Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu giải quyết vấn đề quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú là người Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Quản lý thuế được xác định là một dạng quản lý xã hội gắn liền với quyền lực nhà nước, nhằm tác động và điều chỉnh hành vi của người nộp thuế (NNT) hướng tới việc tuân thủ pháp luật. Theo tác giả luận án, việc lựa chọn đề tài xuất phát từ ba lý do cơ bản:

  • Về phương diện lý luận: Các nghiên cứu quản lý thuế truyền thống chủ yếu dựa trên lý thuyết quyền lực nhà nước để cưỡng chế NNT, chưa cung cấp cơ chế để giải thích và thúc đẩy tính tuân thủ tự nguyện của NNT. Mối quan hệ giữa chức năng quản lý thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ chưa được làm rõ đầy đủ bằng cả phương pháp định tính và định lượng.
  • Về phương diện thực tiễn: Quá trình thực thi quản lý thuế TNCN tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) bộc lộ nhiều bất cập: hành vi trốn lậu thuế còn phổ biến, nợ đọng thuế gia tăng và phức tạp hơn khi hoạt động kinh tế mở rộng. Nguyên nhân chính không nằm ở việc thiếu công cụ hay chế tài xử phạt mà bắt nguồn từ ý thức và mức độ tuân thủ của NNT.
  • Về cách tiếp cận nghiên cứu: Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận theo các quy định pháp luật hành chính; một số ít nghiên cứu đề cập đến tính tuân thủ nhưng thiếu mô hình lý thuyết hoàn chỉnh và không có kiểm định thống kê. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết thông qua việc xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết thực nghiệm.

Mục tiêu chung của luận án là khái quát hóa cơ sở lý thuyết về các phương thức quản lý thuế, phân tích mô hình quản lý thuế TNCN theo phương pháp định tính và định lượng, từ đó đề xuất áp dụng mô hình tuân thủ trong quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN, tập trung vào mô hình quản lý thuế theo lý thuyết hành vi tâm lý phổ biến và lý thuyết hành vi tuân thủ.
  2. Phân tích định tính mô hình quản lý thuế TNCN đối với người Việt Nam tại Tp.HCM, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân nhằm xác định định hướng đổi mới.
  3. Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng về quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách và khuyến nghị thực tiễn.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 câu hỏi:

  1. Cảm nhận tham nhũng có tác động vào các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) không?
  2. Cảm nhận tham nhũng vặt có tác động vào các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) không?
  3. Các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) có tác động vào dự định tuân thủ thuế TNCN không?
  4. Chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan có tác động vào chuẩn mực cá nhân của NNT không? Chuẩn mực cá nhân của NNT có tác động vào cảm nhận công bằng không?
  5. Cảm nhận công bằng của NNT có tác động vào dự định tuân thủ thuế TNCN không?

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế TNCN (xem xét theo mô hình tâm lý hành vi phổ biến và mô hình hành vi tuân thủ). Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng bao quát giai đoạn 2010–2018 và xây dựng kiến nghị với tầm nhìn đến năm 2025. Về quy mô và đối tượng khảo sát, nghiên cứu tập trung vào các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN là người Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai luồng lý thuyết chính: mô hình quản lý thuế dựa trên quyền lực nhà nước (tâm lý hành vi phổ biến) và mô hình quản lý thuế dựa trên hành vi tuân thủ.

Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Về nền tảng kinh điển, luận án điểm lại các lý thuyết của Adam Smith (1776) với 4 nguyên tắc thuế khóa: phù hợp năng lực, xác định chính xác, thời gian thuận lợi và chi phí thu thuế thấp nhất; John Maynard Keynes với quan điểm đánh thuế lũy tiến để đạt "cầu hiệu quả" và huy động tiết kiệm vào đầu tư; Arthur Laffer với lý thuyết đường cong Laffer phản ánh mối quan hệ giữa thuế suất và tổng số thu ngân sách, khuyến nghị cắt giảm mức lũy tiến để mở rộng cơ sở thuế.

Về cải cách thủ tục và quản lý thuế, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Chandler và Wide (1991) phân tích khía cạnh tham nhũng của cán bộ thuế khi NNT hối lộ, khuyến nghị tăng cường kiểm tra và loại bỏ yếu tố can thiệp trực tiếp của con người; Bird và Jantscher (1992) nghiên cứu cải cách thủ tục hành chính thuế tại Bolivia, Uruguay, Colombia; Brys và Heady (2006) tổng kết xu hướng cải cách thuế TNCN tại các nước OECD; Silvani và Baer (1997) đúc kết 10 nguyên tắc cải cách quản lý thuế.

Về tiếp cận hành vi tuân thủ, tác phẩm của Braithwaite (1985) và Braithwaite & Braithwaite (2001) đã mở ra góc nhìn mới: không mặc định nghĩa vụ nộp thuế là đương nhiên mà xem xét hành vi NNT dưới góc độ duy lý, so sánh chi phí và lợi ích của hành vi trốn thuế. Tác giả luận án tổng kết 15 nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thuộc 6 nhóm cơ chế:

Nhóm cơ chế Các nhân tố cụ thể Tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn
Nhân chủng học Độ tuổi, giới tính, học vấn, hôn nhân, nghề nghiệp Devos (2008, 2012); Torgler & Murphy (2004); Marriott (2017); Alm & Gomez (2008); McGee (2006, 2008, 2011, 2014); Kasipillai & Abdul-Jabbar (2006); Cyan & Martinez-Vazquez (2016); Ross & McGee (2012); Loo & Ho (2005); Hennighausen & Heinemann (2015).
Kinh tế Mức thu nhập, thuế suất, khả năng bị phát hiện Ross & McGee (2012); Torgler (2003, 2005, 2012); Al-Mamun và cộng sự (2014); Abdul-Razak & Adafula (2013); Jayawardane (2016); Trivedi và cộng sự (2004); Woodward & Tan (2015); Bobek và cộng sự (2013); Pomeranz (2015).
Trao đổi qua lại Niềm tin vào chính phủ, sự công bằng Casal và cộng sự (2016); Torgler & Schneider (2007); Jimenez & Iyer (2016); Ristovska và cộng sự (2013); Alm và cộng sự (2006); Pantya và cộng sự (2016); Ho và cộng sự (2013); Ali và cộng sự (2014).
Động lực bên trong Tự hào dân tộc, tôn giáo Torgler & Friedrich (2005); Torgler & Schneider (2007); Torgler (2003, 2004, 2012); Ristovska và cộng sự (2013); Ross & McGee (2012).
Tác động xã hội Bạn bè, người thân, gia đình, cộng đồng Bobek và cộng sự (2013); Dwenger và cộng sự (2014); Ho và cộng sự (2013); Jayawardane (2016).
Văn hóa Chuẩn mực, giá trị, niềm tin địa phương Torgler & Schneider (2007); Bobek và cộng sự (2007) so sánh tại Singapore, Úc và Mỹ.

Luận án khái quát hóa rằng tại các nước phát triển có 6 nhóm nhân tố tác động, trong khi các nước đang phát triển chủ yