Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm “Chính sách” Khái niệm “Chính sách” được sử dụng rất phổ biến, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau được các tác giả tiếp cận khác nhau, cụ thể: Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó.
Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” [9, tr. Theo tác giả Tô Từ Hạ trong cuốn từ điển Hành chính: “Chính sách là chiến lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế” [6, tr. Theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định 34/2016/NĐ-CP “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thực hiện Luật Ban hành VBQPPL” khẳng định: “Chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [12]. trong cuốn Public Policy-Making thì: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm” [19].
Tóm lại, chính sách trong các doanh nghiệp là các nội dung do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý trong doanh nghiệp đề ra, đó là các chiến lược, kế hoạch hay một chương trình của doanh nghiệp để giải quyết một vấn đề nào đó nhằm đạt được mục tiêu nhất định thuộc phạm vi, thẩm quyền của mình. Khái niệm “Đãi ngộ” Theo tác giả Lê Quân trong giáo trình Hoạch định nguồn nhân lực thì: “Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của DN về các nỗ lực của nhân viên. Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của NLĐ cả về vật chất lẫn tinh thần” [14]. Đãi ngộ là cho hưởng các quyền lợi tương xứng với đóng góp.
Trong quan hệ 8 Luan van lao động giữa NLĐ và NSDLĐ đó chính là việc NSDLĐ thực hiện các chính sách đảm bảo quyền lợi cho NLĐ dựa trên mức độ đóng góp của NLĐ đối với DN. Các quyền lợi mà NLĐ được hưởng bao gồm có các quyền lợi về mặt vật chất và các quyền lợi về mặt tinh thần. Các lợi ích vật chất và các lợi ích tinh thần mà NLĐ được hưởng phải phù hợp và tương xứng với mức độ đóng góp của họ cho DN. Nó thể hiện được lợi ích của cả hai bên trong mối quan hệ lao động.
Khái niệm “Nhân lực” và “Nhân lực trong doanh nghiệp” 1. Khái niệm “Nhân lực” Khái niệm “Nhân lực” được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, đến nay khái niệm “Nhân lực” vẫn đang được các tác giả tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện: Theo PGS.TS Hoàng Văn Hải - Ths. Vũ Thùy Dương định nghĩa: “Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp” [8, tr.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh: “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động” [2, tr.
Đỗ Văn Phức: “Nhân lực là toàn bộ khả năng lao động mà tổ chức cần và huy động được cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của tổ chức” [13, tr. Tóm lại, cho dù nhiều quan niệm và cách tiếp nhận khác nhau về nhân lực nhưng chung nhất, nhân lực là nguồn lực bên trong con người, bao gồm thể lực và trí lực của con người được vận dụng vào trong quá trình lao động sản xuất. Khái niệm “Nhân lực trong doanh nghiệp” Theo TS. Mai Thanh Lan và PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn: “Nhân lực trong DN được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong DN được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của DN” [10, tr.TS Bùi Văn Nhơn: “Lực lượng lao động của từng DN, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương.
9 Luan van Tuy có nhiều quan điểm khác nhau tùy theo mức độ tiếp cận nhưng khái quát nhất ở góc độ DN thì nguồn nhân lực là lực lượng lao động, là tất cả các thành viên đang tham gia hoạt động cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương. Nhân lực trong doanh nghiệp là bộ phận duy trì sự tồn tại và phát triển trong tổ chức, do đó, họ được hưởng những đãi ngộ phù hợp nhất định. Khái niệm “Đãi ngộ nhân lực” Theo PGS.TS Hoàng Văn Hải – Ths. Vũ Thùy Dương (2008), Giáo trình Quản trị nhân lực thì “ĐNNL là những hoạt động liên quan đến sự đối đãi đối xử của DN đối với NLĐ nói chung và của nhà quản lý đối với nhân viên nói riêng.
Vì vậy, phạm vi của đãi ngộ khá rộng không chỉ giới hạn ở trả lương và thưởng” [8, tr. ĐNNL là hoạt động trong đó bao gồm: chăm lo vật chất và chăm lo đời sống tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu cơ bản của NLĐ. Hai hoạt động này phải được nằm trong giới hạn cho phép của DN. Theo đó, đãi ngộ nhân lực sẽ góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển con người, mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế cạnh tranh về nhân lực.
