Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau giai đoạn chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có những bước phục hồi rõ nét từ năm 2022. Trong bối cảnh kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp dịch vụ và ẩm thực (F&B) buộc phải liên tục đổi mới, mở rộng quy mô hoạt động và tìm kiếm thêm nhiều nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Mối quan hệ thương mại mở rộng giữa doanh nghiệp với mạng lưới đối tác cung ứng làm phát sinh khối lượng lớn các nghĩa vụ nợ phải trả. Đây là khoản mục nguồn vốn quan trọng, phản ánh nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nếu không được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ.
Công ty Cổ phần Aka House là doanh nghiệp vận hành chuỗi 8 nhà hàng phục vụ dịch vụ ăn uống trên toàn quốc, trực thuộc tập đoàn QSR Việt Nam. Hoạt động kinh doanh nhà hàng đòi hỏi việc thu mua nguyên vật liệu thực phẩm tươi sống, hàng khô, đồ dùng tiêu hao thường xuyên từ nhiều nhóm đối tác nội bộ và bên ngoài. Thực tế này tạo ra áp lực lớn đối với bộ phận kế toán trong việc quản lý thời hạn thanh toán, luân chuyển chứng từ và hạch toán công nợ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán nợ phải trả tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Bao gồm 02 mục tiêu chính: (1) Đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House; (2) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải trả của công ty.
- Mục tiêu cụ thể: Được cụ thể hóa thành 03 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House.
- Đánh giá ưu điểm, chỉ rõ các nhược điểm cùng nguyên nhân phát sinh, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House được quy định như thế nào?
- Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House đang được tổ chức và thực hiện ra sao?
- Ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán nợ phải trả tại công ty là gì? Nguyên nhân dẫn đến các nhược điểm đó và những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác kế toán này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House, trọng tâm đi sâu vào 03 khoản mục: Kế toán phải trả người bán, kế toán phải trả nội bộ và kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Aka House (địa chỉ trụ sở chính: 77 Trần Nhân Tôn, Phường 09, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu khái quát số liệu tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu chi tiết về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tổng hợp phục vụ minh họa nghiệp vụ được thu thập từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, khóa luận căn cứ vào:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, làm chuẩn mực hạch toán tài khoản, chứng từ và sổ kế toán đối với:
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
- Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ.
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (bao gồm tài khoản chi tiết 3387 – Doanh thu chưa thực hiện).
- Nguyên tắc phân loại nợ phải trả: căn cứ vào thời hạn còn lại trên hợp đồng và giao dịch để phân chia thành nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán trong vòng một năm) và nợ dài hạn (thời hạn thanh toán trên một năm); nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, theo dõi tiền ứng trước và hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khóa trước; thu thập tài liệu sơ cấp nội bộ công ty gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản nghiệm thu, ủy nhiệm chi, phiếu nhập kho, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng biểu và số liệu thống kê để mô tả cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống mã hóa đối tượng và trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ trên hệ thống phần mềm.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp ghi chép trình tự xử lý công việc hằng ngày của kế toán công nợ tại văn phòng công ty (tiếp nhận chứng từ, kiểm tra, nhập liệu phần mềm); phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán nhằm làm rõ những vướng mắc phát sinh trong thực tế hạch toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tương đối và tuyệt đối trên các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; đối chiếu quy trình thực tế với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm tìm ra các điểm bất cập và nguyên nhân.
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã rà soát 04 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan:
- Võ Thị Thu Hiền (2016) tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam: chỉ giới hạn nghiên cứu ở hai khoản mục công nợ, chưa bao quát các khoản phải trả khác và nghĩa vụ thuế.
- Phạm Phương Nam (2022) tại Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát: chưa làm rõ chức năng cụ thể của từng vị trí trong phòng kế toán, thiếu hệ thống sổ sách minh chứng đối chiếu (sổ cái, sổ chi tiết).
- Vũ Thị Mai Trâm (2023) tại Công ty TNHH Dịch vụ WM: nhận xét đánh giá còn mang tính chủ quan, chưa phân tích nguyên nhân của các nhược điểm.
- Hứa Thị Tuyết Sương (2023) tại chi nhánh Công ty TNHH MMTB ngành in Nam Long: chưa cung cấp hóa đơn GTGT và sổ kế toán thực tế để chứng minh số liệu.
Khóa luận của Dương Ngọc Phương Nghi đã khắc phục các hạn chế này bằng cách nghiên cứu toàn diện ba khoản mục nợ phải trả cụ thể tại một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng (F&B) sử dụng hệ thống ERP SAP, cung cấp đầy đủ hệ thống sổ kế toán đối ứng thực tế và phân tích cụ thể nguyên nhân của các hạn chế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về nợ phải trả theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam:
- Nêu rõ định nghĩa nợ phải trả theo VAS 01, tiêu chuẩn phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn, các nguyên tắc quản lý công nợ chi tiết theo từng chủ nợ, theo dõi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và quy định hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Trình bày kết cấu tài khoản, hệ thống chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với ba nhóm tài khoản chính:
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua ngoài; hạch toán chiết khấu, trả lại hàng và điều chỉnh tỷ giá.
- Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ): Phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị nội bộ về vốn cấp, chi hộ, thu hộ, phân bổ quỹ và bù trừ công nợ nội bộ.
- Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Phản ánh các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, giá trị tài sản thừa chờ xử lý và doanh thu chưa thực hiện (TK 3387).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House
Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động thực tế, tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán công nợ tại doanh nghiệp:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Aka House được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0305456774 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 17/03/2017, bắt đầu hoạt động từ ngày 16/03/2017, do bà Trần Hoàng Ngọc Uyên và ông Lê Đình Hội đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động cốt lõi trong ngành F&B với hệ thống 8 nhà hàng phục vụ dịch vụ ăn uống lưu động, trực thuộc tập đoàn QSR Việt Nam cùng các thương hiệu liên kết: The Pizza Company, Swensen’s, Dairy Queen, Holy Crab, Chang Thai.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý phân cấp từ Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc xuống các Giám đốc khối: Giám đốc nhãn hàng, Giám đốc nhân sự, Giám đốc điều hành (gồm bộ phận SCM, Marketing, R&D, IT), Giám đốc tài chính cùng các bộ phận độc lập (Internal Audit, Legal). Bộ máy kế toán trực thuộc Giám đốc tài chính gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán phải trả và Thủ quỹ. Đặc thù tại công ty là vị trí Kế toán phải trả kiêm nhiệm luôn vai trò Thủ quỹ.
- Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ lập báo cáo tài chính theo quý; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm SAP kết hợp ứng dụng Microsoft Excel, vận hành theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
| Chỉ tiêu tài chính chính (VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
65.850 |
69.597 |
75.621 |
+5,69% |
+9,21% |
| Hàng tồn kho |
17.904 |
19.467 |
20.655 |
+8,73% |
+6,10% |
| Tài sản cố định |
16.471 |
17.288 |
20.425 |
+4,96% |
+18,14% |
| Nợ phải trả |
38.252 |
39.981 |
48.593 |
+4,52% |
+26,60% |
| Vốn chủ sở hữu |
62.466 |
66.114 |
68.268 |
+5,84% |
+4,10% |
| Doanh thu thuần |
95.319 |
104.269 |
115.787 |
+9,39% |
+11,66% |
| Lợi nhuận gộp |
10.125 |
12.250 |
14.606 |
+20,99% |
+19,23% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
35.159 |
34.421 |
84.557 |
-2,10% |
+145,66% |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.654 |
5.273 |
10.358 |
+13,30% |
+96,48% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.862 |
2.278 |
4.898 |
-20,42% |
+115,12% |
- Quy trình hạch toán nợ phải trả tại Aka House:
- Đối tượng mua hàng gồm: thịt và hải sản (vẹm đông lạnh, ba rọi heo nhập khẩu, bắp cá lóc, chẳng dừng heo, nạc vai heo nhập khẩu, tôm thẻ); đồ kho và gia vị (tương ớt, xốt mayonnaise, bột nêm cá ngừ, gia vị Nhật, xốt thịt nướng); vật dụng dùng một lần (muỗng nhựa, xiên que, hộp xốp, hộp giấy tròn).
- Phương thức thanh toán áp dụng 100% qua chuyển khoản ngân hàng bằng ủy nhiệm chi. Thời hạn thanh toán được chia cố định thành 02 đợt mỗi tháng: đợt 1 thanh toán cho các hóa đơn từ ngày 01 đến ngày 20 của tháng trước; đợt 2 thanh toán cho các hóa đơn từ ngày 21 đến hết tháng trước. Riêng nhà cung cấp Công ty TNHH Pepsico Việt Nam được áp dụng chính sách gom toàn bộ hóa đơn tháng trước thanh toán vào ngày 15 hằng tháng.
