CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ NỘI THẤT ĐẠI PHÁT 1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát 1. Thông tin khái quát về Công ty - Tên Công ty: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát - Tên tiếng anh: DAI PHAT INTERIOR CO.,LTD - Địa chỉ: Số nhà 281-đường Nguyễn Hoàng Tôn-phường Xuân Tảo- quận Bắc Từ Liêm-thành phố Hà Nội. - Ngày thành lập: 04/01/2008 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102596769 đăng ký ngày 04/01/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Mã số thuế: 0102596769 - Vốn điều lệ: 10.000đ (Mười tỷ đồng) - Điện thoại: 02432484065 - Fax: 02432484066 - Email: xddaiphat@gmail.com - Số TK: 1305101200300287 - Ngân hàng Agribank, Chi nhánh Tràng An, Hà Nội 1. Sự thay đổi của Công ty cho đến nay Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102596769 đăng ký ngày 04/01/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, với số vốn điều lệ 10. 3 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát được thành lập trên cơ sở thực hiện đầy đủ các quy định về pháp luật và cơ quản quản lý nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trước pháp luật, hạch toán độc lập với tư cách pháp nhân riêng biệt. Sự thay đổi của công ty: Từ khi thành lập đến nay Công ty không thay đổi tên.
Cùng với quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã không ngừng đổi mới thay đổi diện mạo mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thích nghi với những điều kiện mà thị trường mong muốn từ đó nâng cao được vị thế của công ty trên thị trường. Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát đã được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng chứng nhận đã phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, hiện nay, Công ty đang thực hiện kinh doanh trên các lĩnh vực: xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp… 1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty * Chức năng của công ty - Xây dựng, lắp đặt các hệ thống thiết bị, công nghệ, mạng lưới đường giao thông, thủy lợi, hầm, ống dẫn, các công trình về điện, nước, động lực và xây dựng dân dụng, công nghiệp khi có đủ điều kiện. - Tư vấn đấu thầu xây dựng, xây lắp, cung ứng trang thiết bị, vật tư thi công, công trình điện, nước, điều hòa.
- Tư vấn, giám sát, quản lý dự án, quy hoạch tổng thể chi tiết các dự án công trình dân dụng, công nghiệp hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài nước. * Nhiệm vụ của Công ty: Đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả có lãi phục vụ mục tiêu chung của công ty và của xã hội. 4 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh Duy trì, đảm bảo và nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viên trong công ty. Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát 1.
Kết quả hoạt động kinh doanh - Doanh thu, chi phí, lợi nhuận Qua bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy nhìn chung tất cả các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2019 đều tăng do vậy Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2015 - 2019. Cụ thể: - Về doanh thu bán hàng: cho thấy có sự tăng trưởng vượt bậc ở chỉ tiêu này, cho thấy được công ty làm ăn ngày càng hiệu quả, việc hoàn thành bàn giao các công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu đưa vào sự dụng tăng. Chính sách hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao. - Về chi phí sản xuất kinh doanh: được tổng hợp từ các khoản mục chi phí là giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí khác.
Các chi phí đều tăng qua các năm, yếu tố này được giải không phải do công tác quản trị chi phí ở công ty kém hiệu quả dẫn đến việc đội lên chi phí thực hiện các Dự án. Chi phí tăng nguyên nhân là do trong kỳ, Công ty thực hiện thi công nhiều công trình, dẫn đến việc phát sinh các chi phí liên quan nhằm phục vụ đảm bảo công tác thi công. Việc đầu tư một lượng chi phí lớn để thực hiện thi công các dự án đã đánh giá được khả năng tài chính của Công ty. Bên cạnh các khoản mục chi phí lớn như giá vốn và, chi phí quản lý kinh doanh tăng thì công ty còn phát sinh những khoản chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi phí sản xuất kinh doanh.
- Về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong giai đoạn chi phí có mức độ tăng xấp xỉ bằng doanh thu, làm cho chỉ tiêu lợi nhuận không có 5 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh sự tăng đột biến. Công ty cần có các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị chi phí để giảm thiểu chi phí phát sinh trong kỳ. 6 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019 TT Chỉ tiêu ĐVT 2015 2016 2017 2018 2019 9.10 1 Doanh thu VNĐ 5 7 7 7 9.72 2 Chi phí VNĐ 9 2 7 0 3 Lợi nhuận VNĐ 281. Kế toán) Biểu đồ 1.1: Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019 7 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh 8 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh - Doanh thu từ các lĩnh vực chủ yếu Bảng 1.2: Doanh thu từ các lĩnh vực chủ yếu ĐVT: Trđ Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 1.Xây dựng công trình dân 4.Xây dựng công trình văn 3.Xây dựng công trình 1.868 chung cư Tổng cộng 9.
