CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG 1. Các khái niệm Theo thông tư liên tịch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính – Bộ Công an số 05/2008 đã ban hành về vấn đề phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu thì các doanh nghiệp mới thành lập sẽ hoàn thiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua “một cửa liên thông” giữa các cơ quan trên. Cơ chế này ra đời đã giúp doanh nghiệp giải quyết một cách nhanh gọn các thủ tục hành chính. Và các khái niệm sau đây sẽ làm rõ hơn về cơ chế này.
- “Cải cách hành chính”: là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so với trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước được đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn. - “Cơ chế một cửa liên thông”: là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước. - “Thủ tục một cửa”: Phương thức giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước theo cơ chế “một cửa”, tức là nhận và trả hồ sơ tại một cửa của cơ quan tiếp nhận.
- “Thủ tục một cửa liên thông”: Phương thức phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính có liên quan với nhau, nhằm giảm thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục, giảm thiểu số lượt đi lại để tiến hành các thủ tục cho doanh nghiệp. SVTH: Võ Thị Thu Sương - Lớp: K44A - KHĐT 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý - “Hỗ trợ đăng ký qua mạng”: Phương thức tiếp nhận hồ sơ hành chính qua mạng Internet, tiến hành một số giao dịch giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp qua mạng. - Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về ĐKKD và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. - “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan ĐKKD cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về ĐKKD và đăng ký thuế do doanh nghiệp đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận ĐKKD và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. - “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với dữ liệu phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia bao gồm Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Những quy định chung về cơ chế một cửa liên thông 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính về ĐKKD, đăng ký thuê và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA áp dụng đối với tổ chức, cá nhân ĐKKD, đăng ký thuế và đăng ký con dấu khi thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung ĐKKD; Sở KH&ĐT, Cục Thuế, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
SVTH: Võ Thị Thu Sương - Lớp: K44A - KHĐT 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý 1. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính Điều kiện cấp Giấy Chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế theo quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý Thuế. Cơ quan ĐKKD chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định lại Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp và các thành viên (nếu có) phải tự chịu trách nhiệm về tỉnh chính xác, trung thực, hợp pháp của nội dung hồ sơ ĐKKD và đăng ký thuế, và sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty. Trong trường hợp nội dung hồ sơ ĐKKD và đăng ký thuế không trung thực, không chính xác, giả mạo hoặc nội dung điều lệ công ty không phù hợp với quy định của pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Tranh chấp giữa các thành viên của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tổ tụng dân sự. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về ĐKKD, đăng ký thuế, đăng ký con dấu Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về ĐKKD và đăng ký thuế là Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện).
Mẫu Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục ĐKKD; trong đó, phần tên “Giấy chứng nhận ĐKKD" đổi thành “Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế", "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động" đổi thành "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế". Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký con dấu là con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Mã số doanh nghiệp Mã số doanh nghiệp là mã số duy nhất đối với mỗi doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và được ghi trên Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
SVTH: Võ Thị Thu Sương - Lớp: K44A - KHĐT 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý Trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thành lập cho đến khi không còn tồn tại, mã số doanh nghiệp được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau. Mã số doanh nghiệp đã cấp không được sử dụng để cấp cho đối tượng nộp thuế khác. Doanh nghiệp khi không còn tồn tại thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Thủ tục chấm dứt mã số doanh nghiệp thực hiện theo các quy đinh của Luật Doanh nghiệp và các Luật Thuế liên quan. Nguyên tắc cấp và cấu trúc mã số doanh nghiệp được thực hiện theo các quy định tại điểm 3.3 phần I Thông tư số 85/2007TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế liên quan tới mã số doanh nghiệp được thực hiện theo quy đinh của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngành, nghề ĐKKD Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế được ghi theo quy đinh tại Điều 5 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về ĐKKD (sau đây gọi là Nghị định số 88/2006/NĐ-CP).
Mã số ngành, nghề ĐKKD trong Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế chỉ có ý nghĩa trong công tác thống kê và được đánh theo mã ngành kinh tế cấp hai trong Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Những quy định cụ thể trong cơ chế một cửa liên thông Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số doanh nghiệp và đăng ký con dấu là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập mới hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có khắc con dấu và 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập mới hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không khắc con dấu. SVTH: Võ Thị Thu Sương - Lớp: K44A - KHĐT 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Anh Quý Các cơ quan, đơn vị có liên quan phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với việc giải quyết chậm trễ các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: Sở KH&ĐT tỉnh: a) Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp đối với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký con dấu được quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan. b) Niêm yết công khai tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, đưa lên trang thông tin điện tử của Sở các biểu mẫu, thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp theo quy định; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khắc con dấu cho doanh nghiệp. c) Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế trước khi Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực khi tiến hành các thủ tục tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.