Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động marketing mix của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thùy Vân, chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2018–2022), dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Phương Thanh.

Theo tác giả, trong điều kiện nền kinh tế phát triển và tốc độ đô thị hóa gia tăng, nhu cầu sử dụng thang máy tại các công trình cao tầng ngày càng lớn nhằm giải quyết bài toán di chuyển an toàn, nhanh chóng và nâng cao tính thẩm mỹ công trình, đặc biệt hỗ trợ đối tượng người cao tuổi. Đối với doanh nghiệp sản xuất và phân phối thang máy, việc duy trì khả năng tiêu thụ liên tục là điều kiện tiên quyết để tạo doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần. Để cạnh tranh trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, doanh nghiệp cần vận dụng chính sách marketing mix thích ứng linh hoạt, triển khai chiến lược thâm nhập thị trường bằng sản phẩm hiện tại kết hợp cải tiến quy trình kỹ thuật và dịch vụ hậu mãi. Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix đối với sản phẩm và dịch vụ của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An trong thời gian tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể: Nhận diện, phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách marketing mix tại Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2019–2021; dữ liệu sơ cấp phục vụ khảo sát khách hàng được tiến hành thu thập từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận từ quan điểm marketing căn bản của Philip Kotler, định nghĩa marketing là quá trình các cá nhân hoặc tập thể đạt được nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến và trao đổi tự do các giá trị sản phẩm, dịch vụ. Tác giả vận dụng các khái niệm cốt lõi: nhu cầu (needs), mong muốn (wants), sản phẩm (product), lợi ích (benefit), chi phí (cost), sự thỏa mãn của khách hàng (customer satisfaction), cùng bản chất trao đổi và giao dịch kinh doanh.

Đối với sản phẩm thang máy mang đặc tính kỹ thuật công nghiệp kết hợp dịch vụ lắp đặt và bảo trì, nghiên cứu mở rộng khung marketing mix từ 4P truyền thống sang 7P:

  • Sản phẩm (Product): Xem xét vòng đời sản phẩm qua 4 giai đoạn (hình thành, phát triển, trưởng thành, thoái trào), tính năng kỹ thuật, độ an toàn và danh mục dịch vụ đi kèm.
  • Giá cả (Price): Phân tích chi phí sản xuất, chính sách giá bán buôn, bán lẻ, chiết khấu và tín dụng thanh toán.
  • Phân phối (Place): Quản trị kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, tiếp cận khách hàng qua mạng lưới văn phòng đại diện và nền tảng kỹ thuật số.
  • Xúc tiến (Promotion): Hoạt động quảng cáo, quan hệ công chúng, chương trình khuyến mãi và tài liệu truyền thông.
  • Con người (People): Năng lực đội ngũ nhân sự kỹ thuật, kinh doanh và tương tác với khách hàng.
  • Quy trình (Process): Toàn bộ trình tự thiết kế, sản xuất, lắp đặt, kiểm định và bảo trì.
  • Cơ sở vật chất (Physical evidence): Phòng trưng bày, phương tiện thiết bị, nhận diện thương hiệu (logo, đồng phục, biển hiệu).

Bên cạnh đó, văn bản tích hợp lý thuyết về môi trường marketing vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, chính trị) và vi mô (khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh, cổ đông, chính phủ, công chúng); cùng lý thuyết phân đoạn thị trường (theo nhân khẩu học, tâm lý, hành vi, địa lý), thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (theo đặc tính, hình ảnh khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chất lượng/giá).

Về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp, nghiên cứu dẫn chiếu các quy chuẩn kiểm định an toàn mà sản phẩm thang máy Thuận An áp dụng gồm: ISO 9001:2015, QCVN 2:2011/BLĐTBXH, TCVN 5744:1993 (an toàn trong lắp đặt và sử dụng), TCVN 5866:1995 (cơ cấu an toàn cơ khí, cabin, đối trọng, ray dẫn), TCVN 5308:1991, TCVN 4086:1985, TCVN 4244:1986, TCVN 3146:1986 và TCVN 3245:1986.

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 do các phòng ban của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An cung cấp, kết hợp tài liệu giới thiệu tổ chức trên website và fanpage của doanh nghiệp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu bảng hỏi trực tiếp tới khách hàng. Bảng hỏi gồm 2 phần: Phần 1 đánh giá các yếu tố marketing mix với 22 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý); Phần 2 thu thập thông tin định danh của khách hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả xác định phương thức chọn mẫu phi ngẫu nhiên, lập danh sách và gửi phiếu phỏng vấn tới 130 khách hàng trong tệp khách hàng của công ty. Quy mô mẫu căn cứ theo nguyên tắc thực nghiệm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát (22 biến × 5 = 110 mẫu); quy mô 130 mẫu đạt yêu cầu nghiên cứu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để mã hóa và phân tích:
    • Phân tích thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (dựa trên tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008, yêu cầu hệ số từ 0.6 trở lên).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xây dựng hàm hồi quy $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \epsilon$ nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố marketing mix đến sự hài lòng/hiệu quả chiến lược; đánh giá qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định F ($H_0: R^2 = 0$, mức ý nghĩa Sig. < 0.05).
    • Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình thang đo Likert của khách hàng đối với từng chính sách marketing mix so với giá trị kiểm định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Marketing Mix

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về marketing và marketing mix. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động tiếp thị trong việc gắn kết quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, giải quyết các bài toán cung ứng sản phẩm, tạo lợi thế khác biệt hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nội dung chương trình bày chi tiết từng thành tố trong mô hình 7P, nhận diện các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô, đồng thời giải thích quy trình thực hiện phân đoạn thị trường theo 4 tiêu thức, nguyên tắc xác định thị trường mục tiêu và 4 chiến lược định vị sản phẩm phổ biến trong quản trị kinh doanh.

