Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới cùng tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, môi trường kinh doanh tại Việt Nam chứng kiến mức độ cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều khó khăn, biến động thị trường và thách thức về năng lực quản lý để có thể tồn tại, duy trì và mở rộng thị phần. Để đạt được sự phát triển bền vững, việc quản trị tài chính doanh nghiệp hiệu quả giữ vai trò then chốt. Thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ thực trạng vận động của dòng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh, cũng như bóc tách các nhân tố ảnh hưởng nhằm đưa ra những quyết sách điều hành phù hợp.
Công ty TNHH BIZ nội thất là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và thi công nội thất. Đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt của thị trường nội thất dân dụng và văn phòng, yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính trở nên cấp thiết đối với công ty. Báo cáo tài chính doanh nghiệp phản ánh tổng hợp nhất tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các kỳ, đóng vai trò là nguồn dữ liệu chủ yếu để tiến hành đánh giá thực trạng tài chính của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm phân tích toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH BIZ nội thất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.
- Tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH BIZ nội thất trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại, hạn chế, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH BIZ nội thất trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty TNHH BIZ nội thất.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động tài chính tại Công ty TNHH BIZ nội thất (trụ sở tại Ô 31, TT 19, Khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn 2018 – 2020 (có đối chiếu số liệu bổ trợ năm 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật về kinh tế và tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm doanh nghiệp và quản trị tài chính: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Francois Peroux, sách Kinh tế doanh nghiệp của D.A Caillat (1992), Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, và thống nhất sử dụng định nghĩa của PGS.TS. Bùi Văn Vần và TS. Vũ Văn Minh (2013). Theo đó, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời; quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính (quyết định đầu tư, huy động vốn, phân phối lợi nhuận) nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, trọng tâm là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
- Nội dung phân tích tài chính: Khóa luận tiếp cận phân tích tài chính qua 4 nội dung chủ yếu: (i) Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn dựa trên tính cân đối của Bảng cân đối kế toán (Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn); (ii) Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; (iii) Phân tích dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; (iv) Phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính áp dụng:
- Khả năng trả nợ ngắn hạn: Hệ số thanh toán hiện hành (Tổng tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Tổng nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn).
- Khả năng trả nợ dài hạn: Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, Thừa số vốn tự có (Tổng tài sản / Tổng vốn chủ sở hữu), Tỷ lệ nợ dài hạn (Nợ dài hạn / (Nợ dài hạn + Tổng vốn chủ sở hữu)), Khả năng chi trả lãi (EBIT / Tiền lãi vay).
- Hiệu quả quản lý tài sản: Số vòng quay các khoản phải thu (Tổng doanh thu bán chịu / Bình quân các khoản phải thu), Số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân), Thời gian tồn kho trung bình (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay hàng tồn kho).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần).
- Mô hình phân tích Dupont: Vận dụng mô hình Dupont để bóc tách chỉ tiêu ROE thành tích số của 3 nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Vòng quay tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản) và Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu (Đòn bẩy tài chính), nhằm xác định chính xác các mắt xích ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp tài liệu, số liệu: Thu thập thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH BIZ nội thất giai đoạn 2018 - 2020 gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên năm 2021 của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng đồng thời phương pháp phân tích tỷ trọng (đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu doanh thu), phương pháp phân tích xu hướng (đánh giá tốc độ tăng trưởng qua chuỗi thời gian) và phương pháp phân tích tỷ lệ (tính toán các hệ số thanh toán, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời). Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu giữa các năm để làm rõ biến động tài chính của đơn vị.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thứ cấp do Phòng Kế toán của Công ty TNHH BIZ nội thất cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về doanh nghiệp và công tác quản trị tài chính. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh nghiệp, khẳng định vai trò trọng yếu của khối doanh nghiệp trong việc đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tạo nguồn thu ngân sách. Về mặt vận hành vốn, chương này phân định hai dòng hoạt động chủ đạo: hoạt động sử dụng vốn (nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên) và hoạt động huy động vốn (vốn chủ sở hữu từ vốn góp, lợi nhuận giữ lại; vốn nợ từ tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, thuê mua, trái phiếu).
Tác giả nhấn mạnh mục tiêu cao nhất của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, phân biệt rành mạch giữa mục tiêu tối đa hóa giá trị và tối đa hóa lợi nhuận nhằm tránh nhầm lẫn kế toán phát sinh từ độ trễ dòng tiền bán chịu và chi phí khấu hao tài sản cố định. Bên cạnh đó, chương 1 thiết lập chi tiết quy trình phân tích tài chính từ việc đọc hiểu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đến việc xây dựng công thức toán học cho các nhóm chỉ tiêu tài chính và sơ đồ phân tích Dupont nhằm tạo cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH BIZ nội thất giai đoạn 2018-2020
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH BIZ nội thất và đi sâu vào phân tích thực trạng các mặt tài chính của đơn vị trong 3 năm 2018 - 2020.
