Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm điện tử tại công ty TNHH MTV Việt Tuấn

Khám phá cách hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm điện tử tại công ty TNHH MTV Việt Tuấn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lý do chọn đề tài

I.2. Mục tiêu nghiên cứu

I.2.1. Mục tiêu chung

I.2.2. Mục tiêu cụ thể

I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

I.3.1. Đối tượng nghiên cứu

I.3.2. Phạm vi nghiên cứu

I.4. Phương pháp nghiên cứu

I.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

I.4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
I.4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

I.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

I.5. Quy trình nghiên cứu

I.6. Bố cục của đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về Marketing - mix

1.1.1. Khái niệm về Marketing

1.1.2. Vai trò của marketing

2. CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ ĐIỆN MÁY TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TUẤN

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp

2.1.1. Tên và địa chỉ doanh nghiệp

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.4. Các nguồn lực của công ty

2.1.4.1. Nguồn lực lao động

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021

2.2. Thực trạng triển khai chính sách Marketing-mix đối với các sản phẩm điện tử, điện máy của công ty TNHH MTV Việt Tuấn

2.2.1. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chính sách Marketing-mix đối với các sản phẩm điện tử, điện máy của công ty TNHH MTV Việt Tuấn

2.2.1.1. Nhân tố vĩ mô
2.2.1.2. Nhân tố vi mô

2.2.2. Chính sách Marketing-mix đối với các sản phẩm điện tử, điện máy của công ty TNHH MTV Việt Tuấn

2.2.2.1. Chính sách sản phẩm
2.2.2.2. Chiến lược giá cả
2.2.2.3. Chính sách phân phối
2.2.2.4. Chính sách xúc tiến
2.2.2.5. Chính sách con người

2.2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách Marketing-mix của công ty TNHH MTV Việt Tuấn thông qua khảo sát ý kiến của khách hàng

2.2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
2.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy
2.2.3.3. Ý kiến đánh giá của khách hàng đối với chính sách Marketing-mix
2.2.3.4. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm
2.2.3.5. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách giá cả
2.2.3.6. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối
2.2.3.7. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến
2.2.3.8. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách con người
2.2.3.9. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách Marketing-mix

2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng triển khai chính sách Marketing-mix của công ty TNHH MTV Việt Tuấn

2.2.5. Nguyên nhân của sự hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX CHO CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TUẤN

3.1. Định hướng nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách Marketing-mix cho công ty TNHH MTV Việt Tuấn

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách Marketing-mix cho công ty TNHH MTV Việt Tuấn

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

III.1. Đối với công ty TNHH MTV Việt Tuấn

III.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế

DANH MỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách marketing mix cho sản phẩm điện tử tại Việt Tuấn

Chính sách marketing mix là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển sản phẩm điện tử tại công ty TNHH MTV Việt Tuấn. Để hiểu rõ hơn về chính sách này, cần phân tích các thành phần chính của nó, bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

1.1. Khái niệm về marketing mix trong ngành điện tử

Marketing mix trong ngành điện tử bao gồm các yếu tố như sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến. Mỗi yếu tố cần được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

1.2. Vai trò của marketing mix đối với công ty Việt Tuấn

Chính sách marketing mix giúp công ty Việt Tuấn xác định đúng đối tượng khách hàng mục tiêu, từ đó phát triển sản phẩm phù hợp và xây dựng chiến lược giá cả hợp lý.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách marketing mix tại Việt Tuấn

Mặc dù công ty đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc triển khai chính sách marketing mix. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu khách hàng và sự phát triển của công nghệ là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh trong thị trường điện tử Việt Nam

Thị trường điện tử tại Việt Nam đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu mới. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công ty trong việc duy trì thị phần.

2.2. Thay đổi nhu cầu khách hàng

Nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực điện tử thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi công ty phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chính sách marketing mix để đáp ứng kịp thời.

III. Phương pháp cải thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm điện tử

Để nâng cao hiệu quả của chính sách marketing mix, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và lắng nghe phản hồi từ khách hàng là những bước quan trọng.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ

Nghiên cứu thị trường giúp công ty hiểu rõ hơn về xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng, từ đó điều chỉnh sản phẩm và chiến lược giá cả cho phù hợp.

3.2. Tăng cường xúc tiến và quảng cáo

Công ty cần đầu tư vào các chiến dịch quảng cáo hiệu quả để nâng cao nhận thức về thương hiệu và sản phẩm, từ đó thu hút khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về marketing mix

Việc áp dụng chính sách marketing mix hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty TNHH MTV Việt Tuấn. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện các yếu tố trong marketing mix đã giúp tăng trưởng doanh thu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty, điều này cho thấy chính sách marketing mix đang phát huy hiệu quả.

4.2. Tăng trưởng doanh thu sau khi cải thiện chính sách

Doanh thu của công ty đã tăng trưởng đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện trong chính sách marketing mix, cho thấy sự cần thiết của việc điều chỉnh chiến lược.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chính sách marketing mix

Chính sách marketing mix cần được điều chỉnh liên tục để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng. Công ty TNHH MTV Việt Tuấn cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chiến lược mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chính sách marketing mix phù hợp để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Tăng cường sự tương tác với khách hàng

Việc lắng nghe và phản hồi ý kiến từ khách hàng sẽ giúp công ty cải thiện sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

15/07/2025
Hoàn thiện chính sách marketing mix đối với các sản phẩm điện tử điện máy tại công ty tnhh mtv việt tuấn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực trạng chính sách Marketing-mix đối với các sản phẩm điện tử, điện máy tại công ty TNHH MTV Việt Tuấn Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách chính Marketing- mix đối với các sản phẩm điện tử, điện máy tại công ty TNHH MTV Việt Tuấn PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Tổng kết lại quá trình trình nghiên cứu, đề xuất giải pháp kiến nghị đối với công ty để hoàn thiện vấn đề nghiên cứu. SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Marketing - mix 1.1 Khái niệm về Marketing Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và thông tin, con người đã không ngừng nghiên cứu, khai thác và cho ra rất nhiều định nghĩa về marketing. Phải nói rằng marketing trực tuyến không còn quá xa lạ đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Tuy nhiên, qua từng thời điểm phát triển có rất nhiều khái niệm về marketing khác nhau.  Theo quan điểm của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm/dịch vụ nào đó trên thị trường ( Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005).  Theo Philip Kotler - giáo sư marketing nổi tiếng của Mỹ định nghĩa: “Marketing là quá trình xây dựng và cung cấp những giá trị thiết thực đến khách hàng thông qua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp đó, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng nhằm thu về lợi ích cho doanh nghiệp”.  Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, 2007: “Marketing là tập hơp các hoạt động và quá trình xây dựng, giao tiếp, cung cấp và trao đổi những thứ có giá trị cho khách hàng, đối tác và xã hội”.Vũ Thế Phú: “Marketing là toàn bộ những hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu chưa được thỏa mãn của người tiêu dùng, để tìm kiếm các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp có thể sản xuất được, tìm cách phân phối chúng đến những địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm thích hợp nhất cho người tiêu thụ”.

Tóm lại marketing là quá trình tạo ra giá trị, truyền thông và phân phối những giá trị đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và giúp đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My 1.2 Vai trò của marketing  Đối với doanh nghiệp Marketing có mặt bắt dầu từ khi doanh nghiệp mới đi vào hoạt động. Đó là các hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm hiểu các phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng hay thu nhập của người dân.

Sau đó doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đúng những gì mà mình đã tìm hiểu, nghiên cứu. Marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tuyên truyền quảng bá sản phấm đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Từ chỗ khách hàng biết, quan tâm, hiểu, tin cho đến mua sản phẩm của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi có nhiều hoạt dộng Marketing hỗ trợ, làm nhịp cầu nối cho sản phẩm đến đúng nhu cầu của người tiêu dùng. Để đáp ứmg được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và trước sự cạnh tranh gay gắt của nến kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại để có thế đưa ra thị trường những sản phẩm ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh và làm hài lòng người tiêu dùng nó.

Marketing giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm, gia tăng dịch vụ, định được các mức giá ứng phó được với những biến động trên thị trường, có các chiến luợc giải phóng hàng tốn kho, để ra các giải pháp dể đối phó lại với các đổi thủ canh tranh của mình giành lại thị phấn,.( Theo Đinh Tiên Minh, 2012)  Đối với ngƣời tiều dùng Sản phẩm nào mà có nhiều hãng cùng tham gia cung ứng thì người tiêu dùng càng có nhiều lợi ích. Bởi vì trước áp lực cạnh tranh, sản phẩm có xu hướng ngày càng đa dạng phong phú về kích cỡ, chủng loại, kiểu dáng nhưng giá thành lại rẻ hơn, chất lượng hơn và có nhiểu dịch vụ ưu đãi hơn. Ngoài ra, các hoạt động Marketing còn kích thích nhu cầu, khuyến khích sự tiêu dùng những mặt hàng mới hoặc hàng có khả năng thay thế, có khả năng hoặc bổ sung cho sản phẩm mà khách hàng đang sử dụng ở thời điểm hiện tại. Chưa bao giờ khách hàng lại dược chăm sóc tận tình chu đáo như nền kinh tế thị trường tạo ra.

Họ đưa ra các yêu cầu, đòi hỏi về các sản phẩm mà doanh nghiệp cẩn đáp ứng. Nếu các yêu cầu của khách hàng không được thỏa mãn, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã để mất đi nguồn "nguồn sống" lâu dài của mình. SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My Khi các hoạt động Marketing được triển khai rộng rãi ở rất nhiều doanh nghiệp sẽ làm cho của cải của toàn xã hội sẽ tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản phẩm đa dạng phong phú với giá thành hạ sẽ kiềm chế được lạm phát, bình ổn được giá cả trong và ngoài nước.

Các hoạt động Marketing thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh để giành lấy khách hàng về phía mình, giành lấy lợi nhuận mục tiêu lợi nhuận cao nhất. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy toàn xã hội phát triển. Khái niệm về chiến lược marketing - mix Marketing - mix hay còn gọi là marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường. Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội marketing Hoa Kỳ.

Carthy: “ Marketing - mix hay marketing hốn hợp là một hệ thống đồng bộ các công cụ có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động và chinh phục khách hàng”. Theo Edmund Jerome Mc Carth, nhà tiếp thị người Mỹ đã đề xuất khái niệm về tiếp thị hỗn hợp 4P trong cuốn Basic marketing vào năm 1960. Tác giả xác định nhà tiếp thị cơ bản có bốn biến số mafhoj có thể sử dụng trong xây dựng chiến lược tiếp thị giá cả, sản phẩm, xúc tiến, địa điểm ( hoặc phân phối) và xúc tiến marketing 4Ps này đueọc áp dụng trong việc bán các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm dịch vụ ở mức độ thấp.1 Mô hình marketing - mix 4Ps ( Nguồn:inboundmarketing.vn) SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My Năm 1981, dựa trên nghiên cứu của Mc Carthy ( 1960), Bernard Booms và Mary Bitner đã phát triển hỗn hợp tiếp thị truyền thống thành tiếp thị hỗn hợp mở rộng ( tiếp thị dịch vụ) với sự mở rộng thêm 3 thành phần: con người, quy trình vad bằng chứng vật lý.

Cách nhìn nhận này được đánh giá là có sự nhìn nhận một cách đầy đủ và hoàn chỉnh. Cách nhìn nhận này được đánh giá là có sự nhìn nhận một cách đầy đủ và hoàn chỉnh. Các nhân tố này ảnh huongr trực tiếp đến nhu cầu mua sắm, sự hài lòng của khách hàng, giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm hơn.2 Mô hình marketing - mix 7Ps ( Nguồn: webthuongmaidientu.com) Tóm lại chiến lƣợc marketing - mix là cách mà chủ doanh nghiệp xác định các phương thức, con đường và hướng phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để sử dụng hiệu quả các công cụ tiếp thị nhằm đạt được mục tiêu marketing.1 Chính sách về sản phẩm (Product startegy)  Khái niệm sản phẩm Sản phẩm là tất cả những gì có thể thõa mãn được nhu cầu hoặc mong muốn của con người và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua hay sử dụng. SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Trà My  Ba cấp độ của sản phẩm - Cấp độ ý tưởng: Ở mức độ này, công ty phải trả lời được câu hỏi: về thực chất người mua sẽ mua cái gì? Nhà sản xuất không phải bán những thuộc tính của sản phẩm mà là bán những lợi ích mà nó đem lại. - Cấp độ thứ 2: Sản phẩm hiên thực bao gồm 5 đặc tính cơ bản: Chất lượng, các thuộc tính, bố cục đặc thù, tên nhãn hiệu và bao gói đặc thụ. - Cấp độ thứ 3: Sản phẩm dịch vụ, nhà nghiên cứu thị trường dự tính dành thêm những dịch vụ và lợi ích phụ cho sản phẩm và tất cả gộp lại thành sản phẩm hoàn chỉnh. Các dịch vụ cụ thể là: dịch vụ bao gói, đưa hàng đến tận nhà miễn phí, tư vấn miễn phí, tài trợ, sãn sàng đổi trả hàng sau 3 ngày,.Cấp độ thứ 3 này cho phép phân biệt sản phẩm của công ty này với sản phẩm của công ty khác ( Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005).3: Mô hình 3 cấp độ sản phẩm ( Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005)  Nội dung các chiến lƣợc sản phẩm - Chất lượng: + Khái niệm chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là khả năng của sản phẩm trong việc thực hiện những chức năng mà người ta giao cho nó.

Chất lượng sản phẩm bao gôm độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, độ sắc nét, tính đa dạng về công dụng, tính dễ vận hành, dễ sửa chữa, dịch vụ hoàn hảo. Mọi đối tượng khách hàng khi ra quyết định mua sản phẩm đều quan tâm đến chất lượng của sản phẩm. Chất lượng tốt chính là phương tiện quảng cáo hữu hiệu nhất cho doanh nghiệp mà không phải trả tiền ( Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005). SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Trà My + Chính sách chất lượng sản phẩm Quyết định về chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phải dược căn cứ như sau:  Các công ty cản xác định chất lượng sản phẩm của mình từ góc độ của khách hàng chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của doanh nghiệp. Đối với khách hàng, họ cho rằng sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt có nghĩa là đã đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu đặt ra của họ.  Mức độ chất lượng mà công ty lựa chọn ít nhất phải ngang bằng với chất luợng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh của mình. Điều này có thể thực hiện đuợc từ các kết quả của hoạt động nghiên cứu thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm điện tử tại Việt Tuấn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tối ưu hóa các yếu tố trong marketing mix nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho sản phẩm điện tử. Tác giả phân tích các thành phần chính như sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông, đồng thời đưa ra các chiến lược cụ thể để cải thiện từng yếu tố. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của marketing mix và cách áp dụng chúng vào thực tiễn để gia tăng doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing mix của công ty cổ phần vintravel hà nội, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện chính sách marketing mix trong một công ty du lịch. Tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm góc nhìn và ý tưởng để áp dụng vào chiến lược marketing của mình.