Chương 2: Phân tích, đánh giá về hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An

Nội dung chương 2 phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động marketing tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An thành lập năm 2009, mã số thuế 0307411031, do ông Trần Xuân Tỉnh làm đại diện pháp luật. Trụ sở đặt tại số 26 đường G9, KDC Vĩnh Lộc, phường Bình Trị Đông B (quận Bình Tân); nhà máy sản xuất tại B10/9/1 Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh. Doanh nghiệp mở rộng chi nhánh và văn phòng đại diện tại Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Lạt, Đồng Nai, Quận 2 và đại lý Cần Thơ.
  • Danh mục sản phẩm - dịch vụ: Cung ứng thang máy thương hiệu "ROYAL LIFT(R)", "HITACHI" và nhập khẩu linh kiện từ Đức, Ý, Nhật Bản, Anh, Pháp; danh mục sản phẩm gồm thang tải ô tô, thang tải bệnh viện, thang thực phẩm, thang khách ưu việt, thang quan sát; đi kèm dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt và bảo trì sửa chữa.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Sản xuất) và 5 phòng ban: Kinh doanh, Hành chính, Tài chính – Kế toán, Kỹ thuật – Công nghệ, Điều hành – Sản xuất. Tổng số lao động năm 2018 và 2019 là 20 người, tăng lên 25 người năm 2020 và giảm về 20 người năm 2021. Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (88%–90%) do đặc thù ngành cơ khí lắp đặt nặng nhọc; độ tuổi 18–30 tuổi chiếm ưu thế vượt trội (năm 2019: 75%; năm 2020: 64%; năm 2021: 80%).
  • Tình hình tài chính và kinh doanh: Phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021 cho thấy quy mô tài sản tăng trưởng từ 52.070 triệu đồng lên 61.253 triệu đồng; vốn chủ sở hữu tăng vọt trong năm 2020 thêm 15.800 triệu đồng. Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2020 ở mức 105.473 triệu đồng trước khi giảm 11,05% trong năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận năm 2019 là 135 triệu đồng, năm 2020 là 232 triệu đồng và năm 2021 là 147 triệu đồng.
  • Thực trạng marketing mix và kết quả khảo sát: Trình bày chi tiết cách thức thực hiện 7P tại doanh nghiệp; phân tích kết quả khảo sát 130 khách hàng qua SPSS (kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định One-Sample T-Test đối với chính sách giá, phân phối, xúc tiến); từ đó rút ra các tồn tại hạn chế và phân tích nguyên nhân.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm từ chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách marketing mix tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng lắp đặt, kiểm soát nguồn gốc linh kiện thiết bị, đa dạng hóa thiết kế nội thất cabin và bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật (ISO, TCVN).
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu cạnh tranh theo quy mô đơn hàng và thiết lập chính sách hỗ trợ thanh toán trả chậm hoặc liên kết tín dụng phù hợp cho khách hàng.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối: Tối ưu hóa mạng lưới cung ứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, rút ngắn thời gian điều phối vật tư lắp đặt và tăng cường các kênh tiếp nhận đơn hàng trực tuyến.
  • Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông kỹ thuật số trên website và fanpage Facebook, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp, kết hợp chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ và dịch vụ hậu mãi sau bảo hành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu tổng hợp số liệu thực tế về nguồn lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An trong giai đoạn 2019–2021 qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng tài sản 52.070 58.972 61.253 +13,25% +3,87%
- Tài sản ngắn hạn 38.443 42.944 43.291 +11,71% +0,81%
+ Tiền và tương đương tiền 3.926 6.440 9.323 +64,03% +44,77%
+ Các khoản phải thu ngắn hạn 18.962 19.206 17.307 +1,29% -9,89%
+ Hàng tồn kho 15.272 16.304 15.402 +6,76% -5,53%
- Tài sản dài hạn 13.627 16.028 18.962 +17,62% +18,31%
Tổng nguồn vốn 52.070 58.972 61.253 +13,25% +3,87%
- Nợ phải trả 46.784 37.886 37.333 -19,02% -1,46%
+ Nợ ngắn hạn 37.642 29.269 32.073 -22,24% +9,58%
+ Nợ dài hạn 9.142 8.617 5.260 -5,74% -38,96%
- Vốn chủ sở hữu 5.286 21.086 23.920 +298,90% +13,44%
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 103.694 105.726 94.042 +1,96% -11,05%
- Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 103.576 105.473 93.886 +1,83% -10,99%
- Doanh thu tài chính 2 4 2 +100,00% -50,00%
- Thu nhập khác 116 249 154 +114,66% -38,15%
Tổng chi phí 103.482 105.396 94.028 +1,85% -10,79%
- Giá vốn hàng bán 93.307 94.495 83.227 +1,27% -11,92%
- Chi phí bán hàng 4.476 4.762 4.501 +6,39% -5,48%
- Chi phí tài chính 4.750 4.927 4.730 +3,73% -4,00%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 761 896 861 +17,74% -3,91%
Tổng lợi nhuận trước thuế 135 232 147 +71,85% -36,64%
- Chi phí thuế TNDN 36 39 0 +8,33% -100,00%

