Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy thương mại điện tử (TMĐT) trở thành phương thức giao dịch quan trọng trên quy mô toàn cầu. Tại Việt Nam, hoạt động TMĐT ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng với 77,93 triệu người dùng Internet (chiếm 79,1% dân số) và 70 triệu người dùng mạng xã hội (chiếm 71% dân số, theo số liệu của VNETWORK). Theo báo cáo năm 2022 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương, quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam ước đạt 16,4 tỷ USD, chiếm 7,5% tổng doanh thu hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả nước, đạt mức tăng trưởng 20%/năm và xếp trong nhóm 5 quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT hàng đầu thế giới (theo eMarketer). Số lượng người tham gia mua sắm trực tuyến ước đạt từ 57 đến 60 triệu người, với giá trị mua sắm bình quân đầu người đạt 260–285 USD.

Trong bức tranh toàn cảnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số TMĐT năm 2022 với điểm số lần lượt là 90,6 và 85,9 điểm (theo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam - VECOM). Về thị phần nền tảng, báo cáo của iPrice Insights ghi nhận Việt Nam là thị trường có lượng truy cập TMĐT lớn thứ hai khu vực Đông Nam Á (chỉ sau Indonesia). Trong đó, Shopee giữ vị trí dẫn đầu từ năm 2019, đạt 84 triệu lượt truy cập trong quý I/2022 và 89 triệu lượt truy cập trong quý IV/2021, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh như Tiki, Lazada và Sendo gộp lại.

Mặc dù hình thức mua sắm trực tuyến qua Shopee đem lại nhiều tiện ích về thời gian và sự linh hoạt, người tiêu dùng vẫn phải đối mặt với các rủi ro do không thể trực tiếp kiểm tra, đánh giá sản phẩm tại chỗ, cũng như các quan ngại liên quan đến vấn đề an toàn và bảo mật thông tin cá nhân. Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp bán hàng trên sàn TMĐT Shopee thấu hiểu thị hiếu và nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng, tác giả Đoàn Minh Thắng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến qua trang thương mại điện tử Shopee của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến (MSTT) qua trang TMĐT Shopee của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định MSTT qua sàn Shopee của khách hàng tại TP.HCM.
    • Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định MSTT qua sàn Shopee.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng Shopee đưa ra giải pháp cải thiện ý định MSTT của người tiêu dùng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định MSTT qua trang TMĐT Shopee của người tiêu dùng ở TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định MSTT qua trang TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào giúp các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT trên sàn Shopee đưa ra được các phương thức nhằm cải thiện ý định MSTT của khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định MSTT qua trang TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã từng thực hiện mua sắm trên sàn TMĐT Shopee tại TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2023 đến tháng 9/2023; thời gian thu thập dữ liệu khảo sát diễn ra trong tháng 8/2023 đến tháng 9/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm dựa trên các văn bản pháp lý và công trình học thuật tiêu biểu:

  • Thương mại điện tử: Được định nghĩa theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ; định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), APEC, UNCTAD và bách khoa toàn thư mở Wikipedia.
  • Hành vi mua sắm trực tuyến và hành vi người tiêu dùng: Dựa trên các nghiên cứu của Mastercard Worldwide Insights (2008), Kim (2004), Papagiannidis và cộng sự (2014), Magistris & Gracia (2008), Warshaw & Davis (1985), Kotler (2001), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Leon Schiffman và cộng sự (1997), Peter D. Bennet (1998), Hair & Carl McDaniel (2000).
  • Mô hình quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng: Mô hình EKB (Engel, Kollat & Blackwell, 1968) gồm 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ So sánh và đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Đánh giá sau mua.

Các mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi.
  • Thuyết hành vi dự tính (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991, 2005): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố kiểm soát nhận thức hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Dự báo mức độ chấp nhận công nghệ thông qua hai biến cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) của Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee (2001): Tích hợp mô hình TAM và lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR).
  • Mô hình xác nhận kỳ vọng (ECM) của Bhattacherjee (2001): Mở rộng từ lý thuyết kỳ vọng xác nhận (ECT) để phân tích hành vi tiếp tục sử dụng công nghệ thông qua nhận thức hữu ích, xác nhận kỳ vọng và sự hài lòng.

Tổng hợp lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm:

Tác giả (Năm) Tên đề tài Các yếu tố ảnh hưởng Nhân tố phụ thuộc
Putri Shafira, Irma Indriyanti, Johanis Souisa (2021) Các yếu tố ảnh hưởng mua lại trên Lazada tại DKI JAKARTA Niềm tin, rủi ro nhận thức, nhóm tham khảo, nhận thức kiểm soát hành vi, tính hữu ích, sự thuận tiện, năng lực kinh doanh Ý định mua lại
Nuno Fortes & Paulo Rita (2016) Những lo ngại về quyền riêng tư và hành vi mua hàng trực tuyến: Hướng tới một mô hình tích hợp Cảm nhận tính hữu dụng, khả năng kiểm soát hành vi, thái độ Ý định mua hàng
Anurag Pandey & Jitesh Parmar (2019) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng và tác động của chúng đến ý định hành vi Nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng Quyết định mua hàng
Nguyễn Thị Kim Hiệp (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng thế hệ Z trên địa bàn thành phố Biên Hòa Mức độ uy tín, cảm nhận về chất lượng, an toàn Ý định mua sắm
Trần Thị Ái Cẩm (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng Nhận thức về mua sắm trực tuyến, niềm tin, yếu tố cảm xúc Hành vi mua hàng
Nguyễn Thành Tiến & Nguyễn Thành Trung (2022) Ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi mua hàng trực tuyến của thế hệ Z: Trường hợp tại Shopee Ltd., tại Việt Nam Giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi, đánh giá tích cực, cảm nhận sự hữu ích Hành vi mua hàng
Nguyễn Tiến Minh, Nguyễn Đức Dương, Nguyễn Thị Thu Hà (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng trên Shopee tại Hà Nội Nhận thức rủi ro, tính hữu ích, sự thích thú, niềm tin, kỳ vọng về giá, tính dễ sử dụng, tính xã hội Quyết định mua hàng
Trần Phi Hoàng và cộng sự (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ MSTT của Shopee tại TP.HCM Giá cả, mức độ rủi ro nhận thức, khả năng phản hồi, thiết kế trang web, độ tin cậy Quyết định mua sắm

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả xây dựng thang đo sơ bộ từ tổng quan lý thuyết, sau đó tiến hành phỏng vấn sâu với 5 người tiêu dùng có từ 1 năm kinh nghiệm mua sắm trên sàn Shopee nhằm điều chỉnh từ ngữ, loại bỏ các biến trùng lặp và hoàn thiện thang đo chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Form, phân phối qua email và mạng xã hội. Quy mô mẫu hợp lệ đạt $n = 220$ khách hàng tại TP.HCM. Cỡ mẫu này thỏa mãn điều kiện phân tích EFA ($n \ge 5k = 5 \times 20 = 100$, theo Hair và cộng sự, 2004) và phân tích hồi quy tuyến tính ($N \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$, theo Tabachnick & Fidell, 1991).
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản SPSS 20 / SPSS 22.0) để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phương sai ANOVA. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này giới thiệu lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của TMĐT Việt Nam và vị thế hàng đầu của sàn Shopee tại thị trường TP.HCM. Tác giả xác định rõ 1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại TP.HCM và thời gian thực hiện (tháng 6/2023 – tháng 9/2023, khảo sát tháng 8 – 9/2023). Bên cạnh đó, chương 1 phác thảo phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, nêu rõ đóng góp thực tiễn của đề tài đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên Shopee và trình bày bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết về TMĐT, hành vi người tiêu dùng, quá trình ra quyết định theo mô hình EKB, lịch sử hình thành và phát triển của sàn Shopee (thành lập năm 2015 tại Singapore bởi Forrest Li thuộc SEA Group, vào Việt Nam tháng 8/2016, triển khai Shopee Mall năm 2017). Tác giả phân tích 5 mô hình lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, e-CAM, ECM) và tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Sự tin cậy có ảnh hưởng tích cực đến ý định MSTT trên sàn TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM (kế thừa từ Jung & Seock, 2016; Trần Phi Hoàng và cộng sự, 2019).
  • Giả thuyết H2: Chính sách giá có ảnh hưởng tích cực đến ý định MSTT trên sàn TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM (kế thừa từ Kotler & Cunningham, 2008; Eliasson Malin và cộng sự, 2009).
  • Giả thuyết H3: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến ý định MSTT trên sàn TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM (kế thừa từ Fishbein & Ajzen, 1975; Khan & Chavan, 2015).
  • Giả thuyết H4: Nhận thức sự hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến ý định MSTT trên sàn TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM (kế thừa từ Davis, 1985; Burke, 1997; Hasslinger và cộng sự, 2007; Putri Shafira và cộng sự, 2021; Nguyễn Tiến Minh và cộng sự, 2023).
  • Giả thuyết H5: Nhận thức tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến ý định MSTT trên sàn TMĐT Shopee của khách hàng tại TP.HCM (kế thừa từ Davis, 1985; Gefen & Straub, 2000; Salehi và cộng sự, 2011; Hsieh & Pei-Wen, 2011; Nguyễn Tiến Minh và cộng sự, 2023).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng thang đo sơ bộ, thực hiện phỏng vấn sâu 5 cá nhân có kinh nghiệm để hiệu chỉnh biến quan sát (thay đổi biến "Tôi có thể săn sale trên Shopee" thành "Tôi nhận được nhiều ưu đãi khi mua hàng trên Shopee"). Thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Tên nhân tố Mã hóa biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Sự tin tưởng (STT) STT1
STT2
STT3
STT4
- Tôi tin tưởng vào hệ thống bảo mật thông tin của Shopee.
- Nhiều KOLs nổi tiếng quảng cáo cho Shopee làm tôi có thêm sự tin tưởng.
- Tôi tin tưởng vào hệ thống thanh toán của Shopee.
- Tôi tin tưởng các trang TMĐT như Shopee vì có nhiều người tham gia.
Jung & Seock (2016), Trần Phi Hoàng và cộng sự (2019)
Chính sách giá (CSG) CSG1
CSG2
CSG3
CSG4
- Mua hàng trực tuyến giúp tôi dễ dàng so sánh giá của nhiều sản phẩm khác nhau.
- Mua hàng trực tuyến giúp tôi nhận được nhiều ưu đãi và khuyến mãi hấp dẫn.
- Mua hàng trực tuyến giúp tôi biết được giá sản phẩm trước khi mua.
- Tôi có thể trao đổi về giá với nhiều doanh nghiệp trên sàn TMĐT Shopee.
Eliasson Malin, Holkko Lafourcade Johanna, Smajovic Senida (2009)
Chuẩn chủ quan (CCQ) CCQ1
CCQ2
CCQ3
CCQ4
- Tôi thường cân nhắc ý kiến của người thân trước khi mua sắm trực tuyến.
- Mọi người xung quanh khuyên tôi dùng Shopee khi tôi muốn mua sắm trực tuyến.
- Khi tôi thấy bạn bè hay người thân tôi dùng Shopee không có vấn đề gì thì tôi vẫn sẽ chọn Shopee mua sắm trực tuyến.
- Tôi nhận thấy cần thiết khi người thân hay bạn bè đưa ra ý kiến khi tôi muốn mua một sản phẩm.
Khan & Chavan (2015)
Nhận thức sự hữu ích (SHI) SHI1
SHI2
SHI3
SHI4
- Tôi có thể tìm kiếm về thông tin bất kì mặt hàng nào trên Shopee.
- Tôi nhận được nhiều ưu đãi khi mua hàng trên Shopee.
- Tôi có thể mua sản phẩm ở nơi tôi sinh sống không có.
- Tôi nhận thấy mua hàng qua Shopee tiết kiệm thời gian.
Putri Shafira và cộng sự (2021), Nguyễn Tiến Minh và cộng sự (2023)
Nhận thức tính dễ sử dụng (DSD) DSD1
DSD2
DSD3
DSD4
- Tôi nhận thấy các thao tác mua hàng trên Shopee không khó để học và làm theo được.
- Tôi nhận thấy trang Shopee có giao diện đơn giản để thao tác mua hàng.
- Tôi cảm thấy dễ dàng tìm kiếm sản phẩm.
- Tôi nhận thấy quy trình mua hàng và thanh toán trên Shopee đơn giản.
Nguyễn Tiến Minh và cộng sự (2023)
Ý định mua sắm trực tuyến trên Shopee (YD) YD1
YD2
YD3
- Tôi dự định sẽ sử dụng sàn TMĐT Shopee để mua sắm từ tất cả mọi nơi.
- Tôi sẽ luôn sử dụng sàn TMĐT Shopee khi muốn mua sắm.
- Tôi dự định sẽ tiếp tục dùng sàn TMĐT Shopee để mua sắm một cách thường xuyên.
Venkatesh và cộng sự (2012)

Quy trình xử lý dữ liệu định lượng được xác lập qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập và biến phụ thuộc $\rightarrow$ Phân tích tương quan Pearson $\rightarrow$ Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định hiện tượng đa cộng tính, phương sai sai số thay đổi, phân phối chuẩn $\rightarrow$ Phân tích ANOVA kiểm định sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu từ mẫu khảo sát 220 người tiêu dùng tại TP.HCM:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu mẫu theo 5 tiêu chí nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập và trình độ học vấn (Bảng 4.1 đến Bảng 4.5).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội hàm của các thang đo thành phần (Bảng 4.6).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện riêng cho nhóm biến độc lập (Bảng 4.7, Bảng 4.8) và biến phụ thuộc (Bảng 4.9, Bảng 4.10) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau (Bảng 4.11).
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Kiểm tra các chỉ số tóm tắt mô hình hồi quy ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, Durbin-Watson - Bảng 4.12), kiểm định độ phù hợp mô hình qua bảng ANOVA ($F$-test - Bảng 4.13), xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$ và hệ số phóng đại phương sai VIF (Bảng 4.14). Kết quả chứng minh cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận (Bảng 4.16). Trong đó, biến Nhận thức sự hữu ích có tác động mạnh nhất, và Nhận thức tính dễ sử dụng có mức độ tác động thấp nhất đến ý định mua sắm (Bảng 4.15). Biểu đồ tần suất Histogram (Hình 4.1) và Scatter Plot (Hình 4.2) được sử dụng để kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư.
  • Phân tích phương sai ANOVA: Kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm trực tuyến theo các biến phân loại nhân khẩu học (Bảng 4.17 đến Bảng 4.26), bao gồm kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Test of Homogeneity of Variances) và Robust Tests of Equality of Means (Bảng 4.20).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 tổng kết các phát hiện chính và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể cho doanh nghiệp và nhà bán hàng trên Shopee tương ứng với 5 yếu tố tác động:

  1. Hàm ý đối với yếu tố sự tin tưởng: Nâng cao tính an toàn trong hệ thống thanh toán, cam kết bảo mật dữ liệu khách hàng và kiểm soát uy tín thương hiệu.
  2. Hàm ý đối với yếu tố chính sách giá: Tối ưu hóa các chương trình khuyến mãi, ưu đãi vận chuyển và minh bạch hóa cơ chế định giá, so sánh giá.
  3. Hàm ý đối với yếu tố chuẩn chủ quan: Khai thác sức ảnh hưởng từ đánh giá của cộng đồng, lời giới thiệu từ người thân và mạng lưới xã hội của khách hàng.
  4. Hàm ý đối với yếu tố nhận thức sự hữu ích: Cải thiện tính năng tìm kiếm thông tin hàng hóa, mở rộng nguồn cung sản phẩm độc quyền và tối ưu hóa thời gian giao nhận.
  5. Hàm ý đối với yếu tố nhận thức tính dễ sử dụng: Đơn giản hóa giao diện ứng dụng, quy trình đặt hàng và thao tác thanh toán cho người dùng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã xác định và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến ý định mua sắm trực tuyến qua Shopee của khách hàng tại TP.HCM ($n = 220$):
    1. Nhận thức sự hữu ích (tác động mạnh nhất)
    2. Sự tin tưởng / Sự tin cậy
    3. Chính sách giá
    4. Chuẩn chủ quan
    5. Nhận thức tính dễ sử dụng (tác động thấp nhất)
  • Kết quả kiểm định ANOVA và các phân tích thống kê liên quan làm rõ sự khác biệt về ý định mua sắm giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đưa ra 5 nhóm hàm ý quản trị trực tiếp cho các doanh nghiệp bán hàng và ban quản trị sàn Shopee nhằm nâng cao lòng tin, tối ưu chính sách trợ giá/khuyến mãi, tận dụng tác động xã hội (chuẩn chủ quan), nâng cao tính tiện ích và hoàn thiện giao diện sử dụng thân thiện.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp và tích hợp các mô hình hành vi kinh điển (TRA, TPB, TAM, e-CAM, ECM) vào bối cảnh sàn TMĐT Shopee tại một đô thị lớn của Việt Nam (TP.HCM), kiểm chứng độ giá trị của thang đo 23 biến quan sát trong bối cảnh thực tế năm 2023.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể, giúp các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến trên Shopee hiểu rõ thứ tự ưu tiên của các yếu tố tâm lý và hành vi khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi ý định mua hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được tác giả thừa nhận:

  • Nghiên cứu chịu hạn chế nhất định về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của người thực hiện.
  • Mẫu khảo sát ($n = 220$) chỉ giới hạn trong phạm vi khách hàng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát được các tỉnh thành khác.
  • Thị trường TMĐT có tốc độ biến động nhanh, người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn thay thế và các doanh nghiệp liên tục thay đổi chiến lược thu hút khách hàng, dẫn đến ý định mua sắm có thể thay đổi theo thời gian.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các địa bàn tỉnh, thành phố khác hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh giữa các sàn TMĐT lớn tại Việt Nam (Shopee, Lazada, Tiki, TikTok Shop).
  • Bổ sung các biến số mới phù hợp với sự thay đổi của công nghệ và xu hướng thị trường, hoặc gia tăng quy mô mẫu để nâng cao tính đại diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, học viên và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing và Kinh tế số cần tài liệu tham khảo cho đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trên sàn TMĐT.
    • Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp, nhà bán hàng cá nhân (sellers) đang và sẽ kinh doanh trên sàn Shopee tại thị trường Việt Nam.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Cấu trúc xây dựng thang đo 23 biến quan sát (bảng mã hóa từ STT1 đến YD3) với đầy đủ nguồn trích dẫn học thuật chuẩn mực.
    • Quy trình tích hợp các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, e-CAM, ECM) và phương pháp phân tích định lượng chuẩn tắc từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến phân tích sâu phương sai ANOVA trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận kế thừa và tích hợp 5 mô hình lý thuyết: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự tính (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989), Mô hình chấp nhận TMĐT (e-CAM của Joongho Ahn và cộng sự, 2001) và Mô hình xác nhận kỳ vọng (ECM của Bhattacherjee, 2001), kết hợp quy trình ra quyết định 5 giai đoạn trong mô hình EKB (1968).

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?
Dữ liệu định lượng được thu thập từ 220 phiếu khảo sát hợp lệ của người tiêu dùng đã từng mua sắm trên Shopee tại TP.HCM. Khảo sát được thiết kế trên Google Form và gửi tới đối tượng tham gia qua email và mạng xã hội trong khoảng thời gian từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2023.

3. Thang đo chính thức của nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, trong đó có 20 biến độc lập đo lường 5 nhân tố (Sự tin tưởng: 4 biến, Chính sách giá: 4 biến, Chuẩn chủ quan: 4 biến, Nhận thức sự hữu ích: 4 biến, Nhận thức tính dễ sử dụng: 4 biến) và 3 biến phụ thuộc đo lường Ý định mua sắm trực tuyến trên Shopee.

4. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu tố nào có tác động thấp nhất đến ý định mua sắm trên Shopee theo kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả hồi quy của khóa luận, nhân tố "Nhận thức sự hữu ích" (Perceived Usefulness) có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất, trong khi nhân tố "Nhận thức tính dễ sử dụng" (Perceived Ease of Use) có mức độ ảnh hưởng thấp nhất đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn Shopee của khách hàng tại TP.HCM.

5. Bước nghiên cứu định tính đã thực hiện điều chỉnh cụ thể biến quan sát nào?
Qua kết quả phỏng vấn sâu với 5 đối tượng người tiêu dùng có ít nhất 1 năm kinh nghiệm mua sắm trên Shopee, tác giả đã tiếp thu ý kiến và điều chỉnh biến quan sát thuộc thang đo Nhận thức sự hữu ích từ: "Tôi có thể săn sale trên Shopee" thành "Tôi nhận được nhiều ưu đãi khi mua hàng trên Shopee" (mã hóa SHI2) để biến quan sát mang ý nghĩa rõ ràng và chuẩn xác hơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Minh Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và đánh giá định lượng thành công tác động của 5 yếu tố (sự tin tưởng, chính sách giá, chuẩn chủ quan, nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng) đến ý định mua sắm trên Shopee tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu khẳng định nhận thức sự hữu ích là động lực chi phối mạnh mẽ nhất đối với quyết định tiêu dùng trực tuyến của khách hàng trên nền tảng này. Hệ thống phát hiện cùng các phân tích nhân khẩu học trong đề tài là căn cứ thực chứng hữu ích giúp các doanh nghiệp kinh doanh trên Shopee hoạch định chiến lược tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.