Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành kinh doanh dịch vụ internet, doanh thu của doanh nghiệp chỉ phát sinh và duy trì khi khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ trên hệ thống mạng. Bản chất của dịch vụ viễn thông đòi hỏi sự gắn kết lâu dài; bất kỳ sơ suất hay sự suy giảm nào về mức độ hài lòng của người dùng đều có thể dẫn đến hiện tượng rời mạng, gây tổn thất trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và thị phần của nhà cung cấp. Tại thị trường Việt Nam, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh TP.HCM (FPT Telecom TP.HCM) là đơn vị triển khai dịch vụ internet và các dịch vụ giá trị gia tăng sau các doanh nghiệp như VNPT và Viettel. Để cạnh tranh và gia tăng thị phần trong môi trường cạnh tranh gay gắt, công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành công cụ then chốt nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút người dùng mới. Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ internet tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh TP.HCM" do sinh viên Trần Quốc Bảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quang Hùng (ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Marketing, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, năm 2015) được xây dựng nhằm giải quyết bài toán thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Đánh giá đúng thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại FPT Telecom TP.HCM thông qua các chỉ số vận hành, chính sách hỗ trợ và xử lý khiếu nại.
  2. Căn cứ vào tình hình cạnh tranh dịch vụ internet để làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị, nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong hệ thống CSKH.
  3. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại FPT Telecom TP.HCM trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với công tác chăm sóc khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ internet do FPT Telecom TP.HCM cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Giới hạn tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc phạm vi quản lý và vận hành của chi nhánh FPT Telecom TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh, tài chính và nhân sự được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 (kèm định hướng năm 2015); dữ liệu khảo sát thực tế sơ cấp về sự hài lòng của khách hàng được triển khai thực hiện trong tháng 6 và tháng 7 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm marketing dịch vụ và quản trị quan hệ khách hàng. Tác giả vận dụng các mô hình và quan điểm lý thuyết cốt lõi gồm:

  • Khái niệm và phân loại khách hàng: Phân định giữa khách hàng bên ngoài (người sử dụng dịch vụ, nhà cung cấp, nhà phân phối) và khách hàng nội bộ (cán bộ, công nhân viên trong dây chuyền dịch vụ nội bộ theo sơ đồ tương tác Dây chuyền khách hàng).
  • Mô hình giá trị và thang bậc khách hàng: Xác định tổng giá trị nhận được (giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ kèm theo, nhân sự, hình ảnh doanh nghiệp) đối ứng với tổng chi phí phải trả (giá tiền, phí tổn thời gian, công sức và tinh thần). Thang bậc khách hàng được chia thành các nấc: Khách hàng tương lai, Khách hàng quen, Khách hàng quảng cáo và Khách hàng trung thành.
  • Mô hình ba cấp độ sản phẩm: Cấp độ 1 (Sản phẩm cốt lõi), Cấp độ 2 (Sản phẩm hiện thực) và Cấp độ 3 (Sản phẩm hoàn chỉnh - trong đó công tác dịch vụ khách hàng giữ vai trò tạo lập lợi thế cạnh tranh).
  • Mô hình hành vi sau mua: Phân tích các phản ứng của khách hàng khi không hài lòng (tìm kiếm đền bù trực tiếp, khiếu nại công khai qua pháp lý/chính quyền, hoặc ngưng sử dụng và cảnh báo người khác).
  • Đặc thù dịch vụ internet: Bốn đặc tính cơ bản chi phối công tác CSKH gồm tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng và tính không thể lưu trữ.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ: Tác giả kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, điều chỉnh thành khung phân tích gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng internet: Sự thuận tiện, Sự hữu hình, Phong cách phục vụ của nhân viên, Sản phẩm, và Giá cả.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh; phỏng vấn, thảo luận chuyên gia nhằm điều chỉnh thang đo và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang dùng mạng internet của đơn vị thông qua phiếu điều tra với thang đo Likert. Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20. Quy trình kiểm định thống kê bao gồm: đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA), kiểm định độ thích hợp mẫu KMO và kiểm định độ tương quan Bartlett.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Ban Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2014 và Phòng Dịch vụ khách hàng của FPT Telecom TP.HCM. Dữ liệu sơ cấp được lập từ mẫu khảo sát thực địa trong tháng 6 và tháng 7 năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về khách hàng và chăm sóc khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong quản trị quan hệ khách hàng và marketing dịch vụ viễn thông. Tác giả làm rõ luận điểm: khách hàng là chủ thể quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, việc phân đoạn thị trường (không phân biệt, có phân biệt, tập trung) và nghiên cứu thị trường cần bám sát 3 giai đoạn: trước bán hàng, trong khi bán hàng và sau khi bán hàng.

