Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hiện đại hoá văn phòng tại Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính" của tác giả Hoàng Thị Phương (ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2018) được xây dựng dựa trên bối cảnh công cuộc đổi mới và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam từ năm 1986. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, cải cách hành chính nhà nước (CCHC) được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt. Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương mang tính chiến lược như Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020; các Nghị quyết số 19/NQ-CP hàng năm (từ năm 2014) về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử; và Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016–2020.

Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, Bộ Tài chính là bộ đa ngành, giữ vị trí quan trọng trong quản lý tài chính – ngân sách quốc gia. Báo cáo số 6044/BC-BNV ngày 20/12/2016 của Bộ Nội vụ về kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính (Par Index) liên tiếp từ năm 2014 đến 2016 ghi nhận Bộ Tài chính xếp thứ 02 trong tổng số 19 Bộ, cơ quan ngang Bộ. Mặc dù đạt thứ hạng cao, thực tiễn tổ chức hoạt động văn phòng tại các cơ quan nhà nước nói chung và Bộ Tài chính nói riêng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động văn phòng còn mang tính bị động, chức năng phục vụ hậu cần và giải quyết sự vụ giấy tờ lấn át chức năng chủ động xử lý thông tin; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu; công tác đào tạo nhân lực còn hạn chế; tỷ lệ nhân sự phục vụ ở khối văn phòng còn cao theo tinh thần nhìn nhận tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (ngày 25/10/2017). Bên cạnh đó, bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra các yêu cầu khắt khe về an toàn, an ninh thông tin và khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu liên thông. Từ những đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu việc hiện đại hóa văn phòng tại Bộ Tài chính gắn với mục tiêu cải cách hành chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về văn phòng và công tác hiện đại hoá văn phòng.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác hiện đại hoá văn phòng gắn với yêu cầu cải cách hành chính tại Bộ Tài chính.
  3. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hiện đại hoá văn phòng tại Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về văn phòng, hiện đại hoá văn phòng trong tiến trình cải cách hành chính.
  2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính.
  3. Khảo sát toàn diện thực trạng hiện đại hoá văn phòng tại Bộ Tài chính trên các phương diện thể chế, tổ chức, quy trình và cơ sở vật chất.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung công tác hiện đại hoá văn phòng tại Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, tập trung vào 4 cấu phần: thể chế; tổ chức; quy trình giải quyết công việc; cơ sở vật chất và trang thiết bị.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Được tiến hành tại cơ quan Bộ Tài chính (trụ sở số 28 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) và hệ thống các đơn vị trực thuộc.
  • Về thời gian: Tập trung khảo sát số liệu và hiện trạng trong năm 2017. Đây là thời điểm bản lề chuyển tiếp giữa hai giai đoạn cải cách hành chính 2010–2016 và 2016–2020 của Bộ Tài chính.
  • Về nội dung: Khảo sát chuyên sâu 4 nội dung hiện đại hoá văn phòng theo chuẩn mực cải cách hành chính công vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình quản trị văn phòng tiêu biểu (của các tác giả Nghiêm Kỳ Hồng, Nguyễn Hữu Tri, Nguyễn Thành Độ, Vương Thị Kim Thanh, Vũ Đình Quyền, Nguyễn Hữu Thân, Đồng Thị Thanh Phương, Văn Tất Thu). Văn phòng được định nghĩa là bộ máy của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin trợ giúp lãnh đạo chỉ đạo, điều hành; đồng thời bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động chung của toàn cơ quan. Khóa luận phân tích hai chức năng cốt lõi của văn phòng: chức năng tham mưu – tổng hợp và chức năng hậu cần. Hiện đại hóa văn phòng được xác định là quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và phương pháp quản trị tiên tiến vào các hoạt động nghiệp vụ, xử lý thông tin, lưu trữ và môi trường làm việc nhằm nâng cao năng suất, chất lượng lao động công quyền.

Khung nội dung hiện đại hóa văn phòng được tác giả cụ thể hóa theo 4 trụ cột:

  • Hiện đại hóa thể chế: Cải tiến quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, khả thi và kịp thời; rà soát, hệ thống hóa văn bản.
  • Hiện đại hóa tổ chức: Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, phân định rõ chức năng, thẩm quyền; hiện đại hóa quản trị nhân sự thông qua xác định vị trí việc làm, tinh giản biên chế, nâng ngạch và tuyển dụng theo năng lực.
  • Hiện đại hóa quy trình giải quyết công việc: Chuẩn hóa trình tự, thời hạn xử lý nghiệp vụ theo quy chế làm việc, quy chế văn thư, lưu trữ, tổ chức hội nghị và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, trang bị máy móc chuyên dùng (máy tính, máy scan, máy in, mạng nội bộ), chuẩn hóa diện tích và phương tiện làm việc.

