Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách hành chính được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh và hiện đại. Thành phố Đà Nẵng là địa phương tiêu biểu khi liên tục dẫn đầu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong 02 năm liền và giữ vị trí tiên phong trong các đề án cải cách hành chính cấp quốc gia. Tuy nhiên, giai đoạn trước năm 2011, thành phố chưa xây dựng đề án truyền thông chuyên biệt, dẫn đến nhiều cơ quan còn lúng túng về nội dung và hình thức tuyên truyền.

Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Quyết định số 10598/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng thông tin cải cách hành chính trên báo in và truyền hình địa phương. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá mức độ, nội dung và thể loại báo chí phản ánh công cuộc cải cách hành chính, chỉ rõ những thành tựu cùng hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 435 tin, bài trên Báo Đà Nẵng và 60 chương trình phát sóng định kỳ của Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng trong khung thời gian 18 tháng, từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện cơ chế phản biện xã hội của báo chí, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tạo sự đồng thuận trong hơn 1 triệu người dân thành phố. Nghiên cứu chứng minh sức mạnh của truyền thông đại chúng khi thúc đẩy giảm tỷ lệ trễ hẹn hồ sơ từ mức 28% - 29% xuống còn 7% - 8% tại một số đơn vị hành chính cấp quận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết truyền thông đại chúng gắn với lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự và quan điểm báo chí cách mạng Việt Nam về vai trò thông tin, tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội. Báo chí không chỉ là công cụ truyền tải chủ trương, đường lối quản lý mà còn là diễn đàn dân chủ phản ánh tâm tư, nguyện vọng của công chúng. Học giả Michael Schudson từng khẳng định tin tức mang tính tiềm tàng của một lực lượng xã hội tác động trực tiếp đến nhận thức và hành vi cộng đồng. Người làm báo cách mạng luôn quán triệt tinh thần thực tiễn sâu sắc qua phương châm hành động phải đủ cả mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói và tay làm.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 04 khái niệm nền tảng:

  • Cải cách hành chính: Quá trình thay đổi có chủ định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước trên 06 nội dung trọng tâm.
  • Dịch vụ hành chính công: Các hoạt động phục vụ nhu cầu pháp lý và đời sống của tổ chức, công dân theo quy định pháp luật.
  • Cơ chế một cửa điện tử liên thông: Mô hình tiếp nhận, luân chuyển và trả kết quả hồ sơ hành chính dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Giám sát và phản biện xã hội của báo chí: Cơ chế kiểm tra việc thực thi quyền lực công, phát hiện bất cập thể chế và biểu dương các nhân tố tích cực.

Các căn cứ thực tiễn từ Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 theo Quyết định 136/2001/QĐ-TTg và Đề án 30 của Chính phủ đã rà soát trên 5.500 thủ tục hành chính, đạt tỷ lệ đơn giản hóa 81% và bãi bỏ 340 loại phí, lệ phí không còn phù hợp. Đây là cơ sở lý luận vững chắc để phân tích quá trình truyền thông tại các cơ quan báo chí địa phương.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHUNG LÝ THUYẾT & KHÁI NIỆM TRỌNG TÂM                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự & Báo chí cách mạng                   |
|    - Định hướng dư luận xã hội                                                    |
|    - Giám sát và phản biện quyền lực công                                         |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Các trụ cột CCHC địa phương (Quyết định số 10598/QĐ-UBND)                     |
|    - Cải cách thể chế & TTHC            - Xây dựng đội ngũ CBCCVC                 |
|    - Tổ chức bộ máy hành chính          - Tài chính công & Ứng dụng CNTT          |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Hiệu ứng truyền thông thực chứng                                              |
|    - Minh bạch hóa quy trình công quyền  - Nâng cao chỉ số hài lòng của nhân dân   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo khung thời gian xác định, khảo sát toàn diện 435 tin, bài về chủ đề cải cách hành chính trong tổng số 14.500 tin, bài được xuất bản trên Báo Đà Nẵng từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2013. Đối với Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng, mẫu nghiên cứu bao gồm 60 chương trình chuyên đề với 165 tác phẩm truyền hình (gồm 105 phóng sự và 60 cuộc phỏng vấn).

