Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 đã tạo ra sự thay đổi căn bản trong hành vi tiêu dùng khi thúc đẩy người dân chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức mua sắm trực tiếp sang môi trường trực tuyến. Tỷ trọng thương mại điện tử (TMĐT) trong tổng giá trị thương mại bán lẻ toàn cầu đã gia tăng từ mức 14% trong năm 2019 lên khoảng 17% vào năm 2020. Tại khu vực Đông Nam Á, doanh thu TMĐT B2C năm 2019 đạt 38 tỷ USD và tăng lên 62 tỷ USD vào năm 2020. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (2021), thị trường TMĐT năm 2020 đạt quy mô 11,8 tỷ USD, tăng trưởng 18%, chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước; mức doanh thu B2C tiếp tục tăng lên 13,7 tỷ USD vào năm 2021. Báo cáo của Facebook vào tháng 6/2021 cũng chỉ ra rằng 81% người tiêu dùng thay đổi thói quen mua sắm từ khi dịch bùng phát và 92% trong số đó cam kết duy trì hành vi mua sắm trực tuyến lâu dài.

Trong bối cảnh đó, thế hệ Z (những người sinh từ năm 1997 đến 2006 theo giới hạn khảo sát của đề tài) đang nổi lên thành nhóm khách hàng tiềm năng. Theo thống kê của Nielsen (2018), dự kiến đến năm 2025, Việt Nam có khoảng 15 triệu người thuộc thế hệ Z, chiếm khoảng 30% lực lượng tiêu dùng toàn quốc. Dù có nhiều công trình nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến trước và trong đại dịch, các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu đối với thế hệ Z tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hậu COVID-19 và bối cảnh kinh tế đối mặt nhiều khó khăn vẫn còn hạn chế.

Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

1. Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn TMĐT của người tiêu dùng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của nhóm khách hàng này.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp kinh doanh sàn TMĐT thu hút, giữ chân khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2. Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào được rút ra cho các doanh nghiệp để thu hút khách hàng lựa chọn sàn TMĐT và xây dựng lòng trung thành?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn TMĐT của người tiêu dùng thế hệ Z.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng thuộc thế hệ Z sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, có sử dụng ít nhất một sàn TMĐT (như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo...).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập và khảo sát thực địa từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình tiếp nhận công nghệ:

  • Cơ sở pháp lý: Khái niệm thương mại điện tử theo Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL, 1996) và định nghĩa sàn giao dịch TMĐT theo Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích hành vi thông qua thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Nhấn mạnh vai trò của nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960): Phân loại rủi ro thành rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và rủi ro trong giao dịch trực tuyến (PRT).
  • Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (E-CAM - Lee và cộng sự, 2001): Tích hợp mô hình TAM và TPR để phân tích hành vi chuyển đổi người dùng Internet thành khách hàng trực tuyến.

Tác giả đã tổng hợp mô hình từ các công trình nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước để làm căn cứ đề xuất khung phân tích:

STT Tác giả & Năm công bố Tên đề tài nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng được xác định
1 Liên & Trang (2021) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng TP.HCM trong giai đoạn Covid-19 Nhận thức tính hữu ích, Nhóm tham khảo, Mức độ rủi ro, Uy tín, Tính an toàn và bảo mật
2 Cường & Châu (2021) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn TMĐT của giới trẻ Việt Nam khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Kỳ vọng hiệu quả, Lòng tin, Thói quen, Hiệu ứng "cái đuôi dài"
3 Cuong & Toan (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm online thông qua sàn TMĐT tại Việt Nam Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi
4 Hanh và cộng sự (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng di động để mua sắm trực tuyến tại TP.HCM Tính linh hoạt, Thói quen, Sự tin tưởng, Động lực hưởng thụ, Rủi ro cảm nhận
5 Damrongrat & Zhi (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn cửa hàng trực tuyến khi mua sản phẩm nhập khẩu của người tiêu dùng Trung Quốc Danh tiếng, Dịch vụ, Khuyến mãi, Thiết kế, Sản phẩm
6 Sahel và cộng sự (2018) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn một trang web TMĐT tại Bangladesh: Quan điểm của nhà bán lẻ điện tử Dễ sử dụng, Quyền riêng tư và bảo mật, Kinh nghiệm quá khứ, Hình ảnh thương hiệu, Đa dạng sản phẩm, Dịch vụ khách hàng
7 Sameti và cộng sự (2016) Phân tích các yếu tố động lực ảnh hưởng đến việc lựa chọn các trang web thương mại của người tiêu dùng trong TMĐT (B2C) Tính thẩm mỹ, Tính thân thiện người dùng, Thương hiệu web, Độ tin cậy, Giá cả, Thương hiệu sản phẩm/dịch vụ, Quảng cáo trực tuyến, Bảo mật

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (Focus Group) với 7 người tiêu dùng thế hệ Z tại TP.HCM, chia thành 3 nhóm đại diện: nhóm 1 gồm 2 học sinh THPT (16-17 tuổi), nhóm 2 gồm 3 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (18-22 tuổi), nhóm 3 gồm 2 người đã đi làm (23-26 tuổi). Kết quả thảo luận thống nhất (đạt tỷ lệ đồng thuận trên 50%) được dùng để hiệu chỉnh từ ngữ thang đo nháp (ví dụ điều chỉnh từ "dự định" sang "ý định").
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Forms sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 25 thông qua các bước: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định khác biệt ANOVA, Independent T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài thông qua các dữ liệu tăng trưởng TMĐT toàn cầu và trong nước sau đại dịch COVID-19. Tác giả trình bày mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, làm rõ đối tượng khảo sát là thế hệ Z và phạm vi thực hiện tại TP.HCM từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023. Đồng thời, chương này khái quát quy trình nghiên cứu hai bước (định tính sơ bộ và định lượng chính thức) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động thu hút khách hàng trẻ.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm về thương mại điện tử, sàn giao dịch TMĐT theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP, đặc trưng thế hệ Z (nhóm sinh từ năm 1997 đến 2006) và hành vi người tiêu dùng theo Philip Kotler. Tác giả phân tích các khung lý thuyết nền tảng (TRA, TAM, TPR, E-CAM) và tổng hợp 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Dựa trên khoảng trống nghiên cứu về thế hệ Z sau dịch trong bối cảnh kinh tế suy thoái, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 6 giả thuyết:

  • H1: Nhận thức hữu ích có tác động tới ý định lựa chọn sàn TMĐT.
  • H2: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động tới ý định lựa chọn sàn TMĐT.
  • H3: Nhận thức rủi ro có tác động tới ý định lựa chọn sàn TMĐT.
  • H4: Hình ảnh thương hiệu có tác động tới ý định lựa chọn sàn TMĐT.
  • H5: Yếu tố sản phẩm và dịch vụ có tác động tới ý định lựa chọn sàn TMĐT.
  • H6: Giá cả có tác động tới ý định lựa chọn sàn TMĐT.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ tiến hành phỏng vấn nhóm tập trung 7 thành viên Gen Z thuộc 3 phân khúc tuổi để sàng lọc thang đo. Nghiên cứu chính thức xây dựng bảng hỏi khảo sát gồm thông tin định danh mẫu và các câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ đo lường 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Chương này quy định các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS 25: hệ số Cronbach's Alpha > 0.6 và tương quan biến - tổng > 0.3; phân tích EFA với hệ số KMO từ 0.5 đến 1, kiểm định Bartlett có sig < 0.05, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0.5, tổng phương sai trích > 50% và Eigenvalue > 1.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thu thập được từ 201 mẫu hợp lệ (trên tổng số 250 phiếu phát ra). Chương này thể hiện:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu (giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, sàn TMĐT lựa chọn và tần suất mua sắm).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng biến độc lập (Dễ sử dụng, Hữu ích, Rủi ro, Hình ảnh thương hiệu, Sản phẩm và dịch vụ, Giá cả) và biến phụ thuộc (Ý định lựa chọn).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc với ma trận xoay thành phần.
  • Kiểm định tương quan Pearson và phân tích phương sai ANOVA.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định trọng số tác động của các nhân tố, chỉ rõ biến "Giá cả" bị loại khỏi phương trình hồi quy do mức ý nghĩa sig > 0.05.

Chương 5. Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả phân tích định lượng, đối chiếu với các nghiên cứu trước đó và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp TMĐT nhằm cải thiện sản phẩm, dịch vụ, củng cố thương hiệu, nâng cao tính hữu ích, quản trị rủi ro và tối ưu giao diện. Cuối cùng, tác giả trình bày các hạn chế về quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Mẫu khảo sát: Thu thập tổng cộng 250 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms, sau quá trình sàng lọc thu được 201 phiếu hợp lệ từ người tiêu dùng Gen Z tại TP.HCM.
  2. Độ tin cậy thang đo và EFA: Các thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt trong phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO và kiểm định Bartlett đều đạt yêu cầu thống kê).
  3. Kết quả hồi quy tuyến tính: Trong 6 giả thuyết ban đầu, có 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến ý định lựa chọn sàn TMĐT của Gen Z tại TP.HCM (sig < 0.05). Biến "Giá cả" (H6) bị loại bỏ khỏi mô hình do hệ số sig lớn hơn 0.05.
  4. Thứ tự mức độ tác động của các yếu tố (từ mạnh nhất đến yếu nhất):
    • Yếu tố sản phẩm và dịch vụ (H5): Có tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn sàn TMĐT.
    • Hình ảnh thương hiệu (H4): Có mức độ tác động lớn thứ hai.
    • Nhận thức sự hữu ích (H1): Xếp vị trí thứ ba về mức độ ảnh hưởng.
    • Nhận thức về rủi ro (H3): Tác động xếp thứ tư.
    • Nhận thức về tính dễ sử dụng (H2): Có mức độ tác động yếu nhất trong mô hình.

Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất

Dựa trên kết quả hồi quy, tác giả đưa ra các nhóm hàm ý quản trị:

  • Về sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hóa danh mục hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm của các nhà bán hàng trên sàn, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và chính sách đổi trả, giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
  • Về hình ảnh thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông định vị thương hiệu uy tín, minh bạch thông tin và tăng cường các hoạt động tương tác gắn liền với trách nhiệm xã hội nhằm gia tăng mức độ nhận diện trong tâm trí Gen Z.
  • Về nhận thức hữu ích: Tối ưu hóa tính năng tìm kiếm, đề xuất sản phẩm cá nhân hóa, tích hợp các tiện ích giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian và so sánh thông tin hiệu quả.
  • Về quản trị nhận thức rủi ro: Tăng cường bảo mật thông tin cá nhân và an toàn thanh toán trực tuyến; xây dựng chính sách bảo vệ người mua hàng trước các nguy cơ gian lận thương mại hoặc giao hàng sai lệch.
  • Về tính dễ sử dụng: Tiếp tục cải tiến giao diện ứng dụng di động và website theo hướng trực quan, tinh gọn thao tác đặt hàng và theo dõi vận đơn.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý thuyết: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi lựa chọn sàn TMĐT của nhóm khách hàng thế hệ Z tại Việt Nam trong giai đoạn sau đại dịch COVID-19 và bối cảnh suy thoái kinh tế; kiểm chứng lại sự kết hợp giữa mô hình TAM, TPR và E-CAM trong điều kiện thực tế của thị trường đô thị TP.HCM.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp căn cứ định lượng giúp các sàn TMĐT và các nhà bán lẻ trực tuyến xác định đúng thứ tự ưu tiên đầu tư nguồn lực (tập trung mạnh nhất vào sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá) nhằm thu hút tệp khách hàng Gen Z.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hạn chế về phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất và khảo sát trực tuyến qua Google Forms, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thế hệ Z chưa thực sự tuyệt đối.
  • Hạn chế về quy mô và không gian nghiên cứu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 201 quan sát hợp lệ và chỉ giới hạn trong phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa phản ánh được sự khác biệt vùng miền hoặc khu vực nông thôn.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2023), chưa đo lường được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi địa lý khảo sát ra các tỉnh thành khác trên toàn quốc; gia tăng kích thước mẫu; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; đồng thời nghiên cứu bổ sung các biến số mới phù hợp với sự phát triển của công nghệ như tính năng phát trực tiếp (Livestream), thương mại trên mạng xã hội (Social Commerce) hoặc trải nghiệm mua sắm cá nhân hóa qua trí tuệ nhân tạo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing và Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận nghiên cứu hành vi khách hàng trực tuyến.
  • Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm cơ sở dữ liệu tổng hợp về các mô hình lý thuyết tiếp nhận công nghệ (TAM, TRA, TPR, E-CAM) và quy trình xử lý định lượng trên SPSS 25 (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
  • Các nhà quản trị vận hành sàn TMĐT, nhà bán lẻ trực tuyến muốn nắm bắt các tiêu chí ưu tiên của nhóm người tiêu dùng trẻ (thế hệ Z) tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng chiến lược kinh doanh và dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi của nhóm đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu người tiêu dùng thuộc thế hệ Z (nhóm sinh từ năm 1997 đến 2006) có sử dụng sàn TMĐT tại Thành phố Hồ Chí Minh, với dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng công cụ nào?
Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms và thu về 201 phiếu khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 25.

3. Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Nhận thức hữu ích, (2) Nhận thức tính dễ sử dụng, (3) Nhận thức rủi ro, (4) Hình ảnh thương hiệu, (5) Yếu tố sản phẩm và dịch vụ, và (6) Giá cả.

4. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố nào tác động mạnh nhất và nhân tố nào bị loại bỏ?
Yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn sàn TMĐT của Gen Z là "Yếu tố sản phẩm và dịch vụ", tiếp theo là "Hình ảnh thương hiệu", "Nhận thức hữu ích", "Nhận thức rủi ro", và yếu nhất là "Nhận thức tính dễ sử dụng". Biến "Giá cả" bị loại bỏ khỏi mô hình hồi quy do hệ số mức ý nghĩa sig > 0.05.

5. Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện với cơ cấu nhóm thảo luận như thế nào?
Nghiên cứu sơ bộ tiến hành thảo luận nhóm với 7 người tiêu dùng Gen Z chia làm 3 nhóm: nhóm 1 gồm 2 học sinh THPT (16-17 tuổi), nhóm 2 gồm 3 sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM (18-22 tuổi), và nhóm 3 gồm 2 người đã tốt nghiệp đi làm (23-26 tuổi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Khánh Tiên đã phân tích thực nghiệm các nhân tố chi phối ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh sau đại dịch COVID-19. Dựa trên mẫu khảo sát 201 quan sát hợp lệ được xử lý qua phần mềm SPSS 25, nghiên cứu xác nhận 5 yếu tố có tác động thực sự theo thứ tự từ mạnh đến yếu gồm Sản phẩm & Dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Nhận thức hữu ích, Nhận thức rủi ro và Nhận thức dễ sử dụng (biến Giá cả không đạt ý nghĩa thống kê). Các kết quả và hàm ý quản trị đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giúp các doanh nghiệp TMĐT nâng cao chất lượng dịch vụ, củng cố uy tín thương hiệu và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trẻ.