Tóm lại, có thể hiểu: Đãi ngộ nhân lực là hoạt động nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu của người lao động để thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả trong tổ chức, DN. Khái niệm “Chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp” Hiện nay, chưa có định nghĩa chính thức về CSĐNNL trong DN. Tuy nhiên, từ các khái niệm về chính sách, đãi ngộ, ĐNNL đã phân tích ở trên, ta có thể khái quát hóa khái niệm CSĐNNL trong DN như sau: CSĐNNL trong DN là các thủ tục, quy định hướng dẫn chi tiết về các hình thức ĐNNL trong DN, những CSĐN phù hợp cho từng đối tượng cán bộ công, nhân viên để từng cấp bậc trong DN có thể hoàn thành tốt những kế hoạch đã đề ra từ trước đó. Mục đích của chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp Việc thực hiện CSĐNNL trong DN nhằm những mục đích sau: Bù đắp và ghi nhận nỗ lực quá khứ của nhân viên: Từ CSĐN doanh nghiệp thể hiện sự ghi nhận và bồi đắp cho những đóng góp của người lao động.
Duy trì sự công bằng trong nội bộ của DN: DN cần xây dựng sự công bằng rút ra từ các tiêu chí đã được xây dựng trong CSĐN. Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: CSĐN 10 Luan van hấp dẫn giúp DN nhanh chóng chiêu mộ nhân tài và duy trì sự ổn định trong DN. Kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của doanh ngiệp: CSĐN hợp lý sẽ thu hút, kích thích NLĐ làm việc vì mục tiêu DN. Kiểm soát được ngân sách: DN cần xây dựng có hệ thống các mức đãi ngộ ngay từ đầu để việc hoạch định và kiểm soát ngân sách sẽ thuận tiện hơn.
Thu hút nhân viên mới: DN cần xây dựng CSĐN tốt sẽ mang lại số lượng lớn NNL mới từ thị trường lao động. Giảm tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác: Khi NLĐ đã có niềm tin vào công ty, họ sẽ an tâm làm việc từ đó giảm tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác. Vai trò của đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp Đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân người lao động mà còn có vai trò đối với doanh nghiệp và xã hội: 1. Đối với người lao động Đãi ngộ nhân lực tạo động lực kích thích người lao động làm việc.
Người lao động sẵn sàng làm việc với động cơ thúc đẩy nhằm thỏa mãn yếu tố vật chất và tinh thần của họ. Nếu họ được hưởng chính sách đãi ngộ tốt thì đó chính là động lực để họ cống hiến hết mình cho công việc, cũng như cho doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực ngoài việc nâng cao đời sống vật chất cho người lao động còn giúp họ nhanh chóng hòa nhập với môi trường xã hội ngày càng hiện đại và thêm yêu công việc của chính họ. Hình thức đãi ngộ nhân lực bao gồm các đãi ngộ khác nhau, trong đó các hình thức đãi ngộ về tài chính sẽ giúp người lao động có thêm động lực để làm việc một cách hiệu quả.
Nội dung của đãi ngộ tài chính bao gồm tiền lương, thưởng, phúc lợi, trợ cấp, … Thông qua đãi ngộ nhân lực, người lao động sẽ gắn bó trung thành với tổ chức, doanh nghiệp hơn, tạo được sự tin tưởng. Đồng thời, thông qua các CSĐNNL của DN, người lao động sẽ có động lực làm việc một cách hiệu quả. Đối với doanh nghiệp Đãi ngộ nhân lực sẽ góp phần kích thích người lao động làm việc hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực cùng với các hoạt động quản trị nhân lực khác giúp doanh nghiệp tạo dựng được đội ngũ lao động chất lượng và ổn định.
11 Luan van Đãi ngộ nhân lực có mối quan hệ mật thiết với các hoạt động khác của công tác quản trị nhân lực và có tác động qua lại lẫn nhau. Trong công tác quản trị nhân lực, đãi ngộ nhân lực là một hoạt động luôn đi cùng với các hoạt động khác như tuyển dụng, đào tạo và phát triển, bố trí và sử dụng nhân lực… điều đó thúc đẩy cho các hoạt động trên đạt kết quả và hiệu quả cao. Đãi ngộ nhân lực góp phần tiết kiệm chi phí cho DN. ĐNNL là hoạt động gắn liền với vấn đề chi phí của DN.
Nếu ĐNNL hiệu quả thì nó sẽ có tác động tích cực đến yếu tố chi phí lao động và hiệu quả kinh doanh của DN.