Công tác hiện đại hóa văn phòng phải tuân thủ 5 nguyên tắc:

  1. Tính đồng bộ giữa các yếu tố: con người, nghiệp vụ và trang thiết bị.
  2. Hiện đại hóa phù hợp với nguồn lực của cơ quan, tổ chức.
  3. Yếu tố con người giữ vai trò quyết định.
  4. Hiện đại hóa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của văn phòng và cơ quan.
  5. Đảm bảo tính cập nhật, hiệu quả và tiết kiệm.

Hệ thống căn cứ pháp lý được khóa luận viện dẫn đầy đủ, bao gồm các văn bản chỉ đạo của Trung ương (Nghị quyết số 30c/NQ-CP; Chỉ thị số 07/CT-TTg; Nghị quyết số 76/NQ-CP; Quyết định số 225/QĐ-TTg; Quyết định số 442/QĐ-TTg và số 586/QĐ-TTg về Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ; Chỉ thị số 13/CT-TTg; Thông tư số 19/2014/TT-BTP; Nghị quyết số 36a/NQ-CP; Nghị quyết số 49/NQ-CP; Quyết định số 559/QĐ-TTg; Quyết định số 846/QĐ-TTg; Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP; Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg về áp dụng TCVN ISO 9001:2008; Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13) và các văn bản chỉ đạo nội bộ của Bộ Tài chính (Quyết định số 1491/QĐ-BTC, số 2716/QĐ-BTC, số 2765/QĐ-BTC, số 344/QĐ-BTC, số 1239/QĐ-BTC, số 2088/QĐ-BTC, số 2807/QĐ-BTC).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp cùng 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các giáo trình, công trình nghiên cứu, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo hành chính liên quan.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập thông tin, dữ liệu thực tế về vận hành văn phòng và các trang thiết bị tại các phòng ban thuộc cơ quan Bộ Tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tổ chức bộ máy và chỉ tiêu biên chế qua các mốc thời gian (2013, 2015, 2017) để làm rõ mức độ biến động cơ cấu.
  • Phương pháp tổng hợp: Phân loại, khái quát hóa các chỉ số quản lý, thẩm định văn bản và nguồn nhân lực.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: giáo trình, sách chuyên khảo của các trường đại học khối khoa học xã hội và hành chính; tài liệu lưu trữ nội bộ tại Văn phòng Bộ Tài chính và Vụ Tổ chức cán bộ; dữ liệu công bố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính và Công báo Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về văn phòng và công tác hiện đại hoá văn phòng

Chương 1 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng về văn phòng dưới các góc độ tiếp cận (tổ chức, chức năng, tính chất hoạt động) và phân định ranh giới giữa văn phòng theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Tác giả phân tích chuyên sâu 2 chức năng trọng yếu (tham mưu – tổng hợp và hậu cần) cùng 9 nhiệm vụ nghiệp vụ thường trực của văn phòng cơ quan nhà nước. Khái niệm hiện đại hóa văn phòng được đặt trong mối quan hệ gắn kết với chương trình cải cách hành chính nhà nước. Tác giả xác lập khung lý thuyết gồm 4 nội dung hiện đại hóa (thể chế, tổ chức, quy trình công việc, cơ sở vật chất trang thiết bị), 5 nguyên tắc vận hành cốt lõi và hệ thống các văn bản pháp lý làm căn cứ triển khai hoạt động hiện đại hóa công sở tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác hiện đại hoá văn phòng tại Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Bộ Tài chính từ ngày 28/8/1945 (đồng chí Phạm Văn Đồng làm Bộ trưởng đầu tiên, ngày 28/8 được công nhận là Ngày Truyền thống theo Quyết định số 1372/QĐ-TTg ngày 06/8/2010), chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức theo Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 215/2013/NĐ-CP). Bộ gồm 29 đơn vị trực thuộc (25 đơn vị hành chính và 4 đơn vị sự nghiệp).