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2015, mã số thuế 0107410030, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, gồm 2 thành viên góp vốn: ông Vũ Minh Tuấn (50% vốn, tương đương 5 tỷ đồng, giữ chức Giám đốc và là người đại diện pháp luật) và bà Vũ Thị Minh Huệ (50% vốn, tương đương 5 tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động là buôn bán nội thất gia đình, nhà hàng, văn phòng; tư vấn thiết kế thi công lắp đặt và đại lý ký gửi hàng hóa. Nguồn hàng nhập khẩu từ Malaysia, Trung Quốc, Ý và các tỉnh phía Nam (TP.HCM, Bình Dương). Hệ thống phân phối gồm 3 showroom diện tích 300m² - 800m² tại Mê Linh Plaza Hà Đông, Savico Long Biên và The Garden Mễ Trì. Quy mô lao động bình quân 30 người.
- Phân tích tài sản và nguồn vốn:
- Quy mô tài sản: Tổng tài sản biến động tăng liên tục, năm 2018 đạt 12.290,734 triệu đồng, năm 2019 đạt 16.196,093 triệu đồng (tăng 31,4%) và năm 2020 đạt 17.039,001 triệu đồng (tăng 5,2%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2019 đạt 12.181,395 triệu đồng (chiếm 75% tổng tài sản), năm 2020 tăng lên 13.056,532 triệu đồng (chiếm 77%). Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, giúp công ty duy trì tính thanh khoản cao nhưng lại làm phát sinh chi phí cơ hội và giảm hiệu suất sinh lời của dòng vốn. Hàng tồn kho năm 2018 chiếm 11%, năm 2019 tăng lên 15%, sang năm 2020 giảm về 10% (đạt 1.637,863 triệu đồng), cho thấy vòng quay hàng tồn kho đã có sự cải thiện. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhưng có xu hướng giảm dần: từ 36% (năm 2018) xuống 30% (năm 2019) và còn 22% (năm 2020, đạt 3.760,042 triệu đồng, trong đó phải thu khách hàng là 3.015,347 triệu đồng), phản ánh chính sách thu hồi nợ đang được củng cố.
- Quy mô nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu giữ vai trò tài trợ chính, năm 2018 chiếm 76%, năm 2019 đạt 12.065,816 triệu đồng (chiếm 74%), năm 2020 đạt 13.189,723 triệu đồng (chiếm 77%) do chủ sở hữu góp thêm vốn và tích lũy lợi nhuận. Nợ phải trả năm 2019 chiếm 26% (4.130,277 triệu đồng, tăng 43,5% so với năm 2018), năm 2020 giảm xuống 23% (3.849,278 triệu đồng, giảm 6,8%). Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (3.641,013 triệu đồng năm 2019 và 3.511,682 triệu đồng năm 2020). Vay ngắn hạn chủ yếu từ BIDV và Agribank (năm 2020 lãi suất ngắn hạn giảm từ 7% xuống 6,5% tạo điều kiện tăng dư nợ vay lên 592,754 triệu đồng). Nợ dài hạn duy trì mức thấp (năm 2019 là 489,263 triệu đồng, năm 2020 giảm 31% còn 337,595 triệu đồng).
- Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
- Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2018 đạt 5.799,511 triệu đồng, năm 2019 tăng đột biến 103,7% lên 11.815,159 triệu đồng nhờ sản lượng tiêu thụ nội thất tăng gấp đôi và các chiến dịch quảng cáo tiếp thị đạt hiệu quả cao. Năm 2020, tổng doanh thu giảm nhẹ 3,8% xuống 11.367,409 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 tác động tới sức mua. Doanh thu thuần về bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2018 chiếm 57,7%, năm 2020 tăng lên 82,3%). Doanh thu tài chính năm 2019 đạt đỉnh 1.805,994 triệu đồng (tăng 112,6%) nhờ thanh lý sản phẩm chậm luân chuyển, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu và chiết khấu thanh toán mua hàng.
- Giá vốn hàng bán: Năm 2019 đạt 5.497,264 triệu đồng, tăng nhanh tương ứng với doanh thu do chi phí khâu nhập khẩu gia tăng; năm 2020 giá vốn giảm 27% xuống 4.012,864 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: Tăng trưởng liên tục, từ mức 2.152,448 triệu đồng (năm 2018) tăng 127,85% lên 4.904,264 triệu đồng (năm 2019), và tiếp tục tăng 22,19% trong năm 2020 đạt 5.992,44 triệu đồng.