Phương pháp phân tích nội dung kết hợp thống kê định lượng và phân tích định tính được lựa chọn làm công cụ chủ đạo. Việc kết hợp này giúp phân loại chính xác các tác phẩm báo chí theo 06 nội dung cải cách hành chính và 04 thể loại báo chí cơ bản. Đồng thời, tác giả kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy từ Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng để đánh giá mức độ tương thích giữa thông điệp truyền thông và nhu cầu thực tiễn của công chúng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng giai đoạn từ đầu năm 2012 đến hết tháng 06/2013 cho thấy những xu hướng rõ nét trong hoạt động thông tin về cải cách hành chính trên báo chí Đà Nẵng:

Thứ nhất, về phân bổ nội dung, nhóm vấn đề Cải cách thủ tục hành chính và Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chiếm tỷ trọng áp đảo. Trên Báo Đà Nẵng, mỗi nhóm này ghi nhận 116 tác phẩm, tương đương 27% tổng dung lượng bài viết. Trên sóng Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng, Cải cách thủ tục hành chính chiếm vị trí dẫn đầu với 61 tác phẩm (37%), tiếp theo là nội dung cán bộ với 40 tác phẩm (24%). Ngược lại, các nội dung về Cải cách tài chính công và Ứng dụng công nghệ thông tin chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn, dao động từ 7% đến 13%.

Thứ hai, về lĩnh vực phản ánh, báo chí tập trung phần lớn thời lượng vào lĩnh vực Chính trị (chiếm 40% trên báo in và 43% trên truyền hình) cùng lĩnh vực Văn hóa – Xã hội (chiếm 31% trên báo in và 37% trên truyền hình). Lĩnh vực Kinh tế chỉ chiếm từ 10% đến 13% tổng số lượng tin, bài khảo sát.

Thứ ba, về thể loại báo chí, Báo Đà Nẵng chủ yếu sử dụng thể loại Phản ánh với 158 bài (36%) và Tin với 123 tin (28%), các bài viết Bình luận chiếm 20% và Phóng sự chiếm 10%. Đối với Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng, thể loại Phóng sự chiếm ưu thế vượt trội với 105 tác phẩm (64%), bên cạnh 60 chuyên mục Phỏng vấn trực tiếp "Dân hỏi cơ quan Nhà nước trả lời" (36%).

CƠ CẤU NỘI DUNG CCHC TRÊN HAI CƠ QUAN BÁO CHÍ (2012 - 2013)
+-------------------------------------+------------------+------------------+
| Nội dung CCHC trọng tâm             | Báo Đà Nẵng (%)  | Sóng DRT (%)     |
+-------------------------------------+------------------+------------------+
| Cải cách thủ tục hành chính         | 27%              | 37%              |
| Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức| 27%              | 24%              |
| Cải cách thể chế hành chính         | 16%              | 12%              |
| Cải cách tài chính công             | 13%              | 7%               |
| Cải cách tổ chức bộ máy             | 9%               | 8%               |
| Ứng dụng CNTT và truyền thông       | 8%               | 12%              |
+-------------------------------------+------------------+------------------+

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê được hệ thống hóa qua 06 bảng biểu chi tiết và 06 đồ thị phân tích trong luận văn đã phản ánh trung thực diện mạo thông tin cải cách hành chính tại thành phố Đà Nẵng. Sự tập trung cao độ vào thủ tục hành chính xuất phát từ việc thành phố triển khai mạnh mẽ cuộc vận động "3 hơn" (Nhanh hơn, hợp lý hơn, thân thiện hơn) với sự tham gia của 71 cơ quan, đơn vị hành chính. Chương trình truyền hình CCHC đạt chỉ số khán giả theo dõi (rating) từ 3% đến 4%, khẳng định sức hút lớn của một chương trình chính luận chuyên đề.

