Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Nương được thực hiện tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Marketing, mã số 52340115) vào năm 2021. Đề tài tập trung vào việc đánh giá và hoàn thiện hoạt động tiếp thị số tại Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới (tên thương mại là NEWFOCUS).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn chứng số liệu từ báo cáo Digital 2020 của tổ chức We Are Social để làm rõ sự gia tăng tỷ lệ người dùng công nghệ tại Việt Nam: dân số cả nước đạt 96,9 triệu người, trong khi số lượng thuê bao di động lên tới 145,8 triệu (chiếm 150% dân số); số người dùng internet đạt 68,17 triệu người (chiếm 70% dân số) và số lượng người dùng mạng xã hội đạt 65 triệu người (chiếm 67% dân số). Sự phát triển này thúc đẩy thói quen tra cứu thông tin và mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Cùng với đó, đại dịch Covid-19 diễn ra từ cuối năm 2019 đã làm gián đoạn các phương thức kinh doanh trực tiếp, đặt ngành du lịch và tổ chức sự kiện trước yêu cầu cấp thiết phải ứng dụng tiếp thị trực tuyến để duy trì tương tác khách hàng và bảo đảm an toàn dịch bệnh.

Tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới, một doanh nghiệp hoạt động trên 13 năm trong lĩnh vực MICE, Team Building, du lịch (Travel) và sự kiện (Event) – hoạt động marketing trực tuyến đã được đưa vào vận hành. Tuy nhiên, việc khai thác các công cụ vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu, chưa phát huy đầy đủ tiềm năng và chưa đồng bộ hóa giữa các kênh tiếp cận. Vì vậy, nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện hệ thống tiếp thị trực tuyến cho doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động marketing trực tuyến trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới giai đoạn 2018 - 2020.
    • Đề xuất một số giải pháp giúp công ty từng bước cải tiến và hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty, kết hợp khảo sát ý kiến đánh giá từ đội ngũ nhân viên nội bộ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa tại trụ sở Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới (Số 2 Nguyễn Văn Mại, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ giai đoạn 2018 - 2020; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế từ tháng 3/2021 đến tháng 4/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tiếp thị chính thống và các nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Khái niệm Marketing và Marketing trực tuyến: Sử dụng định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), quan điểm của Philip Kotler & Gary Armstrong về nỗ lực tiếp thị và xây dựng quan hệ khách hàng qua internet, cùng các luận điểm của Jabnoun (2007).
  • Hệ thống công cụ Marketing trực tuyến gồm 5 công cụ chính:
    1. Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (SEM - Search Engine Marketing): Phân định thành tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO - Search Engine Optimization) và quảng cáo trả tiền cho mỗi lượt nhấp (PPC - Pay Per Click), dựa trên nghiên cứu của Ho (2010), Skiera & Hinz (2010), Hernández (2009), Ledford (2009), Odom (2009), Chaffey (2009), James (2010).
    2. Marketing trên trang thông tin điện tử (Website Marketing): Trải nghiệm trực tuyến và vai trò hiển thị thông tin theo Constantinides (2006), Sheehan (2001), Lee (2003), Singh (1999), Faber (2004).
    3. Tối ưu hóa truyền thông mạng xã hội (SMO - Social Media Optimization): Bản chất ứng dụng Web 2.0 và sự lan tỏa thông tin theo Kaplan & Haenlein (2010), Ryan (2009), Frick (2010).
    4. Tiếp thị qua thư điện tử (Email Marketing): Tác động đến sự trung thành thương hiệu với chi phí thấp dựa trên nghiên cứu của Jenkins (2008), Pavlov (2008), Merisavo & Raulas (2004).
    5. Tiếp thị lan truyền (Viral Marketing): Hiệu ứng mạng và cơ chế truyền miệng trực tuyến theo Chaffey (2008), Fill (2008), Frick (2010).
  • So sánh tiếp thị trực tuyến và tiếp thị truyền thống: Dựa trên công trình của Alfa Shima & Mona Varfan (2008) và Bhayani (2014) qua 8 tiêu chí kỹ thuật: phương thức, chi phí, đối tượng nhắm đến, không gian, thời gian tiếp cận, khả năng đo lường, lưu trữ dữ liệu và tốc độ phản hồi.
  • Các công trình nghiên cứu tiền nhiệm được kế thừa: Nghiên cứu trong nước của Trương Thiện (2020), Nguyễn Thị Phương Thảo (2020), Nguyễn Thị Kim Thoa (2020), Nguyễn Đức Như Nguyện (2018), Văn Hoài Nam (2017); nghiên cứu nước ngoài của Albattat (2020), Melamed (2017), Volek (2011).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước tiếp cận:

