Chương 1: Cở sở lý luận về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh ngh Chương 2: Thực trạng của hệ thắng kiểm soát nội bộ tại khách san Dana Marina. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại khách san Dana Marina 6. Tống quan vấn đề nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã có tham khảo các tải liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau: ~ Luận văn Thạc sĩ Kế toán của tác giả Dương Thị Thúy Liễu (2012) với đề tài “Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty cô phần Cao su Đà Nẵng”.
Luận văn trình bày và đánh giá sát thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty Cổ phần Cao su Da Nẵng, chỉ ra các hạn chế còn tồn đọng trong chu trình qua đó có các giải pháp khắc phục công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng — thu tiền tại công ty. Tuy nhiên, các giải pháp được tác giả đưa ra còn mang tính lý thuyết, chưa phù hợp đề áp dụng vào thực tiễn cho đơn vị được nghiên cứu, các thủ tục kiểm soát chỉ dừng lại ở công tác tăng cường thêm chứ chưa đưa ra được các thủ tục kiểm. soát sắt sườn. ~ Luận văn Thạc sĩ Kế toán của tác giả Dương Thị Thanh Hiền (2011) với dé tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty thương mại và dịch vụ tổng hợp Hòa Khánh”.
Luận văn nghiên cứu những vấn để liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty thương mại và dịch vụ tông hợp Hòa Khánh. Tác giả đã hệ thống các lý luận cơ bản của KSNB trong điều kiện tin học hóa. Nêu ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình bán hàng và thu tiền phù hợp với quy mô và cơ cấu của Công ty thương mại và dịch vụ tổng hợp Hòa Khánh. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh của công ty nên những giải pháp tác giả đưa ra vẫn còn mang tính khách quan, có những giải pháp không thể thực thi khiến hệ thống KSNB được tác giả hoàn thiện chưa phát huy hết hiệu quả như mong muốn.
~ Luận văn: ' Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty du lịch- thương mại Kiên Giang” — Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh- Nguyễn Ngọc Hậu ( năm 2010). Luận văn đã dựa trên báo cáo COSO năm 1992 tiến hành lập bảng khảo sát đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại công ty chủ yếu khảo sát trên hai chu trình: mua hàng thanh toán và bán hàng thu tiền, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong hệ thống và đưa ra những biện pháp khắc phục mang lại hiệu quả cho công ty du lịch- thương mại Kiên Giang. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tải liệu để thu thập, hệ thống hóa những vấn đề về hệ thống KSNB, khảo sát thực tế thông. qua bảng câu hỏi, tổng hợp phân tích kết quả khảo sát để nên ra ý kiên đánh giá những ưu và nhược điềm của hệ thống KSNB tại đơn vị.
Tuy nhiên, đề tài này vẫn còn nhiều hạn chế: Tác giả không đẻ cập đến hệ thống các văn bản đơn vị đang áp dụng để KSNB, chỉ nhận dạng các yếu tố làm ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát, các yếu tố đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông và giám sát không được đẻ cập đến. Do đó, tác giả không đề xuất giải pháp hoàn thiện các yếu tổ này. Bảng câu hỏi khảo. sát chỉ được gửi đến Ban giám đốc, kế toán trường nên việc đánh giá thực trạng hệ thống KSNB chưa khách quan.
~ Luận văn: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bản thành phố Hồ Chí Minh” ~Trường Đại học Kinh TẾ TP Hồ Chí Minh- Nguyễn Thị Bích Hiệp (2012). Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 75 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để khảo sát về HTKSNB tại các doanh nghiệp, đồng thời nêu ra các đặc điểm chung và riêng của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng. hợp và so sánh, tác giá đã nêu ra thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện HTKSNB phù hợp cho doanh nghiệp với quy mô vừa và nhỏ Qua tham khảo các tài liệu trên, có thể thấy các nghiên cứu trên đa phần đi vào các doanh nghiệp thương mại, hoặc sản xuất hoặc các nghiên cứu số.
