Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, nâng cao kỷ luật kỷ cương hành chính và ngăn ngừa tiêu cực, tham nhũng. Đối với lĩnh vực phát triển kinh tế, việc tạo lập hành lang thông thoáng để các doanh nghiệp gia nhập thị trường đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của địa phương. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là khâu khởi đầu pháp lý có tính chất tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Nhằm khắc phục tình trạng phân tán, kéo dài thời gian và giảm bớt đầu mối tiếp xúc cho cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp, Chính phủ và các bộ, ngành liên quan đã ban hành quy định triển khai cơ chế một cửa liên thông giữa ba cơ quan: Đăng ký kinh doanh, Thuế và Công an. Để đánh giá việc vận hành cơ chế này trong thực tế tại địa phương, đề tài "Hoàn thiện việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế" được sinh viên Võ Thị Thu Sương (Lớp K44A - Ngành Kế hoạch và Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Anh Quý vào năm 2014.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn và phân tích tác động của cơ chế một cửa liên thông đối với việc khai sinh doanh nghiệp trong tiến trình cải cách hành chính, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và đóng góp kinh nghiệm cho cả nước nói chung.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện bước cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và mọi công dân tham gia khởi sự doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian khai sinh doanh nghiệp để nhanh chóng đưa doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trước và sau đăng ký kinh doanh.
- Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả thành lập doanh nghiệp tối đa không quá 10 ngày làm việc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp mới theo các loại hình quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các doanh nghiệp đã thành lập thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với trọng tâm khảo sát trực tiếp tại Bộ phận một cửa và Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng đăng ký kinh doanh giai đoạn 2008–2013 (tập trung chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2009–2013 và khảo sát thực tế tháng 03/2014); các định hướng, giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2014–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành hành chính công và quản lý kinh tế, bao gồm: cải cách hành chính, thủ tục một cửa, cơ chế một cửa liên thông, hỗ trợ đăng ký qua mạng, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và đối chiếu trực tiếp gồm các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:
- Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 29/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an về việc phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu.
- Luật Doanh nghiệp (trong đó có quy định tại Điều 4, Điều 24, Điều 150 đến Điều 154) và Luật Quản lý thuế.
- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 03/2006/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh; Thông tư số 85/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thuế; Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ban hành Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các báo cáo tổng kết tình hình đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009–2013; danh sách doanh nghiệp thành lập mới năm 2013; dữ liệu chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2009–2013 từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Cục Thống kê tỉnh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra bằng phiếu khảo sát vào tháng 03/2014 đối với 43 doanh nghiệp trực tiếp đến thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh nhằm đánh giá mức độ hài lòng về tính công khai, minh bạch và thời gian xử lý hồ sơ.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tích kinh tế, phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp so sánh, đối chiếu giữa các giai đoạn và giữa các địa phương (so sánh chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Thừa Thiên Huế với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về cơ chế một cửa liên thông
Chương này tập trung hệ thống hóa các quy định pháp luật và cơ sở thực tiễn về cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tác giả phân tích phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA. Về nguyên tắc, cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ theo Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, trong khi cá nhân, tổ chức tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tích hợp đồng thời chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, sử dụng một mã số duy nhất xuyên suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC.
Quy định thời hạn giải quyết được chuẩn hóa: tối đa 07 ngày làm việc đối với hồ sơ thành lập mới có đăng ký khắc con dấu và 05 ngày làm việc đối với hồ sơ không đăng ký khắc con dấu. Quy chế phối hợp quy định rõ thẩm quyền và thời gian:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Cục Thuế tỉnh trả thông báo mã số doanh nghiệp trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc.
- Cơ sở khắc dấu hoàn thành và giao nộp con dấu cho cơ quan Công an trong thời hạn 01 ngày làm việc; cơ quan Công an kiểm tra, đăng ký và trả con dấu cùng Giấy chứng nhận mẫu dấu trong thời hạn 01 ngày làm việc (trước đó quy định là 02 ngày).
