Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của tác giả Lê Thị Hồng Nhung (MSSV: 1811044015, Lớp Kế toán – K18, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Cửu Long; giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Khi quy mô sản xuất kinh doanh mở rộng, số lượng khách hàng và nhà cung ứng gia tăng, doanh nghiệp đối mặt với áp lực quản lý nguồn vốn, luân chuyển dòng tiền cũng như rủi ro bị chiếm dụng vốn. Việc theo dõi, hạch toán chính xác các khoản công nợ phải thu và phải trả gắn liền trực tiếp với việc phản ánh doanh thu, chi phí, lập kế hoạch thanh toán và thu hồi nợ, từ đó bảo đảm năng lực tài chính và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hiểu rõ quy trình hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả nói riêng tại đơn vị.
- Đánh giá thực trạng, rút ra nhận xét và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại phòng Kế toán của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long (Địa chỉ: Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
- Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết công nợ thu thập trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2020; các dữ liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý được vận dụng trong nghiên cứu:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm nghiệp vụ: Kế toán các khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp, là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và kỳ vọng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Kế toán các khoản phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình.
- Hệ thống tài khoản chuẩn mực được tác giả hệ thống hóa:
- Phải thu khách hàng: Tài khoản 131.
- Phải thu khác: Tài khoản 138 (1381, 1388).
- Phải trả cho người bán: Tài khoản 331.
- Phải trả khác: Tài khoản 338 (3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3388).
- Sáu nguyên tắc hạch toán công nợ cốt lõi theo quy định:
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên đối chiếu và đôn đốc thanh toán.
- Kiểm tra, đối chiếu định kỳ hoặc cuối niên độ; lập đầy đủ biên bản đối chiếu công nợ.
- Theo dõi chi tiết cả nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam đối với công nợ có gốc ngoại tệ, đánh giá lại số dư theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo.
- Theo dõi cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý; điều chỉnh theo giá thực tế cuối kỳ.
- Phân loại các khoản công nợ theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng để có biện pháp xử lý.
- Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ và bên Có của từng đối tượng để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán, tuyệt đối không tự ý bù trừ số dư giữa hai bên Nợ và Có.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận thực tế tại Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty, thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản) và Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản, định khoản nợ - có và luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$) và so sánh tương đối ($\Delta Y% = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$) để phân tích biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2018, 2019, 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu – phải trả
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp:
- Khái quát nhiệm vụ kế toán công nợ: Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác mọi khoản công nợ theo từng đối tượng, từng thời hạn; giám sát chặt chẽ tiến độ thu hồi nợ và thực hiện nghĩa vụ thanh toán nhằm hạn chế tối đa tình trạng chiếm dụng vốn hoặc nợ đọng kéo dài.
- Kế toán các khoản phải thu: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh của TK 131 và TK 138; trình bày sơ đồ hạch toán tổng quát các quan hệ đối ứng với tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), thuế GTGT đầu ra (TK 3331), tiền mặt/tiền gửi ngân hàng (TK 111, TK 112), hàng tồn kho (TK 152, TK 156), chiết khấu thanh toán (TK 635), dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
- Kế toán các khoản phải trả: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh của TK 331 và TK 338; trình bày sơ đồ luân chuyển hạch toán khi mua vật tư, dịch vụ nhập kho, tài sản cố định chưa thanh toán (TK 152, TK 156, TK 211, TK 241), thuế GTGT đầu vào (TK 133), các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ (TK 3382, 3383, 3384), doanh thu nhận trước (TK 3387) và nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
- Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: Khái quát danh mục chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có) và quy cách ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết thanh toán công nợ.