- Phân loại mã nhà cung cấp (Vendor code) trên phần mềm SAP: Các đơn vị nội bộ thuộc tập đoàn QSR sử dụng mã bắt đầu bằng chữ số 7 (ví dụ: 70000003 - Công ty Cổ phần Pizza Ngon, 70000001 - Công ty Cổ phần Kem An Minh, 70000002 - Công ty Cổ phần Thương mại QSR Việt Nam). Các nhà cung cấp bên ngoài sử dụng mã bắt đầu bằng chữ số 5 (ví dụ: 50000078 - Công ty TNHH Pepsico Việt Nam, 50000569 - Công ty TNHH Dịch vụ Thực phẩm Indoguna Vina, 50000544 - Công ty TNHH Dịch vụ và Cung cấp Thực phẩm Quốc tế IFSS).
- Khóa luận trích xuất và minh họa chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 4/2023: hạch toán hóa đơn mua nguyên liệu Indoguna Vina, đối chiếu công nợ Pepsico Việt Nam, thanh toán chi phí vận chuyển qua Công ty Cổ phần Quang Minh, chi phí quảng cáo qua Công ty Cổ phần và Dịch vụ Thương mại Hoàng Sa, đối chiếu tài khoản nội bộ với Pizza Ngon và Chang Thai thông qua giao diện nhập T-code của hệ thống SAP, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 331, 336, 338.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House
Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp vận hành phần mềm quản trị SAP hiện đại, giúp kết xuất số liệu tự động lên hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, theo dõi số liệu tức thời giữa trụ sở và chuỗi 8 nhà hàng; tuân thủ đúng nguyên tắc tài khoản và phương pháp tính thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Chỉ rõ các nhược điểm và nguyên nhân:
- Kiêm nhiệm nhân sự: Kế toán theo dõi công nợ phải trả kiêm nhiệm luôn công việc của Thủ quỹ, làm suy giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ về dòng tiền và quản lý quỹ tiền mặt.
- Thiếu tài liệu hướng dẫn phần mềm: Doanh nghiệp chưa ban hành cẩm nang hoặc văn bản chuẩn hóa quy trình thao tác trên hệ thống SAP cho nhân sự mới, dẫn đến kéo dài thời gian làm quen và phát sinh sai sót khi nhập liệu.
- Chậm trễ trong xử lý công nợ: Tiến độ giải quyết và thanh toán công nợ theo hai đợt định kỳ đôi khi chưa được xử lý triệt để, dẫn đến phát sinh công nợ tồn đọng.
- Quản lý chứng từ và sai sót mã hóa: Chứng từ kế toán lưu trữ chưa được sắp xếp chặt chẽ theo trình tự thời gian; phát sinh các sai sót về mã số hóa đơn hoặc sai mã nhà cung cấp khi nhập liệu từ các chi nhánh gửi về.
- Cơ sở vật chất lưu trữ: Không gian văn phòng phòng kế toán còn chật hẹp, chưa có kho/phòng lưu trữ chứng từ chuyên biệt, tiềm ẩn nguy cơ thất lạc tài liệu kế toán gốc.
- Giải pháp đề xuất:
- Thực hiện tách biệt rõ ràng chức danh Kế toán phải trả và Thủ quỹ nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
- Biên soạn và cài đặt trực tiếp tài liệu hướng dẫn thao tác chuẩn trên phần mềm SAP vào máy tính làm việc của từng nhân viên.
- Nâng cao tính kỷ luật trong việc thực thi lịch thanh toán công nợ hai đợt trong tháng, đối chiếu công nợ thường xuyên với các nhà cung cấp.
- Chấn chỉnh quy trình sắp xếp chứng từ lưu trữ theo trật tự thời gian và mã đối tượng; kiểm soát chặt chẽ việc nhập mã vendor.
- Đầu tư mở rộng không gian văn phòng và thiết lập phòng lưu trữ chứng từ độc lập, an toàn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực tiễn, khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Aka House:
- Phân tích bức tranh tài chính 3 năm (2020 – 2022) của công ty: Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2022 đạt 48.593 VNĐ (tăng 26,60% so với năm 2021) do doanh nghiệp mở rộng quy mô chi nhánh các quận sau đại dịch; doanh thu thuần tăng trưởng từ 95.319 VNĐ năm 2020 lên 115.787 VNĐ năm 2022; lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt mức tăng trưởng 115,12% sau giai đoạn sụt giảm năm 2021.
- Phản ánh cụ thể cơ chế phân định lịch thanh toán chuyển khoản định kỳ (đợt 1 từ ngày 01 đến ngày 20; đợt 2 từ ngày 21 đến cuối tháng; ngoại lệ Pepsico ngày 15); hệ thống mã vendor phân định giữa nhà cung cấp nội bộ (đầu 7) và bên ngoài (đầu 5) trên hệ thống SAP.
- Hệ thống hóa các chứng từ và sổ kế toán thực tế: Cung cấp đầy đủ các mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, đơn đặt hàng PO) và các sổ kế toán tương ứng (sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái TK 331, TK 336, TK 338) phát sinh trong quý 2 năm 2023.
Về giải pháp và kiến nghị đề xuất, tác giả đã đưa ra 05 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tách bạch chức năng nhiệm vụ giữa kế toán công nợ và thủ quỹ để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
- Xây dựng quy chuẩn tài liệu hướng dẫn thao tác SAP tại máy tính từng kế toán viên.
- Rà soát và kiểm soát chặt chẽ lịch trình thanh toán định kỳ hai đợt/tháng để giữ uy tín thương mại với nhà cung cấp.
- Chuẩn hóa quy trình đánh mã và phân loại chứng từ theo thời gian trước khi lưu trữ.
- Xây dựng phòng lưu trữ chứng từ chuyên biệt nhằm hạn chế rủi ro thất lạc chứng từ gốc.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về tổ chức kế toán nợ phải trả tại doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng (F&B) áp dụng hệ thống ERP SAP tại Việt Nam.
- Khắc phục các khiếm khuyết của các nghiên cứu trước bằng việc liên kết chặt chẽ giữa số liệu tài chính tổng hợp với chứng từ thực tế (sổ chi tiết, sổ cái, giao diện phần mềm) và phân tích trực tiếp nguyên nhân phát sinh nhược điểm trong khâu kiểm soát nội bộ và quản trị dữ liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi khoản mục: Đề tài chỉ tập trung khảo sát 03 khoản mục nợ phải trả chủ yếu gồm TK 331 (Phải trả người bán), TK 336 (Phải trả nội bộ) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Các khoản nợ phải trả khác như nợ vay tài chính ngắn/dài hạn (TK 341), trái phiếu phát hành hoặc nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333) chưa được đi sâu phân tích trong bài viết.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu chứng từ nghiệp vụ chi tiết và sổ kế toán minh chứng chỉ thu thập trong phạm vi từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023, chưa bao quát biến động cả năm tài chính 2023.
- Hạn chế về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện đơn lẻ tại một pháp nhân là Công ty Cổ phần Aka House, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các đơn vị thành viên khác trong cùng hệ thống tập đoàn QSR Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các khoản mục nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán, bao gồm kế toán thuế, các khoản nợ vay và chi phí phải trả trích trước (TK 335).
- Thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) về hiệu quả quản trị công nợ phải trả giữa các thương hiệu F&B trong cùng tập đoàn QSR Việt Nam (The Pizza Company, Dairy Queen, Swensen’s, Chang Thai).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức phần hành kế toán nợ phải trả trong một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi dịch vụ ẩm thực (F&B); minh họa rõ nét cách thức tích hợp phần mềm kế toán ERP SAP trong việc hạch toán từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký, sổ chi tiết và sổ cái.
- Người làm đề tài khóa luận về kế toán công nợ: Cung cấp phương pháp tiếp cận logic từ hệ thống hóa lý luận, phân tích số liệu tài chính đa năm đến việc trích xuất chứng từ kế toán thực tế có đối chiếu sổ sách.
- Nhân sự thực hành kế toán tại doanh nghiệp F&B: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc thiết lập mã vendor, xây dựng lịch trình thanh toán đối tác định kỳ, cũng như các cảnh báo về rủi ro kiểm soát nội bộ khi bố trí kiêm nhiệm thủ quỹ và lưu trữ hồ sơ chứng từ.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Mục 2.2 của Chương 2 (phân tích thực tế quy trình hạch toán ba khoản mục nợ phải trả TK 331, 336, 338 kèm theo các giao diện thao tác phần mềm SAP, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi và hệ thống sổ kế toán đối ứng) và Mục 3.1, 3.2 của Chương 3 (phân tích cụ thể các nhược điểm trong kiểm soát nội bộ và giải pháp hoàn thiện).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Aka House áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào cho phần hành nợ phải trả?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến 31/12 dương lịch; kỳ kế toán theo quý; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá bình quân gia quyền); hình thức ghi sổ là Nhật ký chung vận hành trên hệ thống phần mềm SAP kết hợp Microsoft Excel.
2. Quy định về lịch trình và phương thức thanh toán nợ cho nhà cung cấp tại Aka House được tổ chức như thế nào?
Aka House áp dụng 100% phương thức thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng bằng ủy nhiệm chi. Thời hạn thanh toán được phân bổ thành 02 đợt cố định mỗi tháng: đợt 1 thanh toán cho tất cả các hóa đơn phát sinh từ ngày 01 đến ngày 20 của tháng trước; đợt 2 thanh toán cho các hóa đơn từ ngày 21 đến hết tháng trước. Riêng đối tác Công ty TNHH Pepsico Việt Nam được áp dụng ngoại lệ gom toàn bộ hóa đơn tháng trước thanh toán một lần vào ngày 15 hằng tháng.
3. Nguyên tắc phân loại và thiết lập mã nhà cung cấp (vendor code) trên phần mềm SAP tại Aka House được thực hiện ra sao?
Bộ phận IT mã hóa danh mục nhà cung cấp trên phần mềm SAP theo quy tắc: các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong tập đoàn QSR Việt Nam được gán mã bắt đầu bằng đầu số 7 (ví dụ: Công ty Cổ phần Pizza Ngon mã 70000003, Công ty Cổ phần Kem An Minh mã 70000001); các nhà cung cấp thương mại bên ngoài công ty được gán mã bắt đầu bằng đầu số 5 (ví dụ: Công ty TNHH Pepsico Việt Nam mã 50000078, Công ty TNHH Thực phẩm Indoguna Vina mã 50000569).
4. Tác giả đã chỉ ra những nhược điểm nổi bật nào trong công tác kế toán nợ phải trả tại Aka House?
Các hạn chế bao gồm: (1) Nhân sự kế toán theo dõi nợ phải trả kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ vi phạm tính độc lập của kiểm soát nội bộ; (2) Chưa có văn bản hay cẩm nang hướng dẫn chuẩn hóa thao tác sử dụng phần mềm SAP cho nhân sự mới; (3) Tiến độ xử lý thanh toán công nợ theo đợt có thời điểm chưa kịp thời; (4) Hồ sơ chứng từ chưa được sắp xếp theo trật tự thời gian và còn xảy ra lỗi sai sót mã hóa đơn/mã vendor; (5) Phòng làm việc chật hẹp, thiếu phòng lưu trữ chứng từ độc lập gây rủi ro thất lạc hồ sơ gốc.
5. Nợ phải trả và tình hình tài chính của Aka House biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, nợ phải trả của Aka House có xu hướng tăng: năm 2021 tăng 4,52% (đạt 39.981 VNĐ) và năm 2022 tăng mạnh 26,60% (đạt 48.593 VNĐ) do công ty tăng cường vay nợ ngắn hạn và chiếm dụng vốn nhà cung cấp để mở rộng thêm chi nhánh nhà hàng sau thời gian giãn cách xã hội. Song song đó, doanh thu thuần liên tục tăng trưởng (+9,39% năm 2021 và +11,66% năm 2022), lợi nhuận trước thuế năm 2022 tăng trưởng vượt bậc 96,48% (đạt 10.358 VNĐ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Ngọc Phương Nghi đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả (TK 331, 336, 338) tại Công ty Cổ phần Aka House. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và trích xuất hệ thống chứng từ, sổ kế toán thực tế trên phần mềm SAP, đề tài đã làm rõ được quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức quản lý công nợ tại chuỗi nhà hàng F&B. Các tồn tại về việc kiêm nhiệm thủ quỹ, lưu trữ chứng từ và thao tác hệ thống đã được tác giả chỉ rõ nguyên nhân, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.