Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) giữ vai trò là một trong những công cụ tái phân phối của cải và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước. Tại tỉnh Tiền Giang, số thu thuế TNCN duy trì mức tăng trưởng nhất định về số tuyệt đối nhưng lại có xu hướng sụt giảm liên tục về tỷ trọng trong tổng thu ngân sách địa phương: từ 9,49% năm 2016 giảm xuống 8,91% năm 2017 và chỉ còn chiếm 6,96% vào năm 2018. Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương chưa đạt kỳ vọng, biến động bất lợi của ngành nông - thủy sản và sự gia tăng của các mô hình kinh doanh trên không gian mạng như Facebook, Zalo kết hợp với thói quen thanh toán bằng tiền mặt chiếm tới hơn 80% giao dịch dân sự.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là cơ chế quản lý thuế hiện hành dựa trên nguyên tắc tự khai, tự nộp, tạo ra kẽ hở cho các hành vi kê khai không trung thực nhằm giảm trừ nghĩa vụ tài chính. Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại địa bàn tỉnh Tiền Giang, với dữ liệu khảo sát thu thập trong 6 tháng (từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình quản trị, hướng tới mục tiêu tăng trưởng tỷ trọng thu thuế TNCN lên mức 10% đến 12% trong tổng thu ngân sách nhà nước ở các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học tội phạm của Allingham và Sandmo (1972), lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1980), kết hợp với khung quản lý rủi ro tuân thủ của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2004). Mô hình nghiên cứu kế thừa có chọn lọc từ công trình của Tadesse Engida và Goitom Abera (2014), nghiên cứu của Helhel (2014) và công trình của Nguyễn Ngọc Minh Sang (2016).

Mô hình nghiên cứu bao quát 5 khái niệm trọng tâm tác động đến tính tuân thủ thuế:

  • Yếu tố kinh tế: Phản ánh xác suất thanh tra, kiểm tra thuế, mức độ tăng trưởng kinh tế và cảm nhận về hiệu quả chi tiêu công từ nguồn tiền thuế.
  • Đặc điểm cơ quan thuế: Bao gồm năng lực chuyên môn, đạo đức liêm chính của công chức thuế, mức độ hiện đại hóa của hạ tầng công nghệ thông tin và sự phối hợp liên ngành.
  • Yếu tố xã hội: Thể hiện qua nhận thức về tính công bằng của biểu thuế lũy tiến, tính hợp lý của chính sách thuế và chuẩn mực hành vi từ cộng đồng xung quanh.
  • Yếu tố cá nhân: Đại diện cho mức độ dư dả tài chính, hiểu biết pháp luật thuế và nhận thức về hậu quả pháp lý của hành vi trốn thuế.
  • Nhân khẩu học: Xét đến các đặc tính cá nhân gồm giới tính, mức thu nhập thực tế và trình độ học vấn của người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng:

Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu một nhóm chuyên gia gồm 7 chuyên viên thuộc các phòng ban nghiệp vụ trọng yếu tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang (Phòng Quản lý Hộ kinh doanh Cá nhân và Thu khác, Phòng Kiểm tra - Thanh tra thuế, Phòng Nghiệp vụ Dự toán Pháp chế) và thảo luận trực tiếp với người nộp thuế. Bảng câu hỏi sơ bộ sau đó được khảo sát thử nghiệm trên 10 cá nhân để hiệu chỉnh câu từ, hình thành thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Giai đoạn định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện kết hợp phát phiếu trực tiếp tại bộ phận một cửa và gửi thư điện tử). Cỡ mẫu được xác định dựa trên quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, 20 biến x 5 = 100 mẫu). Tổng cộng 150 phiếu khảo sát được phát ra, thu về 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 66,67%) trong khung thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,6 trở lên và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig dưới 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50% và hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 100 mẫu khảo sát hợp lệ đã làm sáng tỏ cấu trúc tác động của các nhân tố đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang:

Thứ nhất, kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA cho thấy toàn bộ 20 biến quan sát đều đạt chuẩn độ tin cậy và giá trị hội tụ, trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố độc lập (gồm 15 biến quan sát) và 1 nhân tố phụ thuộc (gồm 5 biến quan sát) với tổng phương sai trích đạt trên 50% và giá trị Eigenvalue đều lớn hơn 1.

Thứ hai, kết quả hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định cả 5 nhân tố đều có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (các hệ số hồi quy chuẩn hóa mang dấu dương với mức ý nghĩa Sig dưới 0,05).

Thứ ba, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau:

  1. Đặc điểm của cơ quan thuế: Có hệ số tác động mạnh nhất đến quyết định tuân thủ thuế.
  2. Yếu tố kinh tế: Xếp vị trí thứ hai, khẳng định vai trò răn đe của hoạt động thanh tra và niềm tin vào chi tiêu công.
  3. Yếu tố nhân khẩu học: Đứng vị trí thứ ba, trong đó nhóm đối tượng là nữ giới và người có trình độ đại học trở lên có xu hướng tuân thủ thuế cao hơn khoảng 15% đến 20% so với các nhóm đối chứng.
  4. Yếu tố xã hội: Xếp thứ tư, phản ánh sự nhạy cảm của người dân đối với tính công bằng của chính sách.
  5. Yếu tố cá nhân: Đứng thứ năm, thể hiện qua mức độ tự do tài chính và hiểu biết pháp luật của cá nhân.

Thảo luận kết quả

Phát hiện nhân tố Đặc điểm của cơ quan thuế giữ vai trò chi phối lớn nhất là điểm mới nổi bật của luận văn so với một số nghiên cứu quốc tế trước đây. Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Tadesse Engida và Goitom Abera (2014) tại Ethiopia (khi cho rằng cơ quan thuế không có tương quan đáng kể), nhưng lại hoàn toàn tương đồng với kết luận của Helhel (2014) tại Yemen. Điều này chứng minh rằng trong bối cảnh quản lý thuế tại Việt Nam, năng lực nghiệp vụ, thái độ phục vụ của công chức và sự tiện ích của hệ thống kê khai điện tử là động lực then chốt củng cố niềm tin của người nộp thuế.

Dữ liệu kiểm định mô hình được thể hiện rõ ràng qua các biểu đồ kiểm tra giả định:

  • Biểu đồ Scatter Plot chứng minh mối liên hệ tuyến tính chặt chẽ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram và Biểu đồ Normal P-P Plot cho thấy phần dư phân phối chuẩn xung quanh đường kỳ vọng, giá trị trung bình Mean xấp xỉ 0 và độ lệch chuẩn Standard Deviation gần bằng 1, khẳng định mô hình hồi quy không vi phạm các giả định thống kê và không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Ý nghĩa của phát hiện này nhấn mạnh rằng để nâng cao số thu ngân sách từ mức 6,96% năm 2018 lên các mức cao hơn, ngành thuế Tiền Giang không thể chỉ áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính mà phải tập trung cải cách quy trình phục vụ người nộp thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang:

Thứ nhất, hiện đại hóa toàn diện hạ tầng công nghệ thông tin và số hóa quy trình quản lý thuế.

  • Hành động: Nâng cấp cổng dịch vụ công trực tuyến, tích hợp tính năng khai thuế và nộp thuế tự động qua ứng dụng di động eTax Mobile.
  • Chỉ số mục tiêu: Đạt tỷ lệ 100% người nộp thuế diện làm công ăn lương và trên 90% cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế điện tử; cắt giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2021.
  • Đơn vị thực hiện: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang chủ trì, phối hợp với các nhà cung cấp giải pháp công nghệ thông tin ngành tài chính.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa văn hóa liêm chính của đội ngũ công chức thuế.

  • Hành động: Tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử, kỹ năng giao tiếp hành chính và siết chặt kỷ luật công vụ theo phương châm "Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới".
  • Chỉ số mục tiêu: Tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm; nâng tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế đối với thái độ phục vụ của cán bộ thuế lên mức trên 85%.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai thường niên từ quý 3/2019.
  • Đơn vị thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.

Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát dòng tiền và chống thất thu kinh doanh trực tuyến.

  • Hành động: Ký kết quy chế chia sẻ dữ liệu tự động giữa cơ quan thuế với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tiền Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị vận chuyển nhằm truy vết doanh thu từ thương mại điện tử qua Facebook, Zalo.
  • Chỉ số mục tiêu: Rà soát và đưa vào diện quản lý thuế 100% các tài khoản kinh doanh online có doanh số phát sinh từ 100 triệu đồng/năm trở lên trước quý 4/2020.
  • Đơn vị thực hiện: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang chủ trì phối hợp cùng các tổ chức tín dụng thương mại trên địa bàn.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách và minh bạch hóa chi tiêu công.

  • Hành động: Đa dạng hóa các kênh truyền thông qua mạng xã hội, infographic, video ngắn hướng dẫn quyết toán thuế; công khai quyền lợi về an sinh xã hội mà người dân được thụ hưởng từ tiền thuế.
  • Chỉ số mục tiêu: Tiếp cận ít nhất 80% người dân trong độ tuổi lao động tại địa phương; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNCN xuống dưới 5% tổng số thu hàng năm.
  • Thời gian thực hiện: Xuyên suốt giai đoạn 2020 - 2022.
  • Đơn vị thực hiện: Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế phối hợp cùng các cơ quan thông tấn, báo đài địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Thuế:

  • Lợi ích: Nắm bắt các bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố để hoạch định chiến lược quản lý thu thuế TNCN phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng trong việc xây dựng kế hoạch thanh tra - kiểm tra định kỳ và cải cách thủ tục hành chính thuế tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang cũng như các Cục Thuế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Thứ hai, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế:

  • Lợi ích: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, thang đo chuẩn hóa 20 biến quan sát và quy trình phân tích định lượng chuẩn mực qua SPSS 20.0.
  • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế, quản trị tài chính công và kinh tế học hành vi.

Thứ ba, Chuyên viên tư vấn thuế, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế:

  • Lợi ích: Hiểu rõ cơ chế đánh giá rủi ro tuân thủ của cơ quan thuế, các quy định về đăng ký mã số thuế, kê khai thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh.
  • Tình huống sử dụng: Áp dụng để tối ưu hóa công tác lập tờ khai, quyết toán thuế TNCN cho người lao động, hạn chế tối đa các khoản tiền phạt chậm nộp.

Thứ tư, Các cơ quan tham mưu chính sách thuộc Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh:

  • Lợi ích: Nhìn nhận rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu nguồn thu ngân sách địa phương (tỷ trọng thuế TNCN giảm từ 9,49% xuống 6,96%).
  • Tình huống sử dụng: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh, phát triển thương mại - dịch vụ và phân bổ ngân sách chi tiêu công minh bạch nhằm tạo sự đồng thuận xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhân tố đặc điểm của cơ quan thuế lại có mức độ tác động mạnh nhất đến sự tuân thủ thuế tại Tiền Giang? Kết quả hồi quy cho thấy cán bộ thuế có năng lực chuyên môn vững vàng, thái độ liêm chính và hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ tạo niềm tin trực tiếp cho người nộp thuế. Tại Tiền Giang, khi thủ tục hành chính được tinh gọn và cán bộ hướng dẫn tận tình, người nộp thuế sẽ chủ động kê khai đúng hạn thay vì tìm cách trốn tránh nghĩa vụ.

Tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu ngân sách tại tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2018 biến động ra sao? Số liệu thống kê trong luận văn ghi nhận tỷ trọng thu thuế TNCN có chiều hướng giảm liên tục qua 3 năm: đạt 9,49% năm 2016, giảm xuống 8,91% năm 2017 và chỉ còn 6,96% năm 2018. Nguyên nhân xuất phát từ tăng trưởng kinh tế địa phương chậm lại và sự phát triển của khu vực kinh tế phi chính thức thanh toán bằng tiền mặt.

Mô hình nghiên cứu của luận văn sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Nghiên cứu khảo sát 150 phiếu và thu về 100 phiếu hợp lệ từ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang. Quy mô 100 mẫu hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát với 20 biến). Mọi kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA đều đạt độ tin cậy cao với tổng phương sai trích trên 50%.

Kết quả nghiên cứu này có điểm gì khác biệt so với công trình của Tadesse Engida và Goitom Abera (2014)? Công trình năm 2014 tại Ethiopia cho rằng vai trò của cơ quan thuế không có tương quan đáng kể đến tính tuân thủ thuế. Ngược lại, nghiên cứu tại Tiền Giang chỉ ra rằng đặc điểm cơ quan thuế là nhân tố có tác động mạnh nhất, phản ánh rõ nét tầm quan trọng của cải cách hành chính công tại Việt Nam.

Cơ quan thuế cần làm gì để quản lý nguồn thu từ kinh doanh qua mạng xã hội như Facebook, Zalo? Cục Thuế tỉnh Tiền Giang cần đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành với ngân hàng thương mại để kiểm soát các giao dịch thanh toán trực tuyến, kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin để rà soát dòng tiền phát sinh. Việc định danh tài khoản kinh doanh trực tuyến là giải pháp mấu chốt để chống thất thu thuế.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ xu hướng giảm tỷ trọng từ 9,49% xuống 6,96% trong tổng thu ngân sách địa phương.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố với 20 biến quan sát, chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến tính tuân thủ thuế.
  • Khẳng định nhân tố Đặc điểm của cơ quan thuế có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo lần lượt là Yếu tố kinh tế, Nhân khẩu học, Yếu tố xã hội và Yếu tố cá nhân.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Tiền Giang nhằm chuyển đổi số, kiểm soát kinh doanh trực tuyến và nâng cao chất lượng phục vụ giai đoạn 2019 - 2021.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 mẫu theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên để tăng tính khái quát cho toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình hồi quy, ma trận xoay nhân tố và hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa trong toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác thực tiễn và học thuật.