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing mix 7P ứng dụng cho ngành thiết bị kỹ thuật công nghiệp tại thị trường địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng phản ánh sự biến động về nguồn vốn, doanh thu và chi phí của một doanh nghiệp thang máy tư nhân trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19 (2019–2021).
  • Kiểm định ý kiến phản hồi của 130 khách hàng về các chính sách marketing mix thông qua công cụ phân tích định lượng SPSS, làm căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể từ điều kiện thực hiện nghiên cứu của tác giả:

  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn: Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế, tác giả chỉ tập trung khảo sát tệp khách hàng sẵn có của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên với quy mô 130 khách hàng đã mua sản phẩm, chưa tiếp cận được nhóm khách hàng tiềm năng hoặc các phân khúc khách hàng chưa từng sử dụng dịch vụ của Thuận An.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các thị trường trọng điểm khác nơi công ty đặt văn phòng đại diện hoặc đại lý (như Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Lâm Đồng, Đồng Nai); đồng thời tăng quy mô mẫu khảo sát và kết hợp so sánh đối sánh vị thế cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu thang máy khác trên cùng phân khúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Marketing: Khóa luận là tài liệu tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu ứng dụng, cách thức vận dụng khung lý thuyết 7P cho sản phẩm công nghiệp; phương pháp tính cỡ mẫu dựa trên số biến quan sát theo tài liệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009); quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, hồi quy tuyến tính bội và One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thang máy và thiết bị cơ điện: Báo cáo cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu bộ máy tổ chức, tình hình quản trị chi phí giá vốn, quản lý dòng tiền ngắn hạn và kinh nghiệm tổ chức các hoạt động tiếp thị dịch vụ kỹ thuật tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An cung ứng các thương hiệu và dòng sản phẩm thang máy nào?

Theo nội dung công bố trong khóa luận, Công ty Thuận An cung cấp các thiết bị và thang máy mang thương hiệu "ROYAL LIFT(R)" và "HITACHI", đồng thời phân phối các thiết bị thang máy nhập khẩu từ Đức, Italia, Nhật Bản, Anh và Pháp. Danh mục sản phẩm chính gồm: thang tải ô tô, thang tải bệnh viện, thang thực phẩm, thang khách ưu việt và thang quan sát.

2. Kích thước mẫu khảo sát trong khóa luận được xác định dựa trên nguyên tắc nào?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên công thức thực nghiệm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), quy định số lượng mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát. Với 22 biến quan sát trong bảng hỏi đánh giá marketing mix, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $22 \times 5 = 110$ mẫu. Tác giả đã tiến hành phát phiếu và thu về 130 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng của công ty.

3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Thuận An biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?

Tổng doanh thu của công ty năm 2019 đạt 103.694 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 105.726 triệu đồng (tăng 1,96%). Đến năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tổng doanh thu giảm xuống 94.042 triệu đồng (giảm 11,05% so với năm 2020). Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 135 triệu đồng, năm 2020 tăng 71,85% lên 232 triệu đồng, sau đó giảm về 147 triệu đồng trong năm 2021.

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có điểm biến động nổi bật nào trong năm 2020?

Trong năm 2020, tổng tài sản của Thuận An tăng 6.902 triệu đồng (tương ứng 13,25%) so với năm 2019. Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu ghi nhận mức tăng đột biến từ 5.286 triệu đồng (năm 2019) lên 21.086 triệu đồng (năm 2020), tức tăng thêm 15.800 triệu đồng (tăng 298,90%), trong khi tổng nợ phải trả giảm từ 46.784 triệu đồng xuống 37.886 triệu đồng.

5. Khóa luận ghi nhận công ty áp dụng các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật nào cho thang máy?

Sản phẩm thang máy của công ty được kiểm định an toàn theo hệ thống tiêu chuẩn: ISO 9001:2015, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2011/BLĐTBXH, TCVN 5744:1993, TCVN 5866:1995 (an toàn cơ khí, cabin, đối trọng, ray dẫn), TCVN 5308:1991, TCVN 4086:1985, TCVN 4244:1986, TCVN 3146:1986 và tiêu chuẩn an toàn cháy TCVN 3245:1986.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Vân đã phân tích toàn diện thực trạng triển khai mô hình marketing mix của Công ty Cổ phần Thang máy Thuận An tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 với dữ liệu điều tra định lượng từ 130 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm và điểm nghẽn trong từng thành tố marketing. Các giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến được đề xuất trên cơ sở thực nghiệm rõ ràng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.