  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo doanh nghiệp, Trưởng phòng Marketing (Nguyễn Quang Đức), Trưởng phòng Kinh doanh và các nhân viên phòng ban liên quan; quan sát thực tế quy trình vận hành; lấy ý kiến thử nghiệm 30 khách hàng để điều chỉnh nội dung bảng hỏi sơ bộ.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Form bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (snowball sampling). Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hai cơ sở lý thuyết:
    1. Theo Tabachnick & Fidell (1991) cho hồi quy tuyến tính: $N \ge 8m + 50$. Với 4 biến độc lập cốt lõi (SEM, Website, SMO, Email), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $8 \times 4 + 50 = 82$ mẫu.
    2. Theo Hair và cộng sự (1998): Số lượng mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5k$). Với 13 biến quan sát trong thang đo, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 13 = 65$ mẫu. Thực tế, tác giả tiến hành khảo sát chính thức trên 150 mẫu khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của NEWFOCUS để bảo đảm độ tin cậy thống kê.
  • Thang đo và phân tích dữ liệu: Ứng dụng thang đo Likert 5 mức độ (Likert, 1932) từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Khoảng giá trị trung bình (Mean) được tinh chỉnh theo yêu cầu hội đồng gồm 5 khoảng: 1,00 - 1,80 (Hoàn toàn không đồng ý); 1,81 - 2,60 (Không đồng ý); 2,61 - 3,40 (Bình thường); 3,41 - 4,20 (Đồng ý); 4,21 - 5,00 (Hoàn toàn đồng ý). Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình.

Bảng câu hỏi chính thức gồm 13 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Nhóm công cụ Mã hóa Nội dung phát biểu khảo sát Nguồn tham khảo
SEM SEM1 Khách hàng thường truy cập website NEWFOCUS qua công cụ tìm kiếm Google Nguyễn Thị Phương Thảo (2020)
SEM2 Khách hàng thường thấy nhiều trang web dẫn link về website của NEWFOCUS Nguyễn Thị Phương Thảo (2020)
SEM3 Khách hàng thường thấy website NEWFOCUS khi tìm kiếm thông tin về du lịch Nguyễn Thị Phương Thảo (2020)
Website WEBSITE1 Nội dung website của NEWFOCUS rất hấp dẫn và thu hút Nguyễn Thế Vinh (2018)
WEBSITE2 Dễ dàng tìm thấy thông tin về các chương trình Tour, Team Building trên website Nguyễn Thế Vinh (2018)
WEBSITE3 Các thông tin Tour, Team Building luôn được cập nhật thường xuyên trên website Nguyễn Thế Vinh (2018)
SMO SMO1 Dễ dàng tìm kiếm trang Fanpage của NEWFOCUS thông qua quảng cáo Facebook Nguyễn Thị Phương Thảo (2020)
SMO2 Thông tin đầy đủ, dễ hiểu, cập nhật và chính xác trên Fanpage NEWFOCUS Nguyễn Thế Vinh (2018)
SMO3 Hình ảnh, video đẹp mắt và thu hút được đăng tải trên Fanpage Nguyễn Thế Vinh (2018)
SMO4 Dễ dàng liên hệ với công ty khi có nhu cầu qua trang mạng xã hội Nguyễn Thế Vinh (2018)
Email EMAIL1 Nội dung email đầy đủ, phù hợp với nhu cầu tìm kiếm của khách hàng Trương Thiện (2020)
EMAIL2 Thời điểm nhận email từ phía công ty là phù hợp Trương Thiện (2020)
EMAIL3 Dễ dàng liên hệ khi nhận được email giới thiệu của NEWFOCUS Trương Thiện (2020)

