Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Học viện Chính trị khu vực III Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Học viện Chính trị khu vực III 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phát triển nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quan trọng trong tô chức, nó. không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh, nâng cao năng lực công tác cho người lao. động hiện tại mà còn đáp ứng các yêu cầu về nhân lực và mục tiêu hoạt động trong tương lai của tổ chức.
Vì vậy, vấn đề phát triển nguồn nhân lực luôn được sự quan tâm của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong tô chức. Trong quá trình nghiên cứ im hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài Phát triển nguồn nhân lực, tác giả đã tham khảo một số tài liệu và công trình nghiên cứu điển hình sau: - PGS, TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS.
Nguyễn Vân Điềm (2011), “Giáo trình Quản trị nhân lực”. Giáo trình có 19 chương, chương 9 có nội dung: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tài liệu là nguồn tham khảo quan trọng về kiến thức cơ bản quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tô chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh bảo toàn và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của tô chức về mặt số lượng và chất lượng. Giáo trình đã giới thiệu các kiến thức kỹ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong.
tổ chức nói riêng. Từ đó làm nền tảng lý thuyết cho đề tài của học viên là tập trung đi vào nghiên cứu nội dung phát triển nguồn nhân lực trong tô chức. Mai Quốc Chánh và PGS, TS. Trần Xuân Cầu, “Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực”.
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân với kết cấu 6 phần bao gồm 20 chương nêu lên được các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực như: khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguôn nhân lực. Theo đó, tác giả khẳng định phát triển chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong vấn đề phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra giáo trình còn đề cập đến nhân tố con người trong việc phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hình thành nguồn nhân lực, đào tạo, phân bổ và phát triển nguồn. Nguyễn Quốc Tuấn chủ biên và các tác giả Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2007).
“Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực”. Giáo trình đã giới thiệu một cách tổng quan về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực. Nội dung giáo trình gồm § chương, trong đó chương §: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung. - Christian Batal, “Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” tập 1.
Người dịch Phạm Quỳnh Hoa. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội — 2002. Gồm 2 phần 10 chương, trong đó chương | néunguyén tic khái niệm quản lý nguồn nhân lực, xác định nhu cầu, đánh giá nguồn nhân lực xác định mức độ chênh lệch hiện tại giữa nhu cầu và nguồn nhân lực. ~ Ngô Thị Minh Hằng: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước thời kỳ hội nhập”, Trong tài liệu, tác giả đã nêu khá rõ nét về tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước hiện nay, chỉ rõ những yếu kém của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan, từ đó đưa ra các giải pháp để đào.
tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. - Trần Kim Dung (201 1), Quản trị Nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Cuốn sách được thiết kế 12 chương, chương đầu giới thiệu khái quát về Quản trị nguồn nhân lực, mười một chương tiếp theo chia làm 4 phần, tương ứng với 4 nhóm chức năng quan trọng nhất của Quản trị nguồn nhân lực trong tô chức; Thu hút, đào tạo và phát triển; duy trì nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong môi trường hiện đại.
- Cuốn sách “Quản trị nguồn nhân lực - Nguyên tắc & Van dung trong thực tiễn ” của TS. Huỳnh Thị Thu Sương (2017). Cuốn sách đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực và đề ra những nguyên tắc lẫn cách thức vận dụng hoạt động này vào thực tiễn công tác. Nội dung cuốn sách bao gồm 09 chương, trong đó chương 6 tác giả dé cập đến phần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Tác giả đã nêu lên quan điểm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ là người lao động và dưới góc độ là nhà quản trị. Ngoài ra, tác giả đã đề xuất các nội dung về ứng dụng công tác đào. tạo và phát triển nguồn nhân lực trên thực tiễn. - Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo - Kinh nghiệm Đông Á” của Viện Kinh tế Thế giới (2003).
Cuốn sách đã giới thiệu các thành tựu đạt được của nhóm nước trong khu vực trong công tác phát triển NNL thông qua giáo dục và đào tạo. Ngoài ra cuốn sách còn giới thiệu các chính sách thành công về giáo dục và đào tạo của các nước Đông Á là giải pháp quan trọng trong cung cấp NNL đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa. Đó cũng là bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực. - Ngô Văn Nam (2011), “Phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng.
giao thông vận tải II thời gian đến”, Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã làm rõ được những vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Trên cơ sở phân tích thực trạng những vấn đề phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng giao thông vận tải II thời gian đến, những kết quả đạt được, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đã đưa ra các giải pháp có hiệu quả. Điểm nỗi bật nhất của đề tài tác giả đã tiền hành lập phiếu.
điều tra, khảo sát, xử lý số liệu về việc nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về công tác đào tạo đối với cán bộ nghiên cứu tại Trường. - Tran Kiều Nga (2017), “Phát triển nguồn nhân lực khoa học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh”, Luận án Tiến sĩ Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án làm rõ các khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, nội dung phát triển nguồn nhân lực. Đánh giá thực trạng.
và đề ra các giải pháp các chỉ tiêu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học cho Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. ~ Nguyễn Văn Lâm (2015), “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng giao thông vận tai thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đắt nước và hội nhập quốc tế”. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Viện khoa học giáo dục Việt Nam. Luận án chỉ ra được thực trạng của trường cao đẳng thiếu hụt về số lượng, cơ cấu không hợp lý, chất lượng không đảm bảo để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể giải quyết thực trạng trên.
Để đảm bảo duy trì đủ và ôn định số lượng đội ngũ giảng viên (ĐNGV), tỷ lệ sinh viên/giảng viên theo đúng quy định; tránh tình trạng giảng viên phải giảng dạy quá tải để họ có thời gian tự học tập và nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; tạo ra sự đồng bộ và cân đối ĐNGV về độ tuổi, giới tính, trình độ, ngành nẹl cơ cầu ĐNGV ngày càng trở nên hoàn thiện, phù hợp và đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ của Học viện; tạo ra sự kế tục giữa các thế hệ giảng viên, không bị hụt hẵng về chất lượng đội ngũ. Tóm lại, cho tới nay có khá nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu về công tác phát triển NNL trong các tô chức. Tuy nhiên vẫn chưa có công trình nào đề cập đến công tác phát triển nguồn nhân lực tại Học viện Chính trị khu vực III. Nhận thức rõ điều đó, đề tài kế thừa những thành tựu nghiên cứu, đồng thời tiến hành chọn Học viện Chính trị khu vực III làm nghiên cứu chuyên sâu.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THU TIEN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG TO CHUC 1. KHAI QUAT VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LỰC TRONG TÔ CHỊ 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động.
Sức lực đó ngày cảng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động [2, tr. Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm /hể lực và trí lực [5, tr.7 - 8] Nhân lực, theo nghĩa đen, chi là sức người. Sức người bao hàm cả sức. mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần.
Không nên hiểu sức người chỉ ở mặt ứài mà bao hàm cả mặt đức, đó là cái gốc của con người [I, tr. Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Tắn Thịnh (2013): *Nhán lực được hiểu là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người — một nguôn lực quý giá nhất trong các yếu tô sản xuất của các tổ chức”. Trong đó: ~ Thể lực chỉ sức lực của cơ thể con người, giúp cho con người có thể làm được các công việc cần đến sức lao động và thể lực phụ thuộc vào sức.
khỏe, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, mức sống, chế độ y tế. của từng người. - Tri lực chỉ năng lực trí tuệ của con người. Trí lực là khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.