Về hiện đại hóa thể chế: Năm 2017, Bộ chủ trì soạn thảo trình cơ quan cấp trên dự án Luật Quản lý nợ công, Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước (sửa đổi), Luật Thuế Bảo vệ môi trường; trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ 34 đề án (gồm 01 luật, 15 nghị định, 01 quyết định, 17 đề án khác); ban hành theo thẩm quyền 55 thông tư và thông tư liên tịch; tính đến ngày 10/6/2017 đã thẩm định và cho ý kiến pháp lý đối với 89 VBQPPL. Thực hiện kiểm tra nội bộ đối với 215 Thông tư do Bộ ban hành. Theo Quyết định số 166/QĐ-BTC ngày 25/1/2017, Bộ đã rà soát và công bố danh mục văn bản hết hiệu lực tính đến 31/12/2016 gồm 108 văn bản hết hiệu lực toàn bộ và 88 văn bản hết hiệu lực một phần.

Về hiện đại hóa tổ chức và bộ máy: Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn ngành đã giảm hơn 1.499 đầu mối so với năm 2011. Các Vụ thuộc Tổng cục đã chấm dứt việc tổ chức cấp phòng. Cơ cấu các đơn vị toàn ngành tại thời điểm tháng 6/2017 được tổng hợp cụ thể:

Tên đơn vị Vụ/Cục thuộc Bộ/Tổng cục Phòng thuộc Bộ/Tổng cục Cục địa phương Phòng thuộc Cục địa phương Chi cục thuộc Cục địa phương
Cơ quan Bộ Tài chính 20 117 - - -
Khối các Tổng cục 64 151 183 1.529 1.650
- Tổng cục Thuế 16 30 63 789 711
- Kho bạc Nhà nước 12 22 63 491 666
- Tổng cục Hải quan 14 76 35 143 175
- Tổng cục Dự trữ Nhà nước 9 11 22 106 98
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 13 13 - - -

(Nguồn: Số liệu thống kê từ Văn phòng Bộ Tài chính, tháng 6/2017)

Biến động tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính qua các mốc thời gian:

Phân cấp đơn vị Thời điểm tháng 5/2013 Thời điểm tháng 6/2017 Mức độ tăng/giảm Chênh lệch (+/-)
Vụ, Cục thuộc Tổng cục 245 247 Tăng 3, Giảm 1 +2
Vụ, Cục thuộc cơ quan Bộ 20 20 Không đổi 0
Phòng thuộc Vụ, Cục cơ quan Bộ 115 117 Tăng 2, Giảm 0 +2
Phòng thuộc Vụ, Cục thuộc Tổng cục 150 151 Tăng 27, Giảm 26 +1
Phòng/Chi cục thuộc Cục địa phương 3.287 3.179 Tăng 52, Giảm 160 -108

(Nguồn: Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Tài chính)

Về nhân sự và biên chế: Phân bổ biên chế công chức của Bộ Tài chính:

  • Năm 2013: Được giao 74.207 chỉ tiêu (Quyết định số 1341/QĐ-BNV).
  • Năm 2015: Được giao 74.262 chỉ tiêu (Quyết định số 1328/QĐ-BNV và số 556/QĐ-BNV).
  • Năm 2017: Được giao 72.034 chỉ tiêu (Quyết định số 3927/QĐ-BNV). Biên chế thực tế có mặt tại thời điểm ngày 01/03/2017: biên chế công chức toàn ngành là 74.698 người; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP là 5.785 người; lao động hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ là 0 người.

Trình độ học vấn của công chức toàn ngành: 259 tiến sĩ; 3.430 thạc sĩ; 3.387 công chức có trình độ lý luận chính trị cao cấp. Về cơ cấu ngạch: 136 chuyên viên cao cấp; 4.879 chuyên viên chính và tương đương; 46.358 chuyên viên và tương đương; 22.871 cán sự và các ngạch khác. Riêng tại Văn phòng Bộ Tài chính, tổng số cán bộ, công chức là 54 người, làm việc tại 5 phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Lưu trữ, Phòng Báo chí, Phòng Thư ký – Tổng hợp, Phòng Cải cách thủ tục hành chính. Tại mỗi Vụ, Cục thuộc Bộ đều bố trí 01 cán sự chuyên trách công tác văn thư.

