Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải cung ứng sản phẩm có chất lượng cao cùng mức giá bán hợp lý để giữ vững thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm (bê tông tươi), giá vốn hàng bán – đại diện cho toàn bộ giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành – là nhân tố then chốt quyết định giá bán đầu ra và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời và khoa học không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào mà còn là căn cứ tin cậy để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Long Trọng – một đơn vị sản xuất bê tông thương phẩm và là Tổng đại lý phân phối xi măng Vicem Hải Phòng, đề tài "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm tại Công ty TNHH Long Trọng" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm tại Công ty TNHH Long Trọng; làm rõ những ưu điểm cần phát huy cũng như những tồn tại, hạn chế trong quy trình hạch toán.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Trọng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng trụ sở và hai trạm sản xuất bê tông của Công ty TNHH Long Trọng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Trạm sản xuất số 1 tại Khu Tân Khê, phường Đồng Hòa, quận Kiến An và Trạm sản xuất số 2 tại Thôn Tràng, xã Tam Đa, huyện Vĩnh Bảo).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2018 đến ngày 10/05/2018; số liệu thực tế phục vụ phân tích và đánh giá được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính và lý thuyết kế toán tài chính:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật chất hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Chi phí được phân loại theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); và theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí cố định, chi phí biến đổi).
    • Giá thành sản phẩm: Tổng chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Phân loại theo thời điểm và phương pháp xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi tập hợp chi phí (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Thể hiện qua công thức cân đối chi phí: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ ($H = \frac{\sum C}{\sum T_i}$, $C_i = T_i \times H$).
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương (phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

    • Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bao gồm: phương pháp thu thập và phân tích tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp lượng hóa số liệu, cùng kỹ thuật tổng hợp bảng biểu, sơ đồ kế toán.

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và hệ thống chứng từ thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Long Trọng cung cấp, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 – 2017; các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 6271, 6272, 6277, 154; Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương; Thẻ tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm Mác 250 và các bảng định mức cấp phối kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng của kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày chi tiết bản chất, vai trò và các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên cả hai phương diện phạm vi và lượng hao phí.
  • Làm rõ nguyên lý, công thức tính toán và điều kiện ứng dụng của hai phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp và phân bổ gián tiếp); các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương bình quân và FIFO); cùng các phương pháp tính giá thành thông dụng (giản đơn, tỷ lệ, hệ số).
  • Thiết lập sơ đồ và quy trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất thông qua các tài khoản chuyên dụng: TK 621, TK 622, TK 627 kết chuyển sang TK 154 để xác định giá thành sản phẩm nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc giao bán trực tiếp không qua kho (TK 632).
  • Giới thiệu đặc trưng, nguyên tắc và sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Trọng

Chương 2 đi sâu phân tích bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập thông qua số liệu và chứng từ phát sinh:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Long Trọng được thành lập ngày 12/11/2001, vốn điều lệ 30 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 123 đường vòng Cầu Niệm, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, Hải Phòng. Doanh nghiệp là Tổng đại lý cấp I phân phối xi măng Vicem Hải Phòng (sản lượng trên 250.000 tấn/năm) và sở hữu hai trạm sản xuất bê tông thương phẩm quy mô lớn tại Kiến An (6.500 m²) và Vĩnh Bảo (6.000 m²).

  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Chênh lệch 2016/2015 (%) Chênh lệch 2017/2016 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 247.935.539.117 252.068.753.850 237.852.122.434 +1,66% -5,64%
Giá vốn hàng bán 212.784.776.438 233.743.080.315 209.673.849.084 +9,85% -10,28%
Lợi nhuận gộp 35.150.762.679 18.325.673.535 28.178.273.350 -49,25% +56,77%
Chi phí tài chính 1.016.321.449 1.449.071.611 2.593.428.148 +42,58% +78,97%
Chi phí bán hàng 26.313.411.036 33.036.001.071 20.470.970.528 +25,55% -38,03%
Chi phí quản lý kinh doanh 1.081.764.178 2.178.892.485 1.879.498.816 +101,41% -13,74%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (2.740.096.347) (2.855.531.782) 337.803.958 - -
Lợi nhuận khác 3.387.070.366 3.502.505.801 112.446.527 +3,41% -96,79%
Lợi nhuận kế toán sau thuế 504.639.735 504.639.735 351.195.378 0,00% -30,41%
  • Đặc điểm tổ chức kế toán:

    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán TGNH & tiền lương, Kế toán vật tư giá thành, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm 2017; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 kết hợp mô hình Chứng từ ghi sổ.
  • Đặc thù sản phẩm và quy trình tính giá thành:

    • Bê tông thương phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng và được xe bồn vận chuyển trực tiếp đến công trình xây dựng để tiêu thụ ngay; quy trình công nghệ đơn giản, chu kỳ ngắn, không có sản phẩm dở dang và không có hàng tồn kho thành phẩm.
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng trạm sản xuất bê tông (Trạm 1 và Trạm 2).
    • Đối tượng tính giá thành: 1 m³ bê tông thương phẩm theo từng loại Mác (Mác 200, Mác 250, Mác 300...).
    • Kỳ tính giá thành: Theo quý.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
  • Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Xuất theo định mức cấp phối kỹ thuật (xi măng PCB40 Vicem Hải Phòng, cát Vĩnh Phú, đá Minh Đức 5–20, phụ gia SSA2000/SPR1500 và tro bay). Đơn vị hạch toán chi phí nước máy vào TK 627 thay vì hạch toán vào TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vận hành trạm trộn.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu quản lý (TK 6272), chi phí khấu hao máy móc trạm trộn, xe máy xúc (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước máy, sửa chữa (TK 6277).
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối quý, kết chuyển toàn bộ số dư từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 và kết chuyển thẳng sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) do toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được giao bán thẳng tại công trình.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy tinh gọn; áp dụng phần mềm kế toán hiện đại; phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất không có sản phẩm dở dang; quản lý tốt nguồn nguyên vật liệu xi măng đầu vào nhờ mối quan hệ độc quyền với Vicem Hải Phòng.
    • Nhược điểm: Việc phân loại chi phí chưa hoàn toàn chuẩn xác (tiền nước máy phục vụ sản xuất bị tính vào chi phí sản xuất chung TK 627 thay vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621); kỳ tính giá thành theo quý là quá dài, không cung cấp số liệu giá thành kịp thời cho quản trị; chưa khai thác hết các phân hệ quản lý chi phí của phần mềm MISA; công tác lập báo cáo kiểm soát định mức hao hụt vật tư cuối kỳ còn lỏng lẻo.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Trọng

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp khắc phục cụ thể:

  • Các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp:

    1. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Tách bạch rõ ràng giữa lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các trạm trộn và lương của bộ phận phục vụ, vận chuyển; thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đúng tỷ lệ quy định cho từng nhóm đối tượng.
    2. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung: Tách chi phí tiền nước dùng cho sản xuất bê tông ra khỏi TK 627 để hạch toán trực tiếp vào TK 621 theo định mức cấp phối của từng khối bê tông; chỉ giữ lại trong TK 627 phần nước dùng cho sinh hoạt và vệ sinh nhà xưởng. Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý khi phát sinh chi phí dùng chung cho nhiều trạm.
    3. Hoàn thiện và khai thác tối đa phần mềm kế toán: Khai thác sâu các tính năng tự động của phần mềm MISA SME.NET 2017 trong việc lập bảng tổng hợp chi phí, bảng phân bổ khấu hao và tự động kết chuyển giá thành theo từng đơn hàng/từng tháng thay vì làm thủ công định kỳ theo quý.
    4. Từng bước áp dụng kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống dự toán chi phí định mức cho từng loại Mác bê tông trước khi tiến hành sản xuất; định kỳ so sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức để phân tích biến động và tìm nguyên nhân hao hụt.
    5. Nâng cao chính sách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường kiểm soát quy trình nhập, lưu kho và cấp phát cát, đá, xi măng; lập báo cáo kiểm kê vật tư cuối kỳ nhằm phát hiện sớm hiện tượng thất thoát, biến chất vật liệu tại các bãi chứa của trạm trộn.
    6. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên: Định kỳ đào tạo, cập nhật kiến thức về chính sách thuế và chế độ kế toán mới cho nhân sự phòng tài chính - kế toán.
  • Các kiến nghị:

    • Kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị và hạch toán chi phí đặc thù cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Kiến nghị đối với doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần quan tâm đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho phòng kế toán thực hiện công tác kiểm soát chi phí nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của Công ty TNHH Long Trọng giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần năm 2016 đạt 252,06 tỷ đồng (tăng 1,66%), năm 2017 đạt 237,85 tỷ đồng (giảm 5,64%); Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng lên 233,74 tỷ đồng (+9,85%), năm 2017 giảm còn 209,67 tỷ đồng (-10,28%); Lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức 504,63 triệu đồng trong các năm 2015 - 2016 và đạt 351,19 triệu đồng vào năm 2017.
    • Xác định chính xác đặc thù chu trình sản xuất bê tông thương phẩm: sản xuất theo đơn hàng, xuất bán trực tiếp tại công trình, chu kỳ ngắn, không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ và không tồn kho thành phẩm.
    • Khảo sát và phản ánh trung thực định mức cấp phối nguyên vật liệu cho $1m^3$ bê tông Mác 200 (230 kg xi măng PCB40, 915 kg cát, 1.010 kg đá, 176 lít nước, 55 kg tro bay, 2,49 lít phụ gia SSA2000).
    • Nhận diện các sai sót kế toán thực tế: hạch toán nhầm chi phí nước sản xuất vào TK 627 thay vì TK 621; áp dụng kỳ tính giá thành theo quý làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện thực tế, bao gồm việc chuyển đổi hạch toán chi phí nước sản xuất về đúng bản chất TK 621, rút ngắn kỳ tính giá thành từ quý sang tháng/đơn hàng, và khai thác triệt để phần mềm MISA SME.NET 2017.
    • Đề xuất xây dựng hệ thống kế toán quản trị định mức chi phí và kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu tại các bãi chứa của hai trạm trộn Kiến An và Vĩnh Bảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Long Trọng); các phân tích tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo quy định, các nội dung liên quan đến kế toán quản trị chi phí chuyên sâu mới dừng lại ở mức độ đề xuất định hướng ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí toàn diện (phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận CVP, lập dự toán chi phí linh hoạt); nghiên cứu áp dụng mô hình tính giá thành theo hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) cho toàn bộ các mảng hoạt động khác của doanh nghiệp như sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch không nung và dịch vụ vận tải đường thủy/đường bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, trạm trộn bê tông tươi.
  • Nội dung giá trị: Bảng định mức cấp phối thành phần vật liệu cho các loại Mác bê tông; quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154) trên phần mềm MISA cho loại hình sản xuất không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Long Trọng áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính từ năm 2017, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA SME.NET 2017 dựa trên nguyên tắc hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Đặc thù sản xuất bê tông thương phẩm tại công ty ảnh hưởng như thế nào đến phương pháp tính giá thành?
Bê tông thương phẩm được sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất rất ngắn, sản phẩm sau khi trộn xong được chuyển thẳng bằng xe chuyên dụng đến công trình tiêu thụ ngay, không có hàng tồn kho thành phẩm và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do đó, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn) mà không cần thực hiện bước đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

3. Tác giả đã phát hiện bất cập gì trong việc hạch toán chi phí nước dùng cho sản xuất tại công ty?
Nước máy là một trong những thành phần nguyên vật liệu chính tham gia trực tiếp vào việc tạo ra bê tông (chiếm khoảng 176 lít/$1m^3$ bê tông Mác 200). Tuy nhiên, trên thực tế phòng kế toán công ty lại hạch toán toàn bộ hóa đơn tiền nước hàng tháng vào Chi phí sản xuất chung (TK 6277) mà không tách và phân bổ vào Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), làm sai lệch cơ cấu khoản mục chi phí.

4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Long Trọng được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng trạm sản xuất bê tông (Trạm 1 tại Kiến An và Trạm 2 tại Vĩnh Bảo). Đối tượng tính giá thành sản phẩm là $1m^3$ bê tông thương phẩm hoàn thành theo từng loại Mác bê tông cụ thể.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Nghĩa đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Trọng. Dựa trên việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2017, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những hạn chế trong việc phân loại chi phí và chu kỳ tính giá thành. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với đặc thù sản xuất của ngành bê tông thương phẩm, có giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực quản trị.