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Kế toán cung cấp; tài liệu nhân sự và sơ đồ tổ chức từ Phòng Hành chính Nhân sự; hệ thống giao diện, dữ liệu số từ hai website công ty quản lý (https://newfocus.vn và https://ngaodu.vn); kết quả khảo sát nội bộ nhân viên hằng năm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát từ 30 khách hàng giai đoạn thử nghiệm bảng hỏi và 150 khách hàng trong giai đoạn khảo sát chính thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiếp thị số. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng, làm rõ các công cụ tiếp thị trực tuyến bao gồm SEM (SEO, PPC), Website Marketing, SMO, Email Marketing và Viral Marketing. Tác giả chỉ ra các ưu điểm nổi bật như tối ưu chi phí, khả năng đo lường dữ liệu theo thời gian thực và cá nhân hóa phân khúc khách hàng theo địa lý, hành vi; đồng thời chỉ ra hai nhược điểm cốt lõi là đòi hỏi thời gian vận hành quản trị liên tục và rào cản về mức độ tin cậy từ phía khách hàng. Chương này cũng hoàn thiện việc thiết lập bảng so sánh đối chuẩn giữa marketing trực tuyến và marketing truyền thống theo 8 tiêu chí, tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan và xây dựng quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát phục vụ Chương 2.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới

Chương này đi sâu vào phân tích đơn vị nghiên cứu thực tế. Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới được thành lập từ năm 2007 (Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 79-937/2018/TCDL-GP LHQT, Giám đốc: Huỳnh Thị Bé, Mã số thuế: 0305254263). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng: Kế toán, Hành chính Nhân sự, Marketing và Kinh doanh. Doanh nghiệp từng đạt danh hiệu Top 100 doanh nghiệp du lịch hàng đầu Thành phố Hồ Chí Minh 5 năm liên tiếp (2014 - 2018).

Về tài chính, tác giả phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020. Dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, doanh thu năm 2019 đạt mức tăng trưởng nhưng chi phí và lợi nhuận chịu ảnh hưởng giảm sút; sang năm 2020, doanh thu sụt giảm do các lệnh phong tỏa xã hội dù công ty đã nỗ lực tiết giảm chi phí để bảo toàn biên lợi nhuận.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Doanh thu (triệu đồng) 64.338 73.715 63.212 +9.377 (+14,50%) -10.503 (-14,17%)
Chi phí (triệu đồng) 5.408 4.759 5.313 -649 (-12,00%) +554 (+11,58%)
Lợi nhuận (triệu đồng) 7.882 6.000 6.747 -1.882 (-24,30%) +747 (+12,72%)

Song song với dữ liệu tài chính, tác giả trình bày bảng khảo sát đánh giá nội bộ của nhân viên qua 3 năm (quy mô 30 nhân viên):

Tiêu chí khảo sát nhân viên Năm 2018 (Đồng ý/Không) Năm 2019 (Đồng ý/Không) Năm 2020 (Đồng ý/Không)
Hoạt động Marketing trực tuyến đạt hiệu quả cao 25 / 5 27 / 3 30 / 0
Chi phí Marketing trực tuyến đã đủ, không cần đầu tư thêm 10 / 20 8 / 22 3 / 24
Marketing trực tuyến hiệu quả hơn Marketing truyền thống 28 / 2 27 / 3 30 / 0
Các công cụ Marketing trực tuyến đang thực hiện đã đầy đủ 2 / 28 3 / 27 0 / 30
Lượng người truy cập website mỗi tháng tăng 28 / 2 23 / 7 28 / 2
Vị trí xếp hạng website trên Google chưa cao 25 / 5 23 / 7 26 / 4
Lượng người tương tác, phản hồi trên website ngày càng tăng 28 / 2 27 / 3 29 / 1
Khách đặt tour, team building trên website ngày càng nhiều 27 / 3 25 / 5 28 / 2
Tương tác trên Fanpage Facebook tăng lên mỗi ngày 28 / 2 23 / 7 27 / 3
Khách nhắn tin liên hệ qua Fanpage ngày càng nhiều 29 / 1 26 / 4 27 / 3
Hình ảnh, video bài viết Fanpage hấp dẫn, cuốn hút 25 / 5 21 / 9 28 / 2
Nội dung Email Marketing đầy đủ 26 / 4 24 / 6 28 / 2

Số liệu khảo sát nội bộ phản ánh: 100% nhân viên năm 2020 nhận định các công cụ marketing trực tuyến hiện có chưa đầy đủ (30/30 người không đồng ý với nhận định "công cụ đã đầy đủ"); 80% nhân viên (24/30 người) khẳng định ngân sách chi cho marketing trực tuyến chưa đủ và cần được đầu tư thêm. Đồng thời, đa số nhân viên (26/30 người) thừa nhận thứ hạng hiển thị của website công ty trên Google vẫn chưa cao.