Về hiện đại hóa quy trình công việc: Bộ đã ban hành hệ thống quy chế chuẩn hóa hoạt động công vụ gồm: Quyết định số 469/QĐ-BTC ngày 13/3/2017 về Quy chế làm việc; Quyết định số 1616/QĐ-BTC ngày 19/7/2016 về Quy chế công tác văn thư và Công văn hướng dẫn số 9999/BTC-VP; Quyết định số 2449/QĐ-BTC ngày 11/11/2016 về Quy chế công tác lưu trữ; Quyết định số 2222/QĐ-BTC ngày 27/10/2017 về Quy chế tổ chức các hội nghị, cuộc họp.

Đánh giá tổng quát: Công tác hiện đại hóa văn phòng tại Bộ Tài chính đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực trong việc tinh gọn bộ máy cấp cơ sở (giảm 108 đơn vị cấp phòng/chi cục địa phương), kiểm soát chặt chẽ biên chế, ban hành đồng bộ các quy chế điều hành và nâng cao chất lượng thẩm định thể chế. Tuy nhiên, hạn chế vẫn tồn tại ở việc áp lực công việc lớn, việc tinh giản biên chế đặt ra bài toán thiếu hụt nhân sự tại một số khâu nghiệp vụ, quá trình chuyển đổi số và khai thác phần mềm dùng chung cần tiếp tục hoàn thiện hạ tầng bảo mật.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hiện đại hoá văn phòng tại Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong giai đoạn tiếp theo

Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo đối với hoạt động hiện đại hoá văn phòng gắn liền với CCHC.
  2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu nghiệp vụ văn phòng: đổi mới quy trình văn thư; áp dụng chữ ký số và mở rộng chương trình quản lý, điều hành văn bản điện tử (eDocTC) theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử; hiện đại hóa nghiệp vụ lưu trữ điện tử; tối ưu hóa các khâu xử lý công việc và dịch vụ công.
  3. Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức văn phòng theo chuẩn danh mục vị trí việc làm.
  4. Chú trọng đầu tư hệ thống trang thiết bị làm việc tiên tiến, nâng cấp hạ tầng mạng và bảo mật dữ liệu công sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra hệ thống minh chứng thực tiễn về công tác hiện đại hóa văn phòng tại Bộ Tài chính với các kết quả cụ thể:

  • Số liệu thể chế: Trình Chính phủ 34 đề án quản lý; ban hành 55 thông tư/thông tư liên tịch; thẩm định 89 VBQPPL; tự kiểm tra 215 thông tư nội bộ; bãi bỏ hoàn toàn 108 văn bản và bãi bỏ một phần 88 văn bản hết hiệu lực thi hành.
  • Số liệu sắp xếp tổ chức bộ máy: Giảm hơn 1.499 đầu mối trung gian toàn ngành từ 2011 đến 2017; cắt giảm 108 phòng/chi cục cấp địa phương giữa mốc 5/2013 và 6/2017; xóa bỏ hoàn toàn cấp phòng trực thuộc các Vụ thuộc Tổng cục.
  • Số liệu biên chế: Quản lý 72.034 chỉ tiêu biên chế được giao năm 2017 (giảm 2.228 chỉ tiêu so với mức 74.262 của năm 2015); duy trì số lượng hợp đồng lao động làm chuyên môn nghiệp vụ ở mức 0 người nhằm tuân thủ quy định quản lý công chức.