Về công tác tổ chức bộ máy CSKH, chương này chỉ ra 3 mô hình triển khai: doanh nghiệp tự vận hành mạng lưới, thuê đối tác bên ngoài hoặc liên kết qua các kênh đại lý phân phối trung gian. Tác giả phân tích sâu 4 đặc tính chi phối dịch vụ internet (vô hình, không tách rời, không đồng nhất, không thể lưu trữ), từ đó chứng minh vai trò của dịch vụ hậu mãi trong việc giảm thiểu chi phí tiếp thị (do khách hàng hài lòng có xu hướng giới thiệu dịch vụ cho tối thiểu 5 người, trong khi khách hàng bất mãn có thể phàn nàn tới ít nhất 10 người), hạ thấp tỷ lệ rời mạng và gia tăng chỉ số sinh lời bền vững.

Chương 2: Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ internet tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến (FOX, 1997) đến chi nhánh FPT Telecom TP.HCM (thành lập ngày 24/03/2003 tại Lô 37-39A KCX Tân Thuận, Quận 7). Bộ máy quản lý do Giám đốc Nguyễn Hoàng Linh điều hành, trực tiếp chỉ đạo 6 phòng kinh doanh (IBB1 đến IBB6) và các ban chức năng.

Số liệu nhân sự cho thấy quy mô tăng trưởng liên tục từ 3.390 người (năm 2010) lên 5.607 người (năm 2014). Năm 2014, lực lượng lao động có độ tuổi trung bình 27,21 tuổi, thâm niên bình quân 2,5 năm, tỷ lệ nam/nữ đạt 1,85. Về trình độ: trên đại học chiếm 0,85% (34 người), đại học chiếm 54,30% (2.323 người) và dưới đại học chiếm 44,85% (2.143 người).

Tình hình tài chính ghi nhận doanh thu năm 2014 đạt 4.825 tỷ đồng (tăng 12,2% so với 2013), lợi nhuận trước thuế đạt 930 tỷ đồng và sau thuế đạt 763 tỷ đồng; mảng internet băng rộng đóng góp trên 2.800 tỷ đồng (chiếm 58% doanh thu). Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Lãi gộp / Doanh thu (%) 50,05 45,03 39,12 49,27 46,17
Lợi nhuận thuần / Doanh thu (%) 24,46 22,96 19,60 22,51 19,06
Lãi ròng / Doanh thu (%) 21,04 19,11 16,22 17,89 15,81
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) 22,27 24,07 26,29 22,34 14,32
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) 39,54 53,47 49,97 47,18 33,36
Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 1,16 1,14 1,16 1,00 1,24
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,02 1,08 1,06 0,90 1,11

Về chính sách dịch vụ, văn bản thống kê biểu phí chuyển đổi địa điểm và thiết bị áp dụng cho các mốc thời gian sử dụng:

Loại hình dịch vụ / Thủ tục Thời gian sử dụng < 12 tháng Thời gian sử dụng > 12 tháng
Chuyển địa điểm ADSL, VDSL 100.000 VNĐ Miễn phí
Chuyển địa điểm FTTH (Cáp quang) 1.500.000 VNĐ Miễn phí
Chuyển gói cước cùng loại (thấp lên cao) Miễn phí Miễn phí
Chuyển gói cước cùng loại (cao xuống thấp) ADSL/VDSL: 100.000 VNĐ; FTTH: 300.000 VNĐ Miễn phí
Chuyển từ Triple sang ADSL 100.000 VNĐ (cam kết dùng ≥ 12 tháng) Miễn phí

Văn bản quy định giá thiết bị niêm yết: Modem 1 cổng (400.000 VNĐ), Modem 1 cổng Wifi (600.000 VNĐ), Modem VDSL 4 cổng / 4 cổng Wifi (1.000.000 VNĐ), Settop Box + Remote OneTV (1.000.000 VNĐ), Module quang + Converter (800.000 VNĐ).

Hiệu quả xử lý khiếu nại khách hàng trong 6 tháng đầu năm 2015 đạt tỷ lệ đúng hạn cao:

  • Dịch vụ ADSL (cáp đồng): Tổng số tiếp nhận 367 đơn; xử lý đúng hạn 359 đơn (tỷ lệ 97,82%); xử lý chưa đúng hạn 8 đơn (tỷ lệ 2,18%).
  • Dịch vụ FTTx (cáp quang): Tổng số tiếp nhận 128 đơn; xử lý đúng hạn 122 đơn (tỷ lệ 95,31%); xử lý chưa đúng hạn 6 đơn (tỷ lệ 4,69%).

Tốc độ tăng trưởng thuê bao của chi nhánh đạt 106,14% (năm 2013) và 119,23% (năm 2014). Chương 2 đồng thời trình bày cấu trúc khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi Likert, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho 5 nhóm biến quan sát nhằm định lượng mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ internet FPT.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ internet tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Trên cơ sở mục tiêu quang hóa 100% hạ tầng cáp internet tại TP.HCM trong năm 2015, chỉ tiêu doanh thu kế hoạch 5.134 tỷ đồng (tăng 6,4%) và lợi nhuận trước thuế 1.005 tỷ đồng (tăng 8%), chương 3 xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CSKH:

    • Mục tiêu: Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn và giải quyết khiếu nại của điện thoại viên, giao dịch viên và nhân viên kỹ thuật.
    • Nội dung: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ; lập dự toán chi tiết cho hoạt động tập huấn (Bảng 3.1: Chi phí dự kiến cho đào tạo nguồn nhân lực).
  2. Nhóm giải pháp đẩy mạnh chương trình chiêu thị dịch vụ:

    • Tăng cường chính sách khuyến mãi, dự thưởng: Áp dụng chương trình tích điểm, trừ cước hàng tháng (mức 50.000 VNĐ/tháng), ưu đãi đổi thiết bị (Bảng 3.2: Kế hoạch các chương trình khuyến mãi trong năm).
    • Đẩy mạnh quảng bá, truyền thông: Thực hiện kế hoạch phân bổ ngân sách tiếp thị trên các phương tiện thông tin đại chúng và trực tuyến (Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi phí quảng cáo).
    • Hoạt động quan hệ công chúng (PR): Phối hợp tổ chức các sự kiện cộng đồng, tài trợ giáo dục và nâng cao nhận diện thương hiệu (Bảng 3.4: Kinh phí cho hoạt động PR).
  3. Giải pháp hoàn thiện phong cách phục vụ và đánh giá nhân viên:

    • Hoàn thiện tác phong giao dịch: Rút ngắn thời gian tiếp nhận thông tin, thiết lập quy chuẩn ứng xử chuyên nghiệp tại quầy giao dịch và khi bảo trì tại nhà khách hàng.
    • Cơ chế đánh giá: Ban hành khung tiêu chí xếp loại chất lượng công việc của nhân viên gắn với mức độ hài lòng của khách hàng (Bảng 3.5: Đánh giá xếp loại nhân viên).

Cuối chương, tác giả đưa ra các kiến nghị quản lý đối với Ban lãnh đạo FPT Telecom TP.HCM (về chính sách tái đầu tư hạ tầng, cơ chế đãi ngộ nhân sự) và Ủy ban nhân dân TP.HCM (về việc tạo điều kiện cấp phép thi công ngầm hóa mạng cáp quang viễn thông đô thị).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những kết quả vận hành then chốt của FPT Telecom TP.HCM:

  • Kết quả kinh doanh và thị phần: Doanh thu năm 2014 đạt 4.825 tỷ đồng (doanh thu mảng internet băng rộng chiếm 58%, tương đương 2.800 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế đạt 930 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng thuê bao tăng từ 106,14% (2013) lên 119,23% (2014). Tiến độ chuyển đổi hạ tầng cáp quang (quang hóa) vượt 159% kế hoạch triển khai và 128% kế hoạch chuyển đổi thuê bao trên địa bàn TP.HCM.
  • Chất lượng quy trình CSKH: Tỷ lệ giải quyết khiếu nại đúng hạn đạt mức cao trong 6 tháng đầu năm 2015, cụ thể đạt 97,82% đối với thuê bao ADSL và 95,31% đối với thuê bao FTTx. Chính sách hỗ trợ khách hàng được cụ thể hóa thành các quy chế chuyển đổi gói cước, di dời địa điểm và trợ giá thiết bị rõ ràng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp thành công cơ sở lý luận quản trị marketing với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp viễn thông lớn. Việc xây dựng thang đo Likert, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS 20 đã cung cấp mô hình thực nghiệm định lượng, phản ánh khách quan mức độ tác động của các nhân tố (sự thuận tiện, sự hữu hình, phong cách phục vụ, sản phẩm, giá cả) đến sự hài lòng của khách hàng, giúp doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu xác thực để xây dựng dự toán ngân sách đào tạo, chiêu thị và hoàn thiện quy trình phục vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn thực tiễn:

  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát thực địa trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 6 và tháng 7 năm 2015), chưa bao quát được các biến động thị trường theo chu kỳ dài hạn hoặc ở các địa bàn tỉnh lân cận.
  • Đối tượng dịch vụ: Dữ liệu tập trung chủ yếu vào dịch vụ internet cố định (ADSL và FTTH) của nhóm khách hàng cá nhân/doanh nghiệp tại đô thị, chưa đi sâu đánh giá các dịch vụ nội dung số độc lập hay dịch vụ truyền hình tương tác mới triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát ra toàn bộ các tỉnh thành thuộc khu vực phía Nam; thực hiện phân tích hồi quy đa biến chuyên sâu để lượng hóa chính xác tỷ trọng tác động của từng biến độc lập lên sự hài lòng tổng thể; tiếp tục nghiên cứu hành vi rời mạng của khách hàng khi FPT Telecom hoàn thành 100% lộ trình quang hóa hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Cung cấp mẫu hình cấu trúc hoàn chỉnh cho một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích báo cáo doanh nghiệp với khảo sát định lượng qua SPSS).
  • Nhà nghiên cứu và người làm đề tài về dịch vụ viễn thông: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về các chỉ số tài chính, cơ cấu lao động ngành công nghệ thông tin - viễn thông, quy trình xử lý khiếu nại hai chiều (xuôi chiều - ngược chiều) và biểu phí dịch vụ viễn thông tại TP.HCM giai đoạn 2010 - 2015.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình chăm sóc khách hàng và xử lý khiếu nại 14 bước (Hình 2.7); hệ thống bảng biểu định mức chi phí chuyển đổi, biểu giá thiết bị (Bảng 2.6 đến Bảng 2.15); các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp viễn thông (Bảng 2.2 đến 2.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS 20?
Tác giả sử dụng thang đo Likert trong bảng hỏi điều tra để thu thập dữ liệu sơ cấp, sau đó thực hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho 5 nhóm nhân tố (Sự thuận tiện, Sự hữu hình, Phong cách phục vụ nhân viên, Sản phẩm, Giá cả) cùng thang đo Sự hài lòng; tiếp theo sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp chỉ số KMO và kiểm định Barlett để đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt của các biến quan sát.

2. Quy mô và cơ cấu nhân sự của FPT Telecom TP.HCM năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Tính đến cuối năm 2014, tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh là 5.607 người (tăng 9,6% so với năm 2013). Độ tuổi trung bình của lực lượng lao động là 27,21 tuổi; thâm niên công tác bình quân 2,5 năm; tỷ lệ nam/nữ là 1,85. Về trình độ học vấn: có 34 nhân viên trình độ trên đại học (chiếm 0,85%), 2.323 nhân viên trình độ đại học (chiếm 54,30%) và 2.143 nhân viên có trình độ dưới đại học (chiếm 44,85%).

3. Tình hình xử lý khiếu nại của khách hàng trong 6 tháng đầu năm 2015 đạt kết quả ra sao?
Theo số liệu từ Phòng Dịch vụ khách hàng, đối với dịch vụ cáp đồng (ADSL), chi nhánh tiếp nhận 367 đơn khiếu nại, trong đó xử lý đúng hạn 359 đơn (đạt 97,82%) và xử lý chưa đúng hạn 8 đơn (chiếm 2,18%). Đối với dịch vụ cáp quang (FTTx), tổng số tiếp nhận là 128 đơn, trong đó xử lý đúng hạn 122 đơn (đạt 95,31%) và xử lý chưa đúng hạn 6 đơn (chiếm 4,69%).

4. Chính sách thu phí đối với khách hàng có nhu cầu chuyển đổi địa điểm sử dụng dịch vụ internet được FPT Telecom quy định cụ thể như thế nào?
Đối với khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ liên tục trên 12 tháng, việc chuyển đổi địa điểm cho cả dịch vụ ADSL, VDSL và FTTH đều được miễn phí hoàn toàn. Đối với khách hàng sử dụng dưới 12 tháng, mức phí chuyển đổi vị trí trên cùng địa chỉ đối với đường truyền ADSL và VDSL là 100.000 VNĐ; riêng đối với đường truyền cáp quang FTTH, mức phí chuyển đổi là 1.500.000 VNĐ (các mức phí trên chưa bao gồm thuế VAT).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quốc Bảo đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi hạ tầng viễn thông 2010 - 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài chính - vận hành với khảo sát định lượng qua phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các ưu điểm trong năng lực xử lý khiếu nại cũng như những điểm nghẽn về hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ. Các giải pháp được xây dựng có tính hệ thống cao, bao quát từ đào tạo nhân lực, phân bổ ngân sách chiêu thị đến chuẩn hóa quy trình phục vụ, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.