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH BIZ nội thất
Dựa trên những hạn chế được phát hiện qua quá trình phân tích số liệu thực tế, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính gồm 5 nội dung chính:
- Giải pháp mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp cần chủ động huy động thêm vốn góp từ các thành viên hiện hữu, gia tăng phần lợi nhuận sau thuế giữ lại để tái đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh thay vì phân phối hết lợi tức, tạo nền tảng vốn tự có vững chắc để nâng cấp hệ thống showroom.
- Giải pháp cải thiện vòng quay hàng tồn kho: Tối ưu hóa chính sách dự trữ hàng hóa, thanh lý kịp thời các mẫu nội thất bán chậm hoặc có mẫu mã lỗi thời; xây dựng kế hoạch dự báo nhu cầu thị trường chính xác để điều tiết đơn hàng nhập khẩu từ nước ngoài, tránh tồn đọng gây giảm chất lượng và phát sinh chi phí lưu kho.
- Giải pháp cải thiện chính sách thu hồi nợ: Thiết lập quy chế bán chịu chặt chẽ hơn, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; rút ngắn kỳ hạn thanh toán đối với các đại lý và nhà thầu công trình; áp dụng chiết khấu thanh toán sớm và theo dõi đôn đốc thu nợ định kỳ nhằm giải phóng vốn bị chiếm dụng, hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Đàm phán với các nhà cung ứng quốc tế và trong nước để giảm giá vốn đầu vào; kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; đẩy mạnh hoạt động marketing và khai thác các kênh phân phối tiềm năng tại các khu đô thị mới.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Duy trì và hoàn thiện chính sách trả lương gắn liền với năng suất và hiệu quả công việc; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ kinh doanh, thẩm mỹ nội thất và kế toán quản trị cho đội ngũ CBCNV.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng các đại lượng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BIZ nội thất giai đoạn 2018 - 2020 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng tài sản |
Triệu đồng |
12.290,734 |
16.196,093 |
17.039,001 |
| - Tài sản ngắn hạn |
Triệu đồng |
9.060,916 |
12.181,395 |
13.056,532 |
| - Tài sản dài hạn |
Triệu đồng |
3.229,818 |
4.014,698 |
3.982,469 |
| Tổng nguồn vốn |
Triệu đồng |
12.290,734 |
16.196,093 |
17.039,001 |
| - Vốn chủ sở hữu |
Triệu đồng |
9.009,836 |
12.065,816 |
13.189,723 |
| - Nợ phải trả |
Triệu đồng |
2.878,237 |
4.130,277 |
3.849,278 |
| + Nợ ngắn hạn |
Triệu đồng |
2.647,659 |
3.641,013 |
3.511,682 |
| + Nợ dài hạn |
Triệu đồng |
230,578 |
489,263 |
337,595 |
| Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
| - Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
3.350,671 |
8.102,288 |
9.358,000 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
Triệu đồng |
849,510 |
1.805,994 |
1.203,785 |
| - Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
5.799,511 |
11.815,159 |
11.367,409 |
| - Giá vốn hàng bán |
Triệu đồng |
- |
5.497,264 |
4.012,864 |
| - Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
2.152,448 |
4.904,264 |
5.992,440 |
Các phát hiện và kết luận rút ra từ nghiên cứu:
- Doanh nghiệp duy trì cấu trúc vốn an toàn với tỷ lệ tự tài trợ cao, vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 74% tổng nguồn vốn, nợ phải trả ở mức thấp và có xu hướng giảm trong năm 2020. Cơ cấu này giúp công ty có tính tự chủ tài chính cao, không chịu nhiều áp lực nợ vay nhưng lại cho thấy doanh nghiệp chưa khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.
- Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (75% - 77% tổng tài sản), trong đó lượng tiền và tương đương tiền dự trữ cao đảm bảo thanh khoản tốt nhưng làm giảm vòng quay vốn. Các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho từng bước được kiểm soát trong năm 2020.
- Kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2019 nhờ quy mô phân phối mở rộng, trước khi tốc độ tăng doanh thu chững lại trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế vẫn duy trì xu thế tăng trưởng.
