CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG 1.1 Một số khái niệm Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về tiền lương như sau: “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị Pháp luật ngăn cấm”. “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc”.
“Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được Pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động” Theo điều 90 của Luật lao động số 10/2012/QH13 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2012: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận”. Tiền lương là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Về nguyên tắc, người bán sức lao động (người lao động) phải đưa ra giá trước và sau đó hai bên mặc cả và đi đến hoả thuận, sự thỏa thuận đó phải được thể hiện trong hợp đồng làm cơ sở pháp lý để trả lương cũng như giải quyết các tranh chấp lao động, vốn rất dễ xảy ra do sự tách biệt giữa thỏa thuận mua bán với sử dụng, thanh toán. Luan van 8 Từ những vấn đề trên, có thể hiểu khái niệm tiền lương như sau: Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một hợp đồng bằng văn bản hay bằng miệng cho công việc hay dịch vụ đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện với những yêu cầu nhất định về số lượng và chất lượng công việc, dịch vụ đó và chịu sự tác động của quy luật cung cầu trên thị trường lao động.2 Ý nghĩa của công tác trả lương cho người lao động - Đối với người lao động: Tiền lương chính là sự bù đắp những hao phí mà người lao động đã bỏ ra, là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp họ trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.
Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội. Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ với tổ chức thông qua việc nâng cao trình độ và nâng cao sự đóng góp của tổ chức, kích thích nhiệt tình lao động của nhân viên nhờ đó mà tạo điều kiện tăng năng suất, chất lượng dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, qua đó gián tiếp làm tăng phúc lợi cho người lao động. - Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất, tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường. Tiền lương ngoài bản chất là chi phí nó còn là phương tiện để tạo ra giá trị mới.
Tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức. Luan van 9 Tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực. Vì vậy, chính sách tiền lương hợp lý của doanh nghiệp sẽ lôi kéo thêm lao động giỏi, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận và có tác dụng tích cực trong việc tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ cho người lao động, nhờ đó mà nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. - Đối với xã hội: Tiền lương có thể có ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội.
Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng giá cả. Giá cả tăng cao có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm. Tiền lương đóng một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân, góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, giúp Nhà nước điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Chính sách tiền lương thể hiện quan điểm của Nhà nước đối với người lao động ở các Doanh nghiệp, phản ánh cung cầu về sức lao động trên thị trường, điều kiện kinh tế và tỷ lệ lao động thất nghiệp trên thị trường, chế độ ưu đãi, khuyến khích khác nhau theo vùng và địa lý.
Công tác trả lương cho người lao động trong các tổ chức cần tuân thủ các quy định Luật pháp của Nhà nước về tiền lương. Luật lao động số 10/2012/QH13 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2013 với nhiều điều khoản liên quan tới tiền lương của người lao động, trong đó chương VI-Tiền lương bao gồm các điều (từ 90 đến 103) quy định trực tiếp về tiền lương. Chẳng hạn: Luan van 10 Điều 90 của Luật lao động quy định: “Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định; Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc; Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”. Quy định mức lương tối thiểu “Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành”. Điều 101 của Luật lao động quy định: “Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. Mức khấu trừ hàng tháng không được vượt quá 30% tiền lương hàng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập” 1.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Xây dựng chính sách trả lương cho người lao động Xây dựng chính sách trả lương là việc doanh nghiệp xác định các mức lương cần có để trả lương cho từng loại lao động, tùy thuộc ngành nghề, trình độ chuyên môn, khả năng tài chính của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh. Nhưng nhìn chung thì các mục tiêu cần phải đạt được trong việc xây dựng một hệ thống tiền lương bao gồm: Thu hút được các nhân viên tài năng; duy trì được đội ngũ nhân viên giỏi; kích thích động viên nhân viên nâng cao năng suất lao động; kiểm soát được chi phí; đáp ứng các yêu cầu luật pháp.
Luan van 11 Nhân lực là chìa khóa cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Việc thu hút và giữ chân nhân tài thực sự là một thách thức. Sự lạm phát và phát triển kinh tế của đất nước đang tạo ra một nhu cầu tăng lương mạnh mẽ. Đồng thời, chi phí của nguồn nhân lực lại rất quan trọng trong việc tạo ra yếu tố cạnh tranh cho các doanh nghiệp ở nước ta, vì vậy các doanh nghiệp cần đề xuất các giải pháp để duy trì đội ngũ nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng nhân viên một cách thông minh và dễ dàng kiểm soát được.
Các nhân viên sẽ hài lòng, được động viên và cảm thấy được chăm sóc. Đồng thời kiểm soát chi phí, đáp ứng yêu cầu, tuân thủ quy định của Pháp luật, đưa hình ảnh của doanh nghiệp và người sử dụng lao động của doanh nghiệp được gia tăng. Để đãm bảo chính sách tiền lương phát huy tính hiệu quả trong thực tiễn và thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế, doanh nghiệp cần nghiên cứu và cân nhắc kỹ tới các yếu tố sau: - Mặt bằng lương chung của xã hội, ngành và của khu vực; Hiện nay, doanh nghiệp không chỉ chịu sức ép cạnh tranh về đầu ra của sản phẩm, dịch vụ mà còn chịu sự cạnh tranh gay gắt của các yếu tố đầu vào mà nhân lực luôn luôn là yếu tố quan trọng nhất. Bạn phải xác định được mặt bằng mức lương bình quân của các vị trí lao động trong cùng ngành và trong cùng khu vực địa lý.
Điều này giúp bạn đưa ra được các mức tiền lương cạnh tranh, có khả năng thu hút và lưu giữ nhân viên. - Quy định của Pháp luật; Doanh nghiệp cần tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật về các vấn đề lao động trước khi xây dựng cơ chế trả lương là việc làm bắt buộc. Doanh nghiệp cần lưu ý đến các vấn đề như mức lương tối thiểu Nhà nước quy định hợp đồng và lương thử việc, lương thời vụ, lương trong kỳ thai sản, ốm đau, nghỉ việc,. Luan van 12 - Chính sách phát triển nhân lực của Công ty; Công ty cần xác định rõ những loại lao động nào và bao nhiêu là phù hợp với chính sách phát triển nhân lực của Công ty mình, và Công ty cần họ cống hiến cái gì và như thế nào? Và Công ty sẽ làm gì để có sự cống hiến đó của người lao động cho doanh nghiệp mình.
- Cách thức tính trả lương; Tuỳ thuộc vào đặc thù kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn cách thức trả lương thời gian hay khoán, hoặc đồng thời cả hai. Lương thời gian (cứng) là số tiền cố định mà doanh nghiệp trả cho người lao động hàng tháng tương ứng với vị trí chức danh công việc, ngày công làm việc. Lương khoán là số tiền người lao động được hưởng trên khối lượng, số lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Lương khoán có thể theo thời gian (giờ), hay trên đơn vị sản phẩm, hoặc trên doanh thu, thậm chí là lãi gộp trong tháng.