Kế toán) Biểu đồ 1.2: Biến động doanh thu từ các lĩnh vực chủ yếu (Nguồn: P. Kế toán) 9 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh Từ bảng 1.2 chúng ta nhận thấy doanh thu mang lại cho công ty chủ yếu là từ hoạt động xây dựng, nó các bộ phận là: xây dựng văn phòng, dân dụng, và chung cư. Trong đó, xây dựng hạng mục công trình dân dụng: hoạt động xây dựng nhà cửa cho người dân có nhu cầu để ở hoặc bán có doanh thu lớn nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trên 40%. Tiếp theo, xây dựng hạng mục công trình văn phòng: hoạt động xây dựng mà Công ty được chủ đầu tư giao cho xây dựng các toà nhà văn phòng với mục đích chính là dùng để cho thuê kinh doanh, có doanh thu lớn thứ hai và chiếm tỷ trọng gần 40%.
Cuối cùng là xây dựng hạng mục công trình chung cư: hoạt động xây dựng các tòa chung cư cao tầng, do là công trình có quy mô lớn, phức tạp mà với năng lực hiện tại Công ty không thể đảm nhận với tư cách tổng thầu, mà chỉ nhận thầu một hàng mục nhỏ trong các gói thầu lớn nên doanh thu đem lại còn khá khiêm tốn. - Vốn, cơ cấu vốn Bảng 1.3: Cơ cấu vốn giai đoạn 2015-2019 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Nợ phải trả 3.806 Tỷ trọng NPT/NV (%) 35,93 32,34 38,81 36,87 35,93 Vốn CSH 6.548 Tỷ trọng VCSH/NV (%) 64,07 67,66 61,19 63,13 64,07 Nguồn vốn 10.354 (Nguồn: Phòng Kế toán) Nhìn vào bảng trên, quy mô vốn tăng dần qua các năm, Nguồn vốn năm 2018 so với năm 2017 nguồn vốn tăng 3.213trd tương đương với tỷ lệ tăng là 22,94%, năm 2019 so với năm 2018 nguồn vốn tăng 4.137trd tương ứng với tốc độ tăng là 24,03%. Nguyên nhân do Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều tăng. Vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng nhanh dần qua 3 năm, 10 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh năm 2018 so với năm 2017 tăng 2.327trd tương ứng với tốc độ tăng là 25,95%, năm 2019 so với năm 2018 tăng 3.248trd tương ứng với tỷ lệ tăng 28,75%.
Và Nợ phải trả cũng có xu hướng tăng, nợ phải trả năm 2018 so với năm 2017 tăng 884trd tương ứng với tốc độ tăng 17,58%, năm 2019 so với năm 2018 tăng 888trd tương đương với tỷ lệ tăng 15,02%. Ta thấy VCSH và NPT của doanh nghiệp đều tăng nhưng VCSH có xu hướng tăng nhanh và mạnh còn NPT có xu hướng tăng chậm dần do đó, mức độ an toàn tài chính của Công ty đang tăng dần. - Các khoản nộp ngân sách Dựa vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang diễn ra thì các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước đó những loại thuế sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2015- 2019 thì Công ty chỉ tiến hành nộp thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp còn thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân tại công ty chưa phát sinh số tiền phải nộp mà còn được khấu trừ.4: Các khoản nộp ngân sách giai đoạn 2015- 2019 ĐVT: Trđ Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Thuế TNDN 11,254 12,380 12,857 25,551 39,495 Thuế MB 3 3 3 3 3 Thuế GTGT - - - - - Thuế TNCN - - - - - Tổng cộng 14,254 15,380 15,857 28,551 42,495 (Nguồn: Phòng Kế toán) 11 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh Biểu đồ 1.3: Biến động các khoản nộp ngân sách (Nguồn: Phòng Kế toán) Bắt đầu một năm tài chính trước ngày 31/01 công ty phải nộp thuế môn bài 03 triệu đồng vào ngân sách nhà nước.
Đây là mức thu bắt buộc dựa trên vốn điều lệ của Công ty. Với việc kết quả hoạt động kinh doanh có lãi qua các năm, chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty nộp vào ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2015 – 2019 tăng từ 11,254 triệu đồng năm 2015 lên 39,495 triệu đồng năm 2019. Đây là biểu hiện đáng mừng, việc làm ăn có lãi là minh chứng cho sự hoạt động có hiệu quả, các chính sách đường lối và phương thức thực hiện, triển khai đúng đắn. - Lao động, tiền lương Bảng 1.5: Quỹ tiền lương bình quân năm Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Số LĐ bình quân (Người) 105 125 138 170 192 Quỹ TL bình quân (Trđ) 4.064 (Nguồn: Phòng Kế toán) 12 Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị Kinh doanh Biểu đồ 1.