP Aka House. Đóng góp của đề tài Về mặt học thuật: luận văn thông qua các công trình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài để chỉ ra những ưu và nhược điểm trong công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House và giúp tác giả có thêm kiến thức hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện để tích luỹ thêm kinh nghiệm cho nghề nghiệp sau quá trình thực tập. Về mặt thực tiễn: luận văn phân tích các thiếu sót trong công tác kế toán các khoản nợ phải trả, từ đó đưa ra những đề xuất thảo luận nhằm nâng cao chất lượng trong tình hình mới giúp công ty phát triển hơn vào những năm tiếp theo.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Kế toán các khoản nợ phải trả là một đề tài thường xuyên được chọn làm đề tài nghiên cứu cho các công trình nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, mỗi dự án nghiên cứu có phạm vi thời gian khác nhau ứng với tình hình kinh tế nhiều biến động, với mục tiêu chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán các khoản nợ phải trả của đơn vị. Tác giả xin đưa ra một số bài nghiên cứu trước đây về đề tài cụ thể: Võ Thị Thu Hiền (2016) của trường Đại học Kinh tế Huế với đề tài “Kế toán công nợ tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Bia Carlsberg Việt Nam”. Dựa 6 vào cơ sở lý luận và tình hình thực tế của đơn vị, tác giả đưa ra đánh giá phần hành kế toán công nợ, chỉ ra ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán, từ đó đề xuất ra các giải pháp thực tiễn để hoàn thiện kế toán công nợ tại công ty.
Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ dừng lại ở hai khoản mục, trong khi phần hành kế toán công nợ còn rất nhiều khoản khác như phải trả khác, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải thu khác. Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Phương Nam (2022), trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nghiên cứu về đề tài “Kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất - Thượng mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát”. Tác giả đã hệ thống hóa về cơ sở lý luận liên quan đến kế toán nợ phải trả người bán, sử dụng phương pháp quan sát, thu nhập tài liệu. Ngoài ra đã đánh giá phân tích được thực trạng về công tác kế toán tại đơn vị.
Tuy nhiên ở phần tổ chức bộ máy kế toán, tác giả vẫn chưa chỉ ra được cụ thể vai trò và chức năng của những thành viên trong bộ phận kế toán. Bên cạnh đó khi nêu ví dụ minh họa về các khoản nợ phải trả người bán thì không có sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết. Khóa luận tốt nghiệp của Vũ Thị Mai Trâm (2023) với phương pháp thống kê, mô tả, thu thập và phân tích dữ liệu. Cũng đi theo phương thức trình bày cơ sở lý luận và căn cứ vào thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ WM để đưa ra các đánh giá về phần hành kế toán công nợ tại công ty.
Ngoài ra tác giả cũng sử dụng các chỉ tiêu, để phân tích tình hình công nợ của công ty, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán công nợ. Nhưng những nhận xét của tác giả vẫn còn mang tính chất chủ quan, chưa rõ ràng và cụ thể. Bên cạnh đó tác giả chưa nêu được những nguyên nhân liên quan đến những nhược điểm đã phân tích. Hứa Thị Tuyết Sương (2023) với đề tài “Kế toán công nợ phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ tại chi nhánh Công ty TNHH MMTB ngành in Nam Long” đã hệ thống lại cơ sở lý luận một cách khách quan và đồng thời lồng ghép các chuẩn mực kế toán Việt Nam như Chuẩn mực chung để thể hiện rõ những khái 7 niệm đặc thù của kế toán.
Dựa trên phân tích tình hình thanh toán của Nam Long năm 2018, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán công nợ. Mặc dù vậy bài nghiên cứu không tránh khỏi một số hạn chế đó là tác giả chưa đưa ra được những hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), sổ nhật ký chung hay sổ cái để làm minh chứng cho những ví dụ đã cung cấp. Không những vậy nội dung phần nhận xét của tác giả về nhược điểm còn hạn chế, đã không phân tích sâu về tình hình của công ty. => Nhìn chung các nghiên cứu trên khi đi vào đánh giá thực trạng công tác kế toán thì chưa cụ thể được tình hình tài chính của công ty, cụ thể không có minh chứng về các sổ nhật ký, sổ cái hoặc sổ chi tiết mà chỉ tập trung vào nêu các ví dụ minh họa.
Ngoài ra, các tác giả chỉ nói về quy trình, sau đó đưa ra giải pháp, thiếu phân tích nguyên nhân gây ra những hạn chế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nào đề cập đến việc nghiên cứu kế toán các khoản phải trả tại Công ty CP Aka House. Vì vậy, tác giả sẽ tiến hành phân tích phần hành này tại công ty dựa trên những cơ sở lý luận cơ bản, từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty CP Aka House. Bố cục khóa luận Khóa luận gồm 3 chương: Chương 1.
Cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp. Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House. Hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House. 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Một số vấn đề chung về kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải trả Theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (BTC): “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.” Trong doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả bao gồm: - Phải trả người bán là khoản nợ phát sinh rất thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của DN, chưa thanh toán cho người bán, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ. - Phải trả nội bộ khoản phải trả giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị độc lập trong tổng công ty về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ,. - Phải trả, phải nộp khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản phải trả được phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn dựa trên kỳ hạn còn lại theo nguyên tắc như sau: - Nợ ngắn hạn: Là nợ mà DN phải trả trong vòng một năm. Thường là những giao dịch không quá lớn, thường xuyên xảy ra ở doanh nghiệp như là mua hàng, chi trả nội bộ, trả thuế,. - Nợ dài hạn: Là nợ mà DN phải trả với thời hạn trên một năm. Thường là những giao dịch như các khoản vay dài hạn, thuê tài sản cố định hoặc là những khoản mua bán dựa trên các hợp đồng kinh doanh.
Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải trả Nợ phải trả cho người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ. cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng, tài khoản phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho NCC, nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản phải trả bằng ngoại tệ phải hạch toán bằng tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch. Kế toán cần phải hạch toán rõ ràng, chi tiết các khoản chiết khấu như thanh toán, thương mại, giảm giá hàng bán nếu chưa được thể hiện trong hóa đơn mua hàng. Kế toán khoản phải trả ngƣời bán 1. Tài khoản và chứng từ 1.
Chứng từ sử dụng Khoản phải trả người bán phát sinh khi thời điểm mua hàng hóa, sản phẩm. Vì vậy, kế toán ghi nhận vào sổ kế toán tổng hợp và mở sổ theo dõi chi tiết khoản phải trả người bán dựa trên một số chứng từ như: Hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản nhận hàng, biên bản nghiệm thu, phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, biên bản xác nhận công nợ. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản (TK) 331 để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản nợ phải trả người bán. Kết cấu TK 331 – Phải trả ngƣời bán Bên nợ Bên có - Số tiền đã trả cho người bán vật tư, - Số tiền cần phải trả cho người bán hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người phát sinh khi mua hàng.
nhận thầu xây lắp.