Phần phân tích chuyên sâu các công cụ chỉ ra:

  • SEM: Việc tối ưu hóa từ khóa SEO chưa đạt vị trí nhóm đầu trong các truy vấn ngành du lịch; hoạt động chạy quảng cáo trả phí PPC chưa khai thác hết nhóm từ khóa chuyển đổi cao.
  • Website: Doanh nghiệp vận hành hai trang web là newfocus.vn và ngaodu.vn. Giao diện có thông tin tour nhưng tính năng cập nhật theo mùa và tương tác trực tuyến còn chậm.
  • SMO: Kênh Fanpage Facebook thu hút được lượng tương tác nhất định thông qua video, hình ảnh sự kiện nhưng chưa mở rộng sang các kênh truyền thông xã hội hình ảnh khác.
  • Email Marketing và Viral Marketing: Quy trình gửi email đã được thiết lập nhưng việc phân loại tệp dữ liệu khách hàng chưa sâu; các chiến dịch tiếp thị lan truyền chưa có nội dung video kịch bản bài bản để tạo đột biến lượt tiếp cận.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới

Dựa trên những hạn chế được chỉ ra, Chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp chuyên môn ứng với 5 công cụ tiếp thị trực tuyến:

  1. Hoàn thiện công cụ SEM: Tái cấu trúc danh mục từ khóa SEO tập trung vào các dịch vụ thế mạnh là MICE, Team Building và du lịch doanh nghiệp; triển khai tối ưu SEO On-page và phát triển hệ thống backlink trỏ về hai trang web chính; thiết lập chiến dịch Google AdWords (PPC) có phân bổ ngân sách theo khung giờ tìm kiếm của khách hàng mục tiêu.
  2. Hoàn thiện công cụ Website Marketing: Tối ưu hóa tốc độ tải trang, chuẩn hóa giao diện tương thích trên thiết bị di động cho tên miền newfocus.vn; tích hợp chức năng tư vấn trực tuyến và biểu mẫu đăng ký tour nhanh; thường xuyên cập nhật bảng giá và chương trình tour khuyến mãi.
  3. Hoàn thiện công cụ SMO: Mở rộng sự hiện diện thương hiệu sang nền tảng Instagram (khai thác hình ảnh du lịch đẹp, triển khai quy trình tư vấn và đặt dịch vụ trên Instagram để tiếp cận nhóm khách hàng trẻ); nâng cao chất lượng nội dung bài viết và video thực tế các chương trình tour/event trên Fanpage Facebook.
  4. Hoàn thiện công cụ Email Marketing: Chuẩn hóa quy trình thực hiện chiến dịch gửi email; phân loại dữ liệu khách hàng theo tần suất sử dụng dịch vụ và ngành nghề doanh nghiệp; cá nhân hóa tiêu đề và nội dung email nhằm nâng cao tỷ lệ mở thư; gửi thông tin đúng thời điểm khách hàng chuẩn bị lên kế hoạch du lịch thường niên.
  5. Hoàn thiện công cụ Viral Marketing: Sản xuất các video clip trải nghiệm chân thực, trò chơi team building sáng tạo để kích thích hành vi chia sẻ tự nhiên trên các nền tảng mạng xã hội.

Bên cạnh giải pháp chuyên môn, tác giả đề xuất hai nhóm kiến nghị:

  • Đối với Ban Lãnh đạo công ty: Phê duyệt tái cấp ngân sách thỏa đáng cho hoạt động marketing trực tuyến; trang bị thêm phần mềm và công cụ đo lường chuyên sâu; tạo cơ chế phối hợp thông tin chặt chẽ giữa Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh.
  • Đối với đội ngũ Nhân viên công ty: Nâng cao năng lực chuyên môn về tiếp thị kỹ thuật số; theo dõi sát sao dữ liệu phản hồi của khách hàng trên hệ thống mạng xã hội và website; duy trì tốc độ phản hồi tin nhắn và yêu cầu báo giá của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, công trình trích xuất và hệ thống hóa được các dữ liệu kinh doanh và khảo sát của doanh nghiệp:

  • Bức tranh tài chính biến động 3 năm: Doanh thu năm 2018 đạt 64.338 triệu đồng; năm 2019 đạt đỉnh 73.715 triệu đồng (tăng 14,50%); năm 2020 sụt giảm xuống 63.212 triệu đồng (giảm 14,17% so với 2019). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 7.882 triệu đồng; năm 2019 giảm xuống 6.000 triệu đồng (giảm 24,30%); năm 2020 phục hồi nhẹ lên mức 6.747 triệu đồng (tăng 12,72% so với 2019).
  • Sự nhìn nhận từ nội bộ: Khảo sát 30 nhân viên qua 3 năm cho thấy sự nhất quán tuyệt đối (30/30 nhân viên vào năm 2020) khi khẳng định marketing trực tuyến mang lại hiệu quả cao hơn marketing truyền thống. Tuy nhiên, 100% nhân viên xác nhận các công cụ tiếp thị trực tuyến hiện tại chưa đầy đủ và 24/30 nhân viên (80%) cho rằng mức chi phí hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển.
  • Sự phản hồi từ khách hàng: Khảo sát định lượng trên 150 khách hàng chỉ ra rằng nhóm khách hàng đánh giá cao tính tiện lợi khi tra cứu thông tin tour trên môi trường mạng nhưng mức độ nhận diện từ khóa SEO của NEWFOCUS trên Google và độ phong phú của nội dung Email Marketing vẫn còn điểm số trung bình chưa cao.

Về giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp một phương án hoàn thiện đồng bộ 5 công cụ tiếp thị trực tuyến (SEM, Website, SMO, Email Marketing, Viral Marketing) được điều chỉnh riêng cho mô hình kinh doanh dịch vụ lữ hành kết hợp MICE và Team Building. Khóa luận đưa ra giải pháp mở rộng kênh truyền thông sang Instagram kèm sơ đồ quy trình mua hàng chi tiết trên nền tảng này.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài kiểm chứng và chuẩn hóa thang đo 13 biến quan sát dựa trên các nghiên cứu đi trước của Trương Thiện (2020), Nguyễn Thị Phương Thảo (2020) và Nguyễn Thế Vinh (2018); vận dụng thành công việc kết hợp khảo sát kép giữa nhân viên nội bộ và khách hàng sử dụng dịch vụ thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm giới hạn trong quá trình triển khai:

  • Hạn chế về thời gian và phương pháp lấy mẫu: Do thời gian làm khóa luận tốt nghiệp có hạn, tác giả chỉ tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp trong khoảng thời gian từ tháng 3/2021 đến tháng 4/2021. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất qua mạng xã hội (Google Form) và nhờ người quen giới thiệu (snowball sampling), do đó tính đại diện tổng thể cho mọi phân khúc khách hàng doanh nghiệp MICE quy mô lớn chưa thực sự tuyệt đối.
  • Hạn chế do bối cảnh khách quan: Giai đoạn thu thập số liệu trùng với đợt bùng phát của dịch bệnh Covid-19, ngành du lịch chịu nhiều biến động bất thường về nhu cầu thực tế, dẫn đến các chỉ số kinh doanh năm 2020 và tâm lý tiêu dùng trực tuyến có thể bị chi phối bởi các yếu tố giãn cách xã hội tạm thời.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý:

  • Mở rộng quy mô điều tra với số lượng mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng giữa hai nhóm khách hàng cá nhân (B2C) và khách hàng doanh nghiệp (B2B).
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp như hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) nhằm lượng hóa tỷ lệ tác động cụ thể của từng công cụ tiếp thị trực tuyến đến doanh thu hoặc quyết định lựa chọn tour của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Tài liệu cung cấp mẫu hình khóa luận thực nghiệm hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ, cách tính kích thước mẫu chuẩn theo Tabachnick & Fidell (1991) và Hair và cộng sự (1998), đến kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS.
  • Doanh nghiệp lữ hành, sự kiện và tổ chức Team Building quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp khung đánh giá thực trạng các kênh tiếp thị số, phương pháp đối soát dữ liệu nội bộ qua khảo sát nhân viên và các giải pháp thực tế để mở rộng kênh bán hàng trực tuyến sang mạng xã hội hình ảnh (Instagram).
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi 13 biến quan sát chuẩn hóa (Bảng 1.2), khung so sánh 8 tiêu chí giữa marketing trực tuyến và marketing truyền thống (Bảng 1.1), cùng chuỗi dữ liệu kinh doanh - khảo sát nhân sự 3 năm liên tiếp (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận căn cứ vào công thức lý thuyết nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số mẫu thực tế đạt bao nhiêu?
    Tác giả áp dụng hai công thức xác định cỡ mẫu: công thức của Tabachnick & Fidell (1991) cho phân tích hồi quy tuyến tính $N \ge 8m + 50$ (với $m = 4$ biến độc lập, suy ra $N \ge 82$ mẫu) và nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) $N \ge 5k$ (với $k = 13$ biến quan sát, suy ra $N \ge 65$ mẫu). Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn cỡ mẫu khảo sát chính thức là 150 khách hàng.

  2. Biến động doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới giai đoạn 2018 - 2020 diễn ra như thế nào?
    Theo số liệu từ Phòng Kế toán công ty: Doanh thu năm 2018 đạt 64.338 triệu đồng; năm 2019 tăng lên 73.715 triệu đồng (tăng 9.377 triệu đồng, tương ứng 14,50%); năm 2020 giảm xuống còn 63.212 triệu đồng (giảm 10.503 triệu đồng, tương ứng 14,17%). Lợi nhuận năm 2018 đạt 7.882 triệu đồng; năm 2019 giảm xuống 6.000 triệu đồng (giảm 1.882 triệu đồng, tương ứng 24,30%); năm 2020 tăng nhẹ trở lại đạt 6.747 triệu đồng (tăng 747 triệu đồng, tương ứng 12,72%).

  3. Nhân viên nội bộ NEWFOCUS đánh giá như thế nào về tính đầy đủ của các công cụ tiếp thị trực tuyến và mức ngân sách đầu tư?
    Kết quả khảo sát 30 nhân viên công ty (Bảng 2.2) cho thấy: Đến năm 2020, có 100% nhân viên (30/30 người) không đồng ý với nhận định "các công cụ Marketing trực tuyến mà NEWFOCUS đang thực hiện đã đầy đủ"; đồng thời có 24/30 nhân viên (80%) đánh giá mức chi phí đầu tư cho hoạt động marketing trực tuyến hiện tại là chưa đủ và cần phải được đầu tư thêm.

  4. Khung thang đo khảo sát khách hàng của đề tài gồm bao nhiêu biến quan sát và chia thành các nhóm công cụ nào?
    Thang đo chính thức gồm 13 biến quan sát chia thành 4 nhóm công cụ tiếp thị: nhóm công cụ SEM gồm 3 biến (SEM1, SEM2, SEM3); nhóm Website Marketing gồm 3 biến (WEBSITE1, WEBSITE2, WEBSITE3); nhóm mạng xã hội SMO gồm 4 biến (SMO1, SMO2, SMO3, SMO4); và nhóm Email Marketing gồm 3 biến (EMAIL1, EMAIL2, EMAIL3).

  5. Tác giả đề xuất hoàn thiện những công cụ tiếp thị trực tuyến cụ thể nào trong Chương 3?
    Tác giả đề xuất giải pháp đồng bộ cho 5 công cụ tiếp thị trực tuyến gồm: Marketing qua công cụ tìm kiếm (SEM - gồm SEO và PPC), Marketing trên Website, Marketing trên trang mạng xã hội (SMO - bao gồm việc mở rộng sang Instagram), Marketing qua thư điện tử (Email Marketing) và Marketing lan truyền (Viral Marketing).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mỹ Nương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiếp thị kỹ thuật số và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Tiêu Điểm Mới trong giai đoạn 2018 - 2020. Thông qua việc kết hợp số liệu kinh doanh nội bộ, khảo sát ý kiến 30 nhân viên và khảo sát định lượng 150 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thứ hạng tìm kiếm, giao diện website và mức độ đa dạng hóa kênh truyền thông. Các giải pháp đề xuất bao quát 5 công cụ chính (SEM, Website, SMO, Email, Viral Marketing) mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho định hướng phục hồi và phát triển của doanh nghiệp lữ hành trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.