Nghiên cứu về lĩnh vực du lịch chưa được đề cập nhiều; hoặc dựa trên nền tảng COSO 1992 trong khi hiện tại các qui định mới của COSO đã thay đổi. Ngoài ra, lĩnh vực kinh doanh khách sạn là một lĩnh vực có nhiều tiềm năng trong những năm gần đây, nhất là tại Đà Nẵng nên nghiên cứu về KSNB luôn có tính cắp bách, đặc biệt là đánh giá các rủi ro trong kinh doanh khách sạn để có những giải pháp quản trị phủ hợp. Với những khoảng trống đó, bài luận văn với đề tài “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại khách sạn Dana Marina” là một phần những tìm hiểu của cá nhân để bỗ sung, hoàn thiện hơn nữa vấn đề này. CHUONG 1 CO SO Li LUAN VE HE THONG KIEM SOAT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP.
TONG QUAN VE KIEM SOAT NOL BQ TRONG DOAN NGHIỆP.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Trên thé giới có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộ. Trong đó theo liên đoàn Kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant ~ IFAC) định nghĩa thuật ngữ kiểm soát nội bộ như sau “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị toàn bộ các phương. pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắn chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý, giữ an toàn tài sản, ngăn chăn, phát hiện sai phạm và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy” Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 400: Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy.
định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vi. Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) số 400: Hệ thống kiểm soát nội bộ là chính sách và thủ tục được xây dựng bởi nhà quản lý đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu quản lý; quản lý một cách tuân thủ và có hiệu lực công việc kinh doanh gắn liền với những chính sách quản lý; bảo vệ tài sản; ngăn ngừa, phát hiện gian lận và sai sót; sự chính xác và đầy đủ trong ghi chép kế toán, sự chuẩn bị kip thời thông tin tài chính đáng tin cậy. Theo COSO (The Commitee of Sponsoring Organization of the Treadway Commission) là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The National Commission on Fraudulent Financial Reporting hay còn gọi la Treadway Commission), định nghĩa: Kiểm soát nội bộ là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự. bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ.
Trong bốn định nghĩa trên thì định nghĩa của COSO được chấp nhận rộng rãi. Năm 1992 Ủy ban COSO đã ban hành báo cáo đầu tiên ra thể giới về khuôn mẫu lý thuyết về kiểm soát nội bộ một cách đẩy đủ và hệ thống. Sau 21 năm do môi trường hoạt động kinh doanh có nhiều thay đổi đáng kể, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin. Do đó, năm 2013 Ủy Ban COSO đã cập nhật và cải tiến báo cáo nhằm giúp các tổ chức thiết kế và phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp.
Theo COSO 2013 “ Kiểm soát nội bộ là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được thiết ké dé dem lại một sự đảm bảo hợp lý đối với việc đạt được các mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và sự tuân thủ đối với các luật và quy định liên quan” Theo quan điểm của người thực hiện dé tai này, kiểm soát nội bộ được định nghĩa như sau: Kiểm soát nội bộ là các cơ chế kiểm soát nội bộ; quy. trình, quy định nội bộ, cơ cấu tô chức ( sắp xếp, phân công, phân nhiệm, phân cấp, ủy quyền.) do ban quản trị thiết lập nhằm làm cho các hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh tế các doanh nghiệp và tổ chức giúp nhà quản trị doanh nghiệp quản lý hiệu quả và hữu hiệu các nguồn lực kinh tế của công ty mình. Kiểm soát nội bộ là chức.
năng thường xuyên của đơn vi và hoạt động trên cơ sở xác định rủi ro có thể xãy ra trong từng khâu công việc để tìm biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tắt cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm vào 3 vấn đẻ lớn, đó là: Tuân thủ luật pháp và quy định; Đảm bảo mục. tiêu của hoạt động; Đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính. s* Hạn chế của hệ thống KSNB Hệ thống KSNB là công cụ quản lý do chính những người quản lý đơn vị thiết kế, xây dựng và vận hành nhằm mục đích phục vụ công tác quan ly Một hệ thống KSNB tốt có thể ngăn ngừa được những sai sót, gian lận và nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán, bảo đảm hiệu năng và hiệu quả của hoạt động quản lý.