Về mặt thực tiễn, tác giả chỉ ra Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã triển khai tiếp nhận đăng ký trực tuyến qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia từ ngày 08/05/2013. Tác giả tổng hợp kết quả ứng dụng hệ thống này tính đến hết năm 2013 như sau:
| Loại hình đăng ký |
Số lượng trực tuyến |
Tổng số thành lập mới |
Tỷ lệ trực tuyến (%) |
| Công ty cổ phần |
25 |
32 |
78% |
| Công ty TNHH |
144 |
197 |
73% |
| Doanh nghiệp tư nhân |
47 |
58 |
81% |
| Tổng doanh nghiệp |
216 |
284 |
76% |
| Chi nhánh |
12 |
54 |
22% |
| Văn phòng đại diện |
3 |
8 |
38% |
| Địa điểm kinh doanh |
5 |
100 |
5% |
| Tổng đơn vị trực thuộc |
20 |
154 |
13% |
| Tổng cộng toàn bộ |
236 |
445 |
53% |
Đồng thời, chương I so sánh hiệu quả thông qua chỉ số thành phần "Chi phí gia nhập thị trường" thuộc bộ chỉ số PCI giai đoạn 2009–2013:
| Địa phương |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
| TP. Hồ Chí Minh |
7,96 |
5,59 |
8,27 |
8,43 |
7,01 |
| Hà Nội |
8,35 |
6,08 |
8,97 |
8,93 |
7,08 |
| Thừa Thiên Huế |
9,06 |
7,22 |
9,17 |
9,20 |
8,15 |
Số liệu cho thấy điểm số của tỉnh Thừa Thiên Huế luôn duy trì ở mức cao hơn so với hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, phản ánh quy trình xử lý thủ tục hành chính ban đầu đạt hiệu quả tương đối tốt.
Chương II: Tình hình cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp thông qua cơ chế một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương II trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế (tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10%, GDP bình quân đầu người vượt 1.700 USD, cơ cấu kinh tế dịch vụ chiếm 54%, công nghiệp 36%, nông nghiệp 10%, PCI 2013 xếp thứ hai toàn quốc). Tác giả mô tả lịch sử hình thành Sở Kế hoạch và Đầu tư từ Ban Thống kê - Kế hoạch (1975), qua Ủy ban Kế hoạch tỉnh Bình Trị Thiên (1976), tách lập lại năm 1989 và cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc cùng 8 phòng chuyên môn.
Tác giả thống kê trình tự thủ tục, hồ sơ thành lập đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; quy định lệ phí đăng ký trực tiếp là 200.000 đồng, đăng ký qua mạng là 205.500 đồng (đã gồm phí thanh toán) và phí công bố nội dung thành lập là 300.000 đồng. Sơ đồ luân chuyển hồ sơ giữa ba cơ quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận - chuyển Cục Thuế cấp mã số dưới 2 ngày - chuyển PC13 Công an tỉnh trả dấu dưới 2 ngày) được phân tích cụ thể.
Số liệu đăng ký doanh nghiệp cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009–2013 được phân tích đối sánh:
- Cả nước giai đoạn 2009–2013 ghi nhận 392.325 doanh nghiệp thành lập mới với tổng số vốn 2.386.470 tỷ đồng. Quy mô vốn bình quân giảm dần từ 6,13 tỷ đồng/doanh nghiệp (năm 2009) xuống 5,18 tỷ đồng/doanh nghiệp (năm 2013).
- Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng số doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc thành lập mới giai đoạn 2009–2013 là 3.694 đơn vị, tổng vốn đăng ký đạt 9.218 tỷ đồng.
| Năm |
Số DN thành lập |
Số ĐVTT thành lập |
Tổng số thành lập |
Vốn ĐKKD (Tỷ đồng) |
Vốn bình quân (Tỷ đồng/DN) |
| 2009 |
617 |
172 |
789 |
1.725,5 |
2,19 |
| 2010 |
575 |
214 |
789 |
1.974,7 |
2,50 |
| 2011 |
531 |
286 |
817 |
2.159,4 |
2,64 |
| 2012 |
431 |
193 |
624 |
1.551,3 |
2,49 |
| 2013 |
436 |
239 |
675 |
1.807,5 |
2,68 |
Giai đoạn 2009–2013 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân số doanh nghiệp thành lập mới tại tỉnh giảm 29,3%, trong đó doanh nghiệp tư nhân giảm sâu nhất (-61,5% về số lượng và -52,8% về số vốn). Ngược lại, công ty TNHH một thành viên tăng trưởng 8,5% và số địa điểm kinh doanh tăng 120,3%.
Về đánh giá của cộng đồng doanh nghiệp, cuộc khảo sát tháng 03/2014 trên 43 doanh nghiệp cho kết quả:
- Về quy mô vốn: 37 doanh nghiệp có vốn dưới 3 tỷ đồng (chiếm 86%), từ 3 đến dưới 10 tỷ đồng có 3 doanh nghiệp (chiếm 7%), và từ 10 đến 50 tỷ đồng có 3 doanh nghiệp (chiếm 7%).
- Về tính công khai, minh bạch (40 doanh nghiệp phản hồi): 27 doanh nghiệp rất hài lòng (62,8%), 13 doanh nghiệp hài lòng (30,2%), 3 doanh nghiệp không hài lòng (7,0%) và 3 đơn vị không đánh giá.
- Về thời gian giải quyết hồ sơ (39 doanh nghiệp phản hồi): 26 doanh nghiệp rất hài lòng (60,5%), 10 doanh nghiệp hài lòng (23,3%), 3 doanh nghiệp tương đối hài lòng (7,0%) và 4 đơn vị không đánh giá (9,3%).
Bên cạnh các kết quả đạt được, khóa luận chỉ rõ những hạn chế: đường truyền mạng đôi lúc bị nghẽn làm chậm trễ việc đồng bộ mã số; hồ sơ nộp trực tuyến bị lỗi hoặc doanh nghiệp khai báo thiếu phải bổ sung nhiều lần; sự phối hợp giữa ba đơn vị đôi lúc chưa đồng bộ về mặt thời gian; trụ sở và trang thiết bị làm việc của bộ phận một cửa còn chật hẹp.
Chương III: Phương hướng và giải pháp cải cách các thủ tục hành chính trong ĐKKD thông qua cơ chế một cửa liên thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2014–2015:
- Đầu tư hệ thống phần mềm: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa hệ thống máy chủ và đường truyền kết nối với Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia nhằm giảm thiểu tình trạng gián đoạn tín hiệu và lỗi tiếp nhận hồ sơ qua mạng.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ tin học và kỹ năng giao tiếp công vụ cho chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo nguyên tắc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá một lần.
- Đầu tư xây dựng nhà làm việc: Cải tạo, mở rộng diện tích phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, bố trí không gian đón tiếp công dân và khu vực làm việc cho cán bộ các cơ quan phối hợp liên ngành.
- Tăng cường sự phối hợp giữa ba cơ quan liên quan: Thiết lập quy chế thông tin liên lạc điện tử đồng bộ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và Công an tỉnh để việc truyền nhận dữ liệu mã số thuế và bàn giao con dấu được giám sát chính xác theo từng mốc thời gian quy định.
- Đầu tư trang thiết bị: Trang bị thêm máy vi tính chuyên dụng kết nối Internet đặt tại phòng một cửa để cán bộ hướng dẫn trực tiếp cho doanh nghiệp tự đăng ký tài khoản và thực hiện kê khai điện tử; bổ sung máy in, máy quét tài liệu.
- Công tác tuyên truyền các Thông tư, Nghị quyết được ban hành: Đẩy mạnh phổ biến các chính sách mới của Nhà nước về đăng ký kinh doanh qua cổng thông tin điện tử của Sở (
kehoach.vn, skhdt.vn) và các phương tiện truyền thông để doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi, thủ tục và biểu mẫu quy định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế gắn liền với số liệu cụ thể:
- Xác nhận 100% doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã thực hiện thủ tục qua cơ chế một cửa liên thông, quy trình luân chuyển hồ sơ giữa ba cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và Công an tỉnh được vận hành thống nhất.
- Tỷ lệ ứng dụng Hệ thống đăng ký doanh nghiệp qua mạng quốc gia kể từ thời điểm đưa vào sử dụng (08/05/2013) đến hết năm 2013 đạt 53% trên tổng số hồ sơ thành lập mới (236/445 trường hợp), trong đó doanh nghiệp tư nhân đạt tỷ lệ đăng ký trực tuyến cao nhất là 81%.
- Chứng minh tính hiệu quả của mô hình thông qua chỉ số chi phí gia nhập thị trường (PCI) của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009–2013, luôn đạt mức đánh giá từ tốt đến rất tốt (từ 7,22 đến 9,20 điểm), vượt trên các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Đo lường thực nghiệm mức độ hài lòng của doanh nghiệp với 93% doanh nghiệp tham gia trả lời đánh giá hài lòng và rất hài lòng về tính công khai, minh bạch; 83,8% hài lòng và rất hài lòng về thời gian giải quyết thủ tục.
Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý và thực tiễn triển khai cơ chế phối hợp ba bên tại tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời chỉ ra sự biến động về cơ cấu loại hình doanh nghiệp sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2011–2012 (xu hướng giảm mạnh của doanh nghiệp tư nhân, gia tăng công ty TNHH một thành viên và các địa điểm kinh doanh quy mô nhỏ dưới 3 tỷ đồng) làm cơ sở thực tế cho các cơ quan quản lý điều chỉnh chính sách hỗ trợ khởi sự kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được nhận diện từ văn bản:
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (chỉ tiến hành khảo sát trên 43 doanh nghiệp trong tháng 03/2014), chưa bao quát hết các nhóm doanh nghiệp theo địa bàn các huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
- Chuỗi số liệu đăng ký doanh nghiệp qua mạng mới chỉ được tổng hợp từ thời điểm hệ thống bắt đầu vận hành (08/05/2013 đến hết năm 2013), chưa phản ánh được chu kỳ theo dõi dài hạn; số liệu các giao dịch trực tuyến không thành công do lỗi hệ thống chưa được ghi nhận đầy đủ.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các thủ tục tiền đăng ký (khai sinh doanh nghiệp), chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác quản lý nhà nước giai đoạn hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh.
Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát thực tế với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi số liệu trong giai đoạn sau năm 2014 khi các văn bản quy phạm pháp luật mới (như Luật Doanh nghiệp sửa đổi) được áp dụng.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành phục vụ quản lý thuế và thanh tra, kiểm tra hoạt động doanh nghiệp sau cấp phép.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Luật kinh tế có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chuỗi số liệu thống kê thứ cấp 5 năm và khảo sát định lượng mô tả.
- Cán bộ quản lý hành chính công: Cán bộ đang công tác tại Phòng Đăng ký kinh doanh và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể tham khảo quy trình phối hợp liên ngành (Sở - Thuế - Công an) và bảng chỉ số chi phí gia nhập thị trường (PCI) để đánh giá quy trình giải quyết thủ tục tại đơn vị mình.
- Các phần nội dung đáng chú ý: Bảng tổng hợp số liệu phân loại theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009–2013 và quy trình thời hạn phối hợp xử lý hồ sơ liên thông ba cơ quan trình bày tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh tại Thừa Thiên Huế có sự phối hợp của những cơ quan nào?
Cơ chế này được thực hiện thông qua sự phối hợp giữa ba cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả), Cục Thuế tỉnh (tiếp nhận thông tin và cấp mã số doanh nghiệp), và Công an tỉnh (chịu trách nhiệm kiểm tra, trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu).
2. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy chế là bao nhiêu ngày?
Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với doanh nghiệp thành lập mới hoặc thay đổi nội dung có đăng ký khắc con dấu; và 05 ngày làm việc đối với doanh nghiệp không đăng ký khắc con dấu. Trong đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển dữ liệu sang Thuế trong 03 ngày, cơ quan Thuế cấp mã số trong không quá 02 ngày, đơn vị khắc dấu làm việc trong 01 ngày và cơ quan Công an giao con dấu trong không quá 01 ngày làm việc.
3. Tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng tại Thừa Thiên Huế từ khi áp dụng hệ thống quốc gia đạt kết quả ra sao?
Từ khi bắt đầu áp dụng ngày 08/05/2013 đến hết năm 2013, toàn tỉnh có 236 lượt doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc đăng ký trực tuyến thành công trên tổng số 445 lượt đăng ký mới, đạt tỷ lệ 53%. Trong đó, riêng nhóm doanh nghiệp đạt tỷ lệ 76% (doanh nghiệp tư nhân đạt 81%, công ty cổ phần đạt 78%, công ty TNHH đạt 73%).
4. Mức vốn đăng ký của các doanh nghiệp tham gia khảo sát vào tháng 03/2014 tập trung ở quy mô nào?
Theo kết quả điều tra trên 43 doanh nghiệp, phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ với mức vốn dưới 3 tỷ đồng, chiếm tới 86% (37 doanh nghiệp). Các doanh nghiệp có mức vốn từ 3 đến dưới 10 tỷ đồng chỉ chiếm 7% (3 doanh nghiệp) và mức vốn từ 10 đến 50 tỷ đồng chiếm 7% (3 doanh nghiệp).
5. Lệ phí giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được văn bản nêu ở mức bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký trực tiếp tại bộ phận một cửa là 200.000 đồng; lệ phí đăng ký qua mạng là 205.500 đồng (đã bao gồm phí dịch vụ thanh toán trực tuyến); lệ phí công bố thông tin thành lập doanh nghiệp là 300.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thu Sương đã phân tích toàn diện việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009–2013. Bằng sự kết hợp giữa hệ thống văn bản pháp lý, chuỗi số liệu thống kê thực tế và dữ liệu khảo sát mức độ hài lòng, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc cắt giảm thời gian, minh bạch hóa quy trình cũng như phản ánh trung thực những bất cập về hạ tầng kỹ thuật trực tuyến và phối hợp liên ngành. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng địa phương, hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính và tạo môi trường thông thoáng cho doanh nghiệp gia nhập thị trường.