Về mặt giải pháp, tác giả kiến nghị áp dụng đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý văn bản eDocTC, tích hợp chữ ký số và chuẩn hóa tài liệu lưu trữ số hóa, đồng thời đề xuất tiếp tục rà soát cắt giảm biên chế không cào bằng, ưu tiên bố trí nguồn lực cho các đơn vị trực tiếp xây dựng thể chế và chính sách tài khóa.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa và cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế năm 2017 về tổ chức bộ máy, biên chế và quy chế văn phòng của Bộ Tài chính – một bộ đa ngành quy mô lớn, qua đó bổ sung luận cứ thực tiễn cho các nghiên cứu về cải cách hành chính công sở tại các bộ, ngành trung ương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong giai đoạn thực tập ngắn (hơn 2 tháng), khiến việc tiếp cận tài liệu chi tiết tại toàn bộ các Tổng cục trực thuộc chưa đạt độ bao phủ sâu như tại cơ quan Bộ.
  • Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào năm 2017, đóng vai trò là năm bản lề, chưa có điều kiện khảo sát số liệu chuỗi thời gian hoàn chỉnh cho cả giai đoạn 2011–2020.
  • Các vấn đề kỹ thuật liên quan đến phần mềm eDocTC và hạ tầng kỹ thuật an toàn thông tin theo chuẩn cách mạng 4.0 mới chỉ dừng ở mức nhận định khái quát, chưa đi sâu vào phân tích kiến trúc dữ liệu và đánh giá rủi ro an toàn mạng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả triển khai Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2017–2021 của Bộ Tài chính, cũng như đo lường hiệu quả thực tế của việc vận hành chữ ký số và hệ thống quản lý văn bản điện tử liên thông giữa Bộ Tài chính với Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Hành chính học: Tham khảo khung phân tích 4 nội dung hiện đại hóa văn phòng (thể chế, tổ chức, quy trình, cơ sở vật chất) và phương pháp thu thập, xử lý số liệu bộ máy, biên chế hành chính.
  • Cán bộ, công chức làm công tác hành chính – văn phòng tại các cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo hệ thống quy chế nghiệp vụ nội bộ (quy chế làm việc, quy chế văn thư, quy chế lưu trữ, quy chế hội nghị) đã được Bộ Tài chính ban hành và áp dụng chuẩn hóa.
  • Người làm nghiên cứu về cải cách hành chính: Khai thác số liệu so sánh bộ máy và tổ chức nhân sự của Bộ Tài chính trong giai đoạn tái cấu trúc, tinh gọn đầu mối theo Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) của Bộ Tài chính giai đoạn 2014–2016 đạt kết quả như thế nào?
Theo Báo cáo số 6044/BC-BNV ngày 20/12/2016 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính liên tiếp xếp thứ 02 trong tổng số 19 Bộ, cơ quan ngang Bộ về chỉ số cải cách hành chính trong giai đoạn 2014–2016.

2. Tổng số đầu mối đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính và khối các Tổng cục trực thuộc tại thời điểm tháng 6/2017 là bao nhiêu?
Tại thời điểm tháng 6/2017, cơ quan Bộ Tài chính gồm 20 Vụ/Cục và 117 phòng; khối 5 Tổng cục gồm 64 Vụ/Cục, 151 phòng thuộc Tổng cục, 183 Cục địa phương, 1.529 phòng thuộc Cục địa phương và 1.650 Chi cục thuộc Cục địa phương.

3. Chỉ tiêu biên chế công chức của Bộ Tài chính được Bộ Nội vụ giao trong năm 2017 biến động ra sao so với năm 2015?
Năm 2015, chỉ tiêu biên chế công chức được giao là 74.262 người (theo Quyết định số 556/QĐ-BNV). Đến năm 2017, chỉ tiêu biên chế được giao giảm xuống còn 72.034 người (theo Quyết định số 3927/QĐ-BNV), tức giảm 2.228 chỉ tiêu biên chế.

4. Cơ cấu nhân sự và các đơn vị chuyên môn trực thuộc Văn phòng Bộ Tài chính năm 2017 gồm những bộ phận nào?
Văn phòng Bộ Tài chính có tổng số 54 cán bộ, công chức, được bố trí tại 5 phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Lưu trữ, Phòng Báo chí, Phòng Thư ký – Tổng hợp, và Phòng Cải cách thủ tục hành chính. Ngoài ra, mỗi Vụ, Cục thuộc Bộ đều bố trí 01 cán sự phụ trách công tác văn thư.

5. Hệ thống quy chế điều hành công việc nội bộ của Bộ Tài chính được ban hành qua các văn bản nào trong giai đoạn 2016–2017?
Các quy chế trọng yếu gồm: Quyết định số 469/QĐ-BTC (Quy chế làm việc); Quyết định số 1616/QĐ-BTC và Công văn số 9999/BTC-VP (Quy chế công tác văn thư); Quyết định số 2449/QĐ-BTC (Quy chế công tác lưu trữ); Quyết định số 2222/QĐ-BTC (Quy chế tổ chức các hội nghị, cuộc họp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác văn phòng và xác lập khung phân tích 4 cấu phần hiện đại hóa văn phòng gắn với tiến trình cải cách hành chính nhà nước. Thông qua nguồn số liệu thực chứng năm 2017 tại Bộ Tài chính, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tinh gọn tổ chức bộ máy, biến động biên chế, công tác chuẩn hóa quy chế nội bộ và việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản eDocTC. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của ngành Tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho công tác quản trị văn phòng trong khu vực công.