Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012 đến 2017, quy mô thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm, đạt mức huy động hơn 1,2 triệu tỷ đồng vào năm 2017. Sự gia tăng nhanh chóng của quy mô giao dịch tài chính công đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa quy trình thu nộp nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng dòng vốn và giảm tải áp lực hành chính. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài xuất phát từ những bất cập trong việc phân tán dữ liệu, độ trễ truyền nhận thông tin và tình trạng chênh lệch số liệu báo cáo giữa Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và hệ thống ngân hàng thương mại.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế phối hợp thu ngân sách, phân tích toàn diện thực trạng phối hợp thu giữa bốn bên trong giai đoạn 2012 đến 2017, nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và thể chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế này đến năm 2020 và tầm nhìn các năm tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam với sự tham gia của các ngân hàng thương mại lớn như Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank và MB.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thúc đẩy tiến trình cải cách thủ tục hành chính tài chính công. Kết quả nghiên cứu góp phần hỗ trợ mục tiêu rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, giảm thời gian thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp từ nhiều giờ xuống dưới 5 phút cho mỗi giao dịch điện tử, đồng thời định hướng giảm tỷ trọng thu bằng tiền mặt tại kho bạc xuống dưới mức 5% tổng thu ngân quỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại, lý thuyết phối hợp liên cơ quan trong khu vực công và mô hình quản trị ngân quỹ tập trung. Khung lý thuyết phân tích rõ chức năng điều tiết ngân quỹ của Kho bạc Nhà nước, vai trò quản lý đối tượng nộp của Cơ quan Thuế, Hải quan và chức năng cung ứng dịch vụ thanh toán trung gian của các Ngân hàng thương mại.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước, hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc, tài khoản thanh toán tập trung của kho bạc, dịch vụ thu nộp thuế điện tử và hệ thống danh mục điện tử dùng chung ngành tài chính.

Luận văn kết hợp bài học kinh nghiệm quốc tế từ mô hình thu ngân sách tập trung của Hàn Quốc với nguyên tắc một tài khoản tập trung duy nhất tại Ngân hàng Trung ương giúp xử lý dữ liệu tức thời không độ trễ, cùng mô hình định danh khoản thu qua mã hóa đơn điện tử tự động của Indonesia với thời gian phản hồi giao dịch chỉ trong 1 giây qua cổng thanh toán số.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp toàn diện được trích xuất từ Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước các năm từ 2012 đến 2017, Báo cáo thu ngân sách định kỳ giai đoạn 2014 đến 2017 của Kho bạc Nhà nước, cùng hệ thống văn bản pháp lý chủ chốt như Thông tư 328/2016/TT-BTC, Quyết định 2545/QĐ-TTg và Nghị quyết 36a/NQ-CP.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu giao dịch từ 63 Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, hơn 700 Kho bạc Nhà nước cấp huyện và mạng lưới hơn 2.500 chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại tham gia thỏa thuận phối hợp thu trên toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu định ngạch theo đơn vị hành chính và địa bàn kinh tế được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho cả khu vực đô thị lẫn vùng sâu, vùng xa.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh theo chiều ngang để đánh giá biến động số lượng giao dịch và số tiền thu qua từng năm, kết hợp so sánh theo chiều dọc nhằm phân tích sự chuyển dịch cơ cấu giữa thu tiền mặt và chuyển khoản. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng số hóa các dòng tiền công, chứng minh hiệu quả giảm thiểu chi phí xã hội và lượng hóa được độ trễ luân chuyển thông tin thu ngân sách trong suốt giai đoạn 2012 đến 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ chế phối hợp thu đã tạo bước đột phá trong việc chuyển dịch kênh thu nộp. Tỷ lệ số tiền thu ngân sách nhà nước qua các ngân hàng thương mại phối hợp thu tăng trưởng vượt bậc từ khoảng 60% vào năm 2012 lên đạt hơn 85% tổng thu ngân sách vào năm 2017. Số lượng chứng từ thu ngân sách qua kênh ngân hàng thương mại chiếm trên 70% tổng số chứng từ toàn hệ thống.

Thứ hai, tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong thu nộp ngân sách giảm mạnh qua các năm. Tỷ lệ thu bằng tiền mặt trên tổng số tiền thu giảm từ hơn 25% năm 2012 xuống còn dưới 12% vào năm 2017. Tuy nhiên, tại các địa bàn nông thôn và miền núi, tỷ lệ số chứng từ nộp bằng tiền mặt vẫn còn chiếm tỷ trọng đáng kể, dao động từ 20% đến 30% tổng số giao dịch tại địa phương.

Thứ ba, thời gian xử lý và truyền nhận thông tin chứng từ điện tử được rút ngắn rõ rệt. Nhờ kết nối thanh toán song phương điện tử, độ trễ đối soát chứng từ giữa ngân hàng thương mại và kho bạc giảm từ 24 giờ xuống thực hiện tức thời trong ngày làm việc.

Thứ tư, mạng lưới điểm thu được mở rộng nhanh chóng với sự tham gia của hơn 2.500 điểm giao dịch ngân hàng thương mại, giúp người nộp thuế dễ dàng tiếp cận dịch vụ công mà không phải trực tiếp đến trụ sở Kho bạc Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những bước tiến trên là nhờ việc ban hành khung khổ pháp lý đồng bộ theo Thông tư 328/2016/TT-BTC, sự hoàn thiện của hệ thống quản lý thu TCS và việc kết nối thành công dữ liệu danh mục dùng chung giữa Kho bạc, Thuế, Hải quan và Ngân hàng. Việc ủy nhiệm thu qua ngân hàng đã tận dụng tối đa hạ tầng thanh toán hiện đại của các ngân hàng thương mại.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ một số hạn chế còn tồn tại: dữ liệu thu giữa cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước đôi khi vẫn có sự chênh lệch cục bộ khoảng 1% đến 2% vào các thời điểm quyết toán cuối năm do lỗi đường truyền hoặc sai lệch mã hạch toán mục lục ngân sách. Thêm vào đó, việc phối hợp thu mới chỉ dừng lại ở bốn cơ quan ngành tài chính và ngân hàng, chưa tích hợp dữ liệu với cơ quan Tài nguyên Môi trường trong thu tiền sử dụng đất hay cơ quan Công an trong thu phạt vi phạm giao thông.

Những kết quả này có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua Bảng tổng hợp cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hình thức thanh toán giai đoạn 2012 - 2017 và Biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ lệ giao dịch tiền mặt, giúp các nhà quản lý theo dõi trực quan lộ trình chuyển đổi số của hệ thống ngân quỹ quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính công, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế và chính sách phối hợp thu. Bộ Tài chính cần chủ trì rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, mở rộng quy chế ủy nhiệm thu cho toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin, hoàn thành trước năm 2020 nhằm mở rộng thêm 30% mạng lưới điểm thu trên toàn quốc.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đa dạng hóa dịch vụ thanh toán. Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại đối tác cần đồng bộ hóa hệ thống TCS với hệ thống TABMIS, tích hợp các kênh thanh toán số hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking, cổng dịch vụ công quốc gia, mã phản hồi nhanh QR và máy chấp nhận thẻ POS, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giao dịch thu ngân sách điện tử đạt trên 90% vào năm 2022.

Thứ ba, mở rộng phạm vi kết nối liên ngành và chuẩn hóa dữ liệu tập trung. Cơ quan Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước cần phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Công an thiết lập cổng kết nối trao đổi dữ liệu tự động về nghĩa vụ tài chính đất đai và biên lai thu phạt hành chính, giảm 100% thời gian nhập liệu thủ công trong giai đoạn 2020 đến 2021.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và đào tạo nhân lực. Kho bạc Nhà nước cùng các cơ quan phối hợp cần tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho hơn 5.000 lượt cán bộ nghiệp vụ, đồng thời triển khai thuật toán tự động đối soát sai lệch dữ liệu cuối ngày nhằm kéo giảm tỷ lệ lỗi chứng từ xuống dưới mức 0,05% tổng số giao dịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính công bao gồm Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng luận văn như một tài liệu tham chiếu thực tiễn để xây dựng quy trình nghiệp vụ chuẩn, hoàn thiện quy định về chia sẻ dữ liệu liên thông và thiết lập hệ thống cảnh báo rủi ro thanh khoản ngân quỹ.

Nhóm 2: Khối Ngân hàng thương mại, đặc biệt là các phòng phát triển sản phẩm thanh toán số, quản trị vận hành và quản trị rủi ro. Các ngân hàng có thể ứng dụng các phân tích trong luận văn để thiết kế các gói dịch vụ thu hộ ngân sách chuyên biệt, nâng cấp cổng kết nối kỹ thuật và mở rộng tệp khách hàng doanh nghiệp thông qua tiện ích nộp thuế điện tử 24/7.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Tài chính công. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc, nguồn tư liệu thống kê giai đoạn 2012 - 2017 đáng tin cậy và phương pháp tiếp cận hiện đại về quản trị ngân quỹ theo chuẩn mực quốc tế.

Nhóm 4: Cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế trên toàn quốc. Việc nghiên cứu tài liệu giúp người nộp thuế nắm vững cơ chế luân chuyển chứng từ nộp ngân sách, từ đó chủ động lựa chọn các giải pháp nộp thuế điện tử an toàn, giúp cắt giảm hơn 80% thời gian và chi phí đi lại giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước là gì? Cơ chế phối hợp thu là phương thức kết hợp hoạt động giữa Kho bạc Nhà nước, cơ quan Thuế, Hải quan và Ngân hàng thương mại dựa trên nền tảng kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử. Cơ chế này đảm bảo mọi khoản thu được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân quỹ kịp thời, giúp đồng bộ hóa dữ liệu quản lý thu giữa các đơn vị mà không cần chứng từ giấy.

Người nộp thuế được hưởng những lợi ích cụ thể nào từ cơ chế này? Người nộp thuế có thể thực hiện nghĩa vụ tài chính tại hàng nghìn điểm giao dịch ngân hàng hoặc thông qua Internet Banking mọi lúc, mọi nơi. Thời gian xử lý giao dịch giảm từ nhiều giờ xuống dưới 5 phút, thủ tục hải quan được thông quan tự động ngay khi ngân hàng truyền chứng từ nộp thuế sang hệ thống kho bạc.

Tài khoản tập trung của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Trung ương có vai trò gì? Tài khoản tập trung giúp toàn bộ số tiền thu ngân sách tại các chi nhánh ngân hàng thương mại được tự động quét và chuyển về tài khoản duy nhất của Kho bạc vào cuối ngày. Cơ chế này giúp tập trung nhanh chóng nguồn ngân quỹ quốc gia, giảm thiểu chi phí cơ hội của dòng tiền và nâng cao hiệu quả thanh khoản tài chính công.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác phối hợp thu giai đoạn 2012 đến 2017? Rào cản lớn nhất là sự thiếu đồng bộ về chuẩn dữ liệu mục lục ngân sách giữa hệ thống thông tin của cơ quan Thuế và Kho bạc, dẫn đến tỷ lệ lỗi đối soát cục bộ khoảng 1% đến 2%. Ngoài ra, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân tại vùng nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%.

Kinh nghiệm quốc tế nào từ Hàn Quốc và Indonesia có thể áp dụng hiệu quả tại Việt Nam? Việt Nam có thể áp dụng mô hình định danh mỗi khoản phải nộp bằng một mã hóa đơn điện tử duy nhất của Indonesia để đối soát dữ liệu tức thì trong 1 giây, đồng thời áp dụng nguyên tắc quản lý ngân quỹ tập trung tuyệt đối của Hàn Quốc nhằm loại bỏ hoàn toàn các tài khoản phân tán tại địa phương.

Kết luận

Thứ nhất, cơ chế phối hợp thu giữa Kho bạc Nhà nước, Thuế, Hải quan và Ngân hàng thương mại là trụ cột then chốt trong công cuộc hiện đại hóa tài chính công và cải cách thủ tục hành chính tại Việt Nam.

Thứ hai, thành tựu chuyển dịch hơn 85% giá trị thu ngân sách qua hệ thống ngân hàng thương mại đã khẳng định tính đúng đắn của chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công.

Thứ ba, việc khắc phục tình trạng chênh lệch số liệu và mở rộng kết nối với các cơ quan quản lý đất đai, công an là yêu cầu bắt buộc để xây dựng nền tảng chính phủ số toàn diện.

Thứ tư, tích hợp công nghệ thanh toán đa kênh như mã QR, Mobile Banking và đối soát tự động là lộ trình tất yếu nhằm cắt giảm triệt để chi phí giao dịch công.

Thứ năm, kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc hướng tới mô hình Kho bạc số hoạt động với mục tiêu không tiền mặt, không chứng từ giấy và không khách hàng giao dịch trực tiếp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về phối hợp thu ngân sách tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017, chỉ rõ các nút thắt dữ liệu và đưa ra hệ thống giải pháp liên ngành có tính ứng dụng cao.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Bộ Tài chính và các đơn vị liên quan nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý trong giai đoạn 2020 - 2021, nâng cấp toàn diện hạ tầng số và mở rộng kết nối dữ liệu quốc gia trước năm 2025.

Các cơ quan quản lý, tổ chức tín dụng và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp, đẩy mạnh áp dụng các giải pháp công nghệ số để xây dựng một nền tài chính công minh bạch, hiệu quả và hiện đại.