- Về mặt đóng góp: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu kế toán thực chứng về tình hình tài chính của một doanh nghiệp thương mại nội thất cụ thể sau 5 năm thành lập; chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động và đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn liền với đặc thù vận hành của Công ty TNHH BIZ nội thất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH BIZ nội thất) trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020). Giai đoạn 2020 là thời điểm bắt đầu bùng phát dịch bệnh Covid-19, do đó chuỗi số liệu chưa phản ánh trọn vẹn tác động trung hạn của dịch bệnh đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu chưa đối chiếu, so sánh trực tiếp các hệ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành nội thất hoặc các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn Hà Nội do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai của các doanh nghiệp tư nhân cùng ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian phân tích sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá mức độ phục hồi tài chính; bổ sung việc thu thập dữ liệu trung bình ngành nhằm xác lập điểm chuẩn so sánh toàn diện hơn cho các chỉ số thanh toán và sinh lời.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Phân tích tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu hình chuẩn mực về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp phân tích báo cáo tài chính, từ cách hệ thống hóa công thức tính toán chỉ tiêu, trình bày bảng tổng hợp số liệu đến việc vận dụng mô hình Dupont trong bóc tách chỉ số ROE.
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về đặc điểm phân bổ tài sản, cơ cấu nguồn vốn và phương thức quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu và bán lẻ hàng hóa tiêu dùng giá trị cao.
- Ban điều hành và phòng kế toán của các doanh nghiệp thương mại nội thất: Báo cáo phân tích cung cấp các phát hiện cụ thể về rủi ro tồn đọng tiền mặt, gánh nặng quản lý kho hàng diện tích lớn và chính sách bán chịu, giúp các nhà quản trị nhận diện điểm yếu và hoàn thiện chính sách tài chính nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu thành viên góp vốn của Công ty TNHH BIZ nội thất được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo văn bản, Công ty TNHH BIZ nội thất có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng (10.000.000.000 VNĐ). Cơ cấu thành viên góp vốn gồm 2 người: ông Vũ Minh Tuấn góp 5 tỷ đồng (tỷ lệ 50%, giữ chức vụ Giám đốc và là người đại diện pháp luật) và bà Vũ Thị Minh Huệ góp 5 tỷ đồng (tỷ lệ 50%).
2. Mạng lưới phân phối và địa điểm các showroom của công ty đặt ở đâu?
Hệ thống bán hàng của công ty gồm 3 showroom với diện tích từ 300m² đến 800m² đặt tại các trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội:
- Showroom 1: Tầng 3 TTTM Mê Linh Plaza, số 1 Hà Cầu, quận Hà Đông.
- Showroom 2: Tầng 2 TTTM Savico Long Biên, số 7-9 Nguyễn Văn Linh, quận Long Biên.
- Showroom 3: Tầng 3 TTTM The Garden, đường Mễ Trì, Mỹ Đình.
3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH BIZ nội thất có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm 2018 - 2020?
Doanh nghiệp thực hiện chính sách huy động vốn thiên về mức độ an toàn cao. Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (76% năm 2018, 74% năm 2019 và 77% năm 2020, đạt 13.189,723 triệu đồng). Nợ phải trả chỉ chiếm 23% - 26% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn; các khoản vay ngắn hạn chủ yếu phát sinh từ Agribank và BIDV với lãi suất ngắn hạn năm 2020 là 6,5%/năm.
4. Vì sao doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng đột biến trong năm 2019?
Năm 2019, doanh thu hoạt động tài chính tăng 112,6% (đạt 1.805,994 triệu đồng so với 849,510 triệu đồng năm 2018). Tác giả giải trình nguyên nhân chủ yếu là do công ty thực hiện thanh lý một số sản phẩm bán chậm hoặc giá cao so với mẫu mã, đồng thời được hưởng lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu và khoản chiết khấu thanh toán nhận được khi nhập mua hàng hóa.
5. Xu hướng lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2018 đạt 2.152,448 triệu đồng; năm 2019 tăng 127,85% lên 4.904,264 triệu đồng nhờ tổng doanh thu tăng hơn gấp đôi; năm 2020 tiếp tục tăng 22,19% lên 5.992,44 triệu đồng nhờ việc tiết giảm giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động, mặc dù doanh thu thuần chịu tác động giảm nhẹ do đại dịch Covid-19.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tân đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH BIZ nội thất giai đoạn 2018 - 2020 bằng hệ thống dữ liệu kế toán thực tế. Kết quả phân tích cho thấy công ty duy trì nền tảng vốn chủ sở hữu an toàn, khả năng thanh khoản dồi dào và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm, song vẫn bộc lộ hạn chế trong việc để ứ đọng vốn tiền mặt và chưa tận dụng đòn bẩy tài chính. Các giải pháp do tác giả đề xuất xoay quanh việc quản lý hàng tồn kho, siết chặt chính sách thu nợ và củng cố nguồn vốn có tính ứng dụng cao, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác điều hành của doanh nghiệp.