Chương 2: Thực trạng tình hình công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Tác giả đi sâu phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán công nợ tại đơn vị:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị thành lập theo Quyết định số 2414/QĐ-UBT ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long, đi vào hoạt động tháng 01/1997. Ngày 13/07/2010, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND với vốn điều lệ ban đầu 16.917.000.000 đồng (166 cán bộ công nhân viên). Thực hiện chủ trương cổ phần hóa theo Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long, công ty bán đấu giá cổ phần lần đầu ngày 20/05/2016 và chuyển thành Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 1500169888 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 07/07/2017), vốn chủ sở hữu đạt hơn 27,5 tỷ đồng với 227 cán bộ nhân viên, mã cổ phiếu giao dịch là VLP.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
| STT |
Tên mặt hàng / Dịch vụ kinh doanh chính |
Mã ngành |
| 1 |
Thu gom rác thải không độc hại (Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, công nghiệp) |
3811 (Chính) |
| 2 |
Thu gom rác thải độc hại (Thu gom, vận chuyển rác nguy hại, y tế) |
3812 |
| 3 |
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại |
3821 |
| 4 |
Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại |
3822 |
| 5 |
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (Mua bán vật tư chuyên ngành) |
4669 |
| 6 |
Xây dựng nhà các loại (Công trình dân dụng) |
4100 |
| 7 |
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Nâng cấp đường nội thị, điểm đỗ xe, cầu, cống) |
4210 |
| 8 |
Xây dựng công trình công ích (Văn hóa, phúc lợi, vỉa hè, cấp thoát nước, chiếu sáng, cây xanh) |
4220 |
| 9 |
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Thủy lợi, công nghiệp) |
4290 |
| 10 |
Chuẩn bị mặt bằng (San lấp mặt bằng) |
4312 |
- Bộ máy quản trị và điều hành: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Kinh doanh, Phòng Kế hoạch - Tài vụ) và 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Vệ sinh môi trường, Xí nghiệp Công viên cây xanh, Đội chiếu sáng đô thị).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gồm: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kế toán tổng hợp - tiền lương, Thủ quỹ, Kế toán XDCB - TSCĐ, Kế toán Thu - Giá thành sản phẩm, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán thuế.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
So sánh 2019 / 2018 (Tỷ lệ %) |
So sánh 2020 / 2019 (Tỷ lệ %) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Tăng 3,55% |
Tăng 8,98% |
| Giá vốn hàng bán |
Tăng 18,28% |
Tăng 1,82% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
Tăng 7,22% |
Tăng 7,87% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
Tăng 243,78% |
| Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) |
Không phát sinh |
Phát sinh 4.173 đồng |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
Tăng 10,06% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
Tăng 9,10% |
Tăng 5,65% |
| Thu nhập khác |
Tăng 77,61% |
Tăng 142,96% |
| Chi phí khác |
Giảm 41,46% |
Tăng 33,56% |
| Lợi nhuận khác |
- |
Tăng 245,80% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
Tăng 10,07% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tăng 10,30% |
Tăng 7,69% |
- Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131):
- Doanh nghiệp không mở tài khoản cấp 2 cho TK 131 mà theo dõi chi tiết theo từng mã khách hàng trên phần mềm MISA.
- Tài khoản đối ứng liên quan: TK 5111 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác), TK 33311 (Thuế GTGT phải nộp), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng gồm tài khoản chi tiết 112CT tại VietinBank và 1121BIDV1 tại BIDV).
- Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 01/2020:
- Chứng từ BH001/1 (31/01/2020): Thu hợp đồng vận chuyển rác tháng 1/2020 của cơ sở Thành Công số tiền 4.364 đồng.
- Chứng từ BH001/2 (31/01/2020): Thu hợp đồng rác sinh hoạt tháng 1/2020 của Công ty Tỷ Xuân số tiền 2.182 đồng.
- Chứng từ NTTK027/1-KD (31/01/2020): Thu hợp đồng Chăm sóc cây kiểng các loại - thảm cỏ trong khuôn viên Văn phòng Tỉnh ủy năm 2019 số tiền 139.200.000 đồng qua tài khoản ngân hàng TMCP Công Thương (VietinBank).
- Chứng từ NTTK032/1-KD (31/01/2020): Thu hợp đồng di dời cây xanh, trụ điện trang trí và cải tạo vỉa hè phục vụ thi công công trình Cầu Cồn Chim số tiền 80.000.000 đồng qua ngân hàng TMCP Công Thương (VietinBank).
- Thực trạng kế toán các khoản phải thu khác (TK 138), phải trả người bán (TK 331) và phải trả khác (TK 338): Phản ánh quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép vào phần mềm MISA, kết xuất sổ chi tiết và sổ cái theo trình tự quy định.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán phải thu phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Dựa trên việc khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các căn cứ và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Căn cứ đề ra giải pháp: Xuất phát từ đặc thù hoạt động công ích kết hợp sản xuất kinh doanh dịch vụ đa ngành; phân tích thực trạng chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, công tác kế toán quản trị và cơ chế kiểm soát nội bộ về công nợ tại doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán: Đảm bảo tính kịp thời trong việc lập biên bản nghiệm thu, hóa đơn bán hàng và giấy báo từ ngân hàng để tránh chậm trễ ghi sổ.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản và sổ chi tiết: Thiết lập mã hóa đồng bộ danh mục khách hàng, nhà cung cấp trên phần mềm kế toán; theo dõi phân loại nợ theo tuổi nợ và thời hạn thanh toán.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ: Định kỳ thực hiện đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên; xây dựng chính sách đôn đốc thu hồi nợ và kiểm soát chặt chẽ các khoản trả trước cho người bán để tránh rủi ro chiếm dụng vốn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long giai đoạn 2018 - 2020 với sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2019 tăng 3,55% so với 2018, năm 2020 tiếp tục tăng 8,98% so với 2019; Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 tăng 10,30%, năm 2020 tăng 7,69%.
- Khảo sát chi tiết thực tế ứng dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung tại doanh nghiệp; làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ đối với các nghiệp vụ nợ phải thu khách hàng (TK 131), thu dịch vụ vệ sinh môi trường, duy tu cây xanh và xây lắp công trình đô thị.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế tại đơn vị: Hoàn thiện công tác lập và lưu chuyển chứng từ kế toán, tối ưu hóa hệ thống tài khoản theo dõi chi tiết trên phần mềm, nâng cao vai trò của kế toán quản trị và kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu - phải trả.
Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận gắn kết giữa khung lý thuyết chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp cổ phần hóa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị tại tỉnh Vĩnh Long.
- Cung cấp số liệu kế toán thực tế và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ công nợ cụ thể tại doanh nghiệp địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu kế toán chi tiết về các nghiệp vụ phát sinh mới chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 01 năm 2020).
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp công ích duy nhất (Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long), do đó tính tổng quát hóa cho toàn ngành dịch vụ công ích đô thị chưa cao.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu kế toán công nợ xuyên suốt cả năm tài chính hoặc nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động công nợ theo mùa vụ.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân tích các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu, khoản phải trả tại doanh nghiệp dịch vụ công ích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán công nợ (phải thu - phải trả), cách phân tích số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và cách trình bày sơ đồ định khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích đô thị, môi trường, xây dựng hạ tầng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức mã hóa đối tượng công nợ trên phần mềm kế toán MISA và biện pháp kiểm soát rủi ro chiếm dụng vốn.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
-
Quá trình chuyển đổi mô hình sở hữu của doanh nghiệp diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị (hoạt động từ 01/1997 theo QĐ 2414/QĐ-UBT). Đến ngày 13/07/2010, chuyển thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND với vốn điều lệ ban đầu 16,917 tỷ đồng. Thực hiện Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015 về cổ phần hóa, công ty đấu giá cổ phần lần đầu ngày 20/05/2016 và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần với mã chứng khoán VLP, vốn chủ sở hữu đạt hơn 27,5 tỷ đồng.
-
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, bao gồm: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kế toán tổng hợp - tiền lương, Thủ quỹ, Kế toán XDCB - TSCĐ, Kế toán Thu - Giá thành sản phẩm, Kế toán thanh toán công nợ và Kế toán thuế.
-
Tài khoản 131 tại công ty được theo dõi và kết nối chi tiết với các tài khoản ngân hàng nào?
Doanh nghiệp không mở tài khoản cấp 2 cho TK 131 mà theo dõi chi tiết theo từng mã khách hàng trên phần mềm MISA. Khi thu tiền nợ từ khách hàng qua chuyển khoản ngân hàng, kế toán sử dụng các tài khoản chi tiết của TK 112 gồm: TK 112CT (Tiền gửi tại VietinBank) và TK 1121BIDV1 (Tiền gửi tại BIDV).
-
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Năm 2019, doanh thu bán hàng và CCDV tăng 3,55% so với năm 2018, lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 10,30%. Năm 2020, doanh thu bán hàng và CCDV tiếp tục tăng 8,98% so với năm 2019, lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 7,69%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ đặc thù hạch toán kế toán công nợ trên phần mềm MISA đối với một doanh nghiệp cổ phần hóa kinh doanh dịch vụ công ích đô thị tại địa phương. Các đề xuất giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện chứng từ, quản lý danh mục tài khoản chi tiết và tăng cường kiểm soát nội bộ, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp.