ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐINH NGỌC LINH HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHỐI HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG HÀ NỘI - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐINH NGỌC LINH HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHỐI HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHAN TRUNG CHÍNH HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có trích dẫn rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đinh Ngọc Linh LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Phan Trung Chính, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn bộ phận sau đại học, phòng đào tạo Đại học Kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viện khích lệ, chia sẻ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả luận văn Đinh Ngọc Linh MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh. i Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt. ii Danh mục các bảng. iii Danh mục các hình.iv MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Khoảng trống đề tài cần nghiên cứu. Cơ sở lý luận chung về cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc. Sự cần thiết phải phối hợp thu ngân sách nhà nước. Nội dung phối hợp thu ngân sách nhà nước. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện phối hợp thu ngân sách nhà nước 26 1. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp thu ngân sách nhà nước 27 1. Kinh nghiệm phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc của một số nƣớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm. Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Indonesia. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Cách thức thực hiện. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp tổng quan tài liệu. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu. Phương pháp thống kê, so sánh. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC VỚI CƠ QUAN THUẾ, CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Thực trạng cơ chế chính sách phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc. Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước gắn với cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước 41 3. Phân cấp tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và Ngân hàng thương mại 44 3. Thực trạng tổ chức thực hiện phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc của Kho bạc Nhà nƣớc với cơ quan Thuế, Hải quan và Ngân hàng thƣơng mại từ năm 2012 đến nay. Cơ chế phối hợp thu thuế điện tử. Cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước trực tiếp và gián tiếp tại ngân hàng chưa ủy nhiệm thu (ngân hàng chưa phối hợp thu) 54 3. Cơ chế phối hợp đối chiếu cuối ngày. Thực trạng kiểm tra giám sát cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc . Đánh giá chung về phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc. Kết quả đạt được. Hạn chế và những vấn đề đang vướng mắc. Nguyên nhân của những hạn chế. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHỐI HỢP THU NGÂN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC VỚI CƠ QUAN THUẾ, CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Định hƣớng chiến lƣợc phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc. Phương hướng. Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nƣớc . Nhóm giải pháp hoàn thiện về cơ chế, chính sách. Nhóm giải pháp hoàn thiện về quy trình nghiệp vụ. Nhóm giải pháp hoàn thiện về ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ thanh toán 94 4. Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức điều hành phối hợp thu. Tăng cường trách nhiệm của các bên có liên quan đến công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước 98 4. Điều kiện thực hiện các giải pháp. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan và của các cấp chính quyền địa phương. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với Bộ Tài chính. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 106 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt Vietnam Bank for Ngân hàng Nông nghiệp 1 Agribank Agriculture and Rural và Phát triển nông thôn Development Joint Stock Commercial Ngân hàng thương mại 2 BIDV Bank for Investment and cổ phần Đầu tư và Phát Development triển Military Commercial Ngân hàng thương mại 3 MB Joint Stock Bank cổ phần Quân đội Thu qua máy chấp nhận 4 POS Point Of Sales thẻ 5 QR Quick Response Mã phản hồi nhanh Treasury And Budget Hệ thống quản lý thông 6 TABMIS Management Information tin Ngân sách và Kho bạc System 7 TSA Treasury Single Account Tài khoản tập trung Joint Stock Commercial Ngân hàng thương mại 8 Vietcombank Bank for Foreign Trade cổ phần Ngoại thương Joint Stock Commercial Ngân hàng thương mại 9 Vietinbank Bank for Industry and cổ phần Công thương Trade i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CK Chuyển khoản 2 CN Chi nhánh 3 KBNN Kho bạc Nhà nước 4 NHNN Ngân hàng Nhà nước 5 NHTM Ngân hàng thương mại 6 NNT Người nộp thuế 7 NSNN Ngân sách nhà nước 8 PHT Phối hợp thu Hệ thống thu ngân sách nhà nước theo dự án Hiện 9 TCS đại hóa thu, nộp ngân sách nhà nước 10 TK Tài khoản 11 TM Tiền mặt 12 TMCP Thương mại cổ phần 13 TTĐTLNH Thanh toán điện tử Liên ngân hàng 14 TTSPĐT Thanh toán Song phương điện tử 15 UNT Ủy nhiệm thu ii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Kết quả thu ngân sách nhà nước 42 Bảng tỷ lệ số tiền thu NSNN tại KBNN và 2 Bảng 3.2 65 NHTM Bảng tỷ lệ số chứng từ thu NSNN tại KBNN và 3 Bảng 3.4 Bảng tỷ lệ số tiền thu NSNN bằng tiền mặt 67 5 Bảng 3.5 Bảng tỷ lệ số chứng từ thu NSNN bằng tiền mặt 67 Bảng tổng hợp số lượng Phòng giao dịch, chi 6 Bảng 3.6 69 nhánh NHTM trên địa bàn các tỉnh 7 Bảng 3.7 Bảng tỷ lệ thu NSNN tại NHTM không PHT 79 iii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 3.1 Phân cấp tổ chức thu NSNN của cơ quan Thuế 45 Phân cấp tổ chức thu NSNN của cơ quan Hải 2 Hình 3.3 Phân cấp tổ chức thu NSNN của KBNN 48 4 Hình 3.4 Phân cấp tổ chức thu NSNN của NHTM 50 Mô hình tổng thể phối hợp thu ngân sách nhà 5 Hình 3.6 Cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước 51 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác cải cách hành chính về thu NSNN trong thời gian qua đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu NSNN, tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, góp phần tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, tạo ra nguồn thu chủ yếu và ngày càng ổn định cho NSNN. Phối hợp thu NSNN của KBNN với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và NHTM gắn liền với hiện đại hóa công tác thu nộp NSNN là một trong các nội dung để thực hiện cải cách hành chính về thu NSNN. Việc phối hợp thu không phải được thực hiện giữa các đơn vị chức năng của KBNN hay Tổng cục Thuế hay Tổng cục Hải quan, mà là được thực hiện thông qua chia sẻ, trao đổi thông tin thu NSNN, truyền nhận chứng từ thu NSNN bằng điện tử giữa các cơ quan KBNN, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và NHTM. Các cơ quan phối hợp thu dựa vào các thông tin chia sẻ về thu NSNN của nhau theo phân công chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan để sử dụng cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nhưng có cùng có chung một nhiệm vu là thu NSNN, trong đó KBNN có trách nhiệm điều tiết, tập trung khoản thu vào ngân quỹ nhà nước; cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan có trách nhiệm quản lý các đối tượng nộp NSNN; NHTM có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ thanh toán, đã tạo nên những hiệu quả quản lý thu NSNN trong việc tập trung nhanh, kịp thời, đầy đủ các khoản thu vào NSNN, đồng thời đã tạo nên những hiệu ứng trong việc phát triển các dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt, tạo thuận lợi cho đối tượng nộp NSNN có nhiều lựa chọn kênh thanh toán, 1 nhiều lựa chọn ngân hàng phục vụ, lựa chọn điểm nộp thu NSNN với chi phí thấp nhất. Tuy nhiên, cũng chính sự khác nhau về chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan KBNN, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan trong việc thu NSNN, mà trong thời gian qua, dữ liệu về thu NSNN tại KBNN và tại cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan vẫn còn có sự khác biệt mặc dù đã có sự trao đổi, chia sẻ thông tin thu NSNN với nhau, gây khó khăn cho công tác điều hành NSNN; việc phối hợp thu giữa các cơ quan còn chưa chặt chẽ, quy trình phối hợp thu NSNN giữa KBNN, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan còn chưa thống nhất phần nào đã làm giảm hiệu quả quản lý NSNN.
Luận văn thạc sĩ về cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoàn thiện cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải
Trường đại học
Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà NộiChuyên ngành
Quản Lý Kinh TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đinh Ngọc Linh
Người hướng dẫn: Ts. Phan Trung Chính
Trường học: Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Đề tài: Hoàn thiện cơ chế phối hợp thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