Đặc biệt, vai trò phản biện xã hội và giám sát quyền lực của báo chí được thể hiện sắc nét qua các bài viết điều tra, phê bình mang tính xây dựng. Điển hình là bài báo "Hành dân ở phường xếp hạng nhất CCHC" phản ánh sai phạm tại bộ phận một cửa phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn. Ngay sau khi báo đăng, Ủy ban nhân dân phường đã ban hành Văn bản số 83 và 84/UBND xin lỗi công khai người dân, đồng thời tiến hành kiểm điểm và điều chuyển công tác 02 công chức vi phạm.

Tương tự, sau phóng sự phản ánh tỷ lệ trễ hẹn giải quyết hồ sơ đất đai lên đến 28% - 29% tại quận Sơn Trà vào đầu năm 2013, các cơ quan chức năng đã rà soát quy trình, giúp kéo giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn xuống còn 7% - 8% vào tháng 06/2013. Điều này chứng minh báo chí không chỉ phản ánh một chiều mà thực sự trở thành cầu nối giải quyết các điểm nghẽn hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông cải cách hành chính trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 04 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  • Đổi mới và cân đối cơ cấu nội dung thông tin: Ban Tuyên giáo Thành ủy và Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng cần chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng thời lượng tuyên truyền về Cải cách tài chính công và Ứng dụng công nghệ thông tin từ mức dưới 13% hiện nay lên mức tối thiểu 25% tổng dung lượng tin bài trong giai đoạn 2014 - 2020, đáp ứng lộ trình xây dựng thành phố thông minh và chính quyền điện tử.

  • Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa thể loại tác phẩm: Ban Biên tập Báo Đà Nẵng và Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng cần tăng cường các tuyến bài điều tra, phóng sự chuyên đề và tọa đàm trực tuyến thêm 30% mỗi năm; duy trì chuyên mục "Dân hỏi cơ quan Nhà nước trả lời" với cam kết 100% thắc mắc của người dân được lãnh đạo sở, ngành phản hồi rõ ràng trong vòng 72 giờ làm việc.

  • Tập huấn chuyên sâu kỹ năng tác nghiệp báo chí hành chính: Hội Nhà báo thành phố phối hợp với Sở Nội vụ định kỳ tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm cho 100% phóng viên, biên tập viên chuyên trách, nâng cao năng lực phân tích chính sách công, quy trình một cửa liên thông và kỹ năng sử dụng công nghệ truyền thông đa phương tiện.

  • Hoàn thiện quy chế phối hợp và cung cấp thông tin liên ngành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cần ban hành quy chế bắt buộc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện phải cử người phát ngôn phản hồi các vấn đề tiêu cực được báo chí nêu trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, đồng thời công khai kết quả xử lý cán bộ sai phạm trên Cổng thông tin điện tử thành phố.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2020
+-------------------+---------------------------------------------+-----------------------+
| Thời gian         | Nhóm giải pháp trọng tâm                    | Chỉ số mục tiêu       |
+-------------------+---------------------------------------------+-----------------------+
| Giai đoạn ngắn hạn| Thiết lập quy chế phản hồi thông tin báo chí| 100% xử lý trong 5 ngày|
| (2014 - 2015)     | và tập huấn nghiệp vụ cho phóng viên        | 02 khóa tập huấn/năm  |
+-------------------+---------------------------------------------+-----------------------+
| Giai đoạn dài hạn | Tái cơ cấu tỷ trọng nội dung CNTT & Tài chính| Đạt tỷ lệ >= 25%      |
| (2016 - 2020)     | Đẩy mạnh các tuyến bài điều tra, đối thoại  | Tăng 30% bài chuyên đề|
+-------------------+---------------------------------------------+-----------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 04 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và nhà quản lý hành chính công: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo để đánh giá mức độ hài lòng của nhân dân, nhận diện những điểm nghẽn trong tiếp nhận hồ sơ một cửa và hoàn thiện quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí địa phương.

  • Phóng viên, biên tập viên mảng Nội chính và Xã hội: Tiếp cận các phương pháp khai thác đề tài cải cách hành chính vốn mang tính khô khan thành những tác phẩm báo chí chính luận, phóng sự điều tra sinh động, gắn chặt với quyền lợi thiết thực của người dân.

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Báo chí, Truyền thông, Quản lý công: Khai thác nguồn cơ sở dữ liệu định lượng gồm 435 tin bài và 60 chương trình truyền hình làm mẫu hình nghiên cứu phân tích nội dung (Content Analysis) trong các công trình khoa học chuyên sâu.

  • Doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Nắm bắt các quy định, thủ tục hành chính mới, quy trình một cửa điện tử và các diễn đàn phản ánh dư luận để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, nâng cao hiệu quả giám sát công quyền.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu là gì?
Luận văn tập trung khảo sát 435 tin bài trên Báo Đà Nẵng và 60 chương trình CCHC của Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2013 nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, nội dung và thể loại truyền thông, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền cải cách hành chính tại địa phương.

Vì sao thủ tục hành chính chiếm tỷ trọng phản ánh cao nhất trên báo chí Đà Nẵng?
Nội dung cải cách thủ tục hành chính chiếm 27% trên báo in và 37% trên truyền hình do tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân. Đây là giai đoạn thành phố phát động mạnh mẽ phong trào "3 hơn" với 71 cơ quan đăng ký thực hiện, thu hút sự quan tâm lớn của công chúng và báo giới.

Báo chí địa phương đã phát huy vai trò phản biện và giám sát quyền lực như thế nào?
Báo chí đã dũng cảm phanh phui nhiều vụ việc tiêu cực như bài viết "Hành dân ở phường xếp hạng nhất CCHC", dẫn đến việc chính quyền phường Hòa Hải phải ban hành Văn bản số 83 và 84/UBND xin lỗi dân, xử lý kỷ luật 02 cán bộ sai phạm và điều chuyển công tác.

Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu trong luận văn có điểm gì nổi bật?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích nội dung trên mẫu khảo sát toàn diện 435 bài báo in và 165 tác phẩm truyền hình trong suốt 18 tháng, phân loại khoa học theo 06 trụ cột cải cách hành chính và 04 thể loại tác phẩm báo chí chuẩn mực.

Những điểm hạn chế chính trong công tác truyền thông cải cách hành chính thời kỳ này là gì?
Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối nội dung khi Cải cách tài chính công chỉ chiếm 7% - 13% và Ứng dụng công nghệ thông tin chỉ chiếm 8% - 12%. Thêm vào đó, kỹ năng hành chính của một số cán bộ chưa đồng đều và một số phần mềm công nghệ chưa được khai thác triệt để.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò xung kích, giám sát và phản biện xã hội của báo chí đối với công cuộc cải cách hành chính nhà nước tại một đô thị động lực.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 435 tin bài báo in và 60 chương trình phát thanh - truyền hình trong giai đoạn bản lề 2012 - 2013 thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP.
  • Làm rõ sự tập trung ưu tiên vào cải cách thủ tục hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ (chiếm 24% - 37%), đồng thời chỉ ra khoảng trống truyền thông về tài chính công và ứng dụng công nghệ thông tin (chiếm 7% - 13%).
  • Khẳng định hiệu lực xã hội to lớn của báo chí địa phương khi góp phần giảm tỷ lệ trễ hẹn hồ sơ tại quận Sơn Trà từ 28% - 29% xuống còn 7% - 8% và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm công vụ.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ cấu nội dung, thể loại tác phẩm, đào tạo nhân lực báo chí và hoàn thiện quy chế phối hợp cung cấp thông tin hành chính.

Lộ trình áp dụng các khuyến nghị của đề tài cần được triển khai liên tục từ năm 2014 đến năm 2020 nhằm đồng hành cùng tiến trình xây dựng chính quyền đô thị hiện đại. Các cơ quan quản lý nhà nước, tòa soạn báo chí và các nhà nghiên cứu cần tăng cường phối hợp chặt chẽ để đưa báo chí thực sự trở thành cầu nối tin cậy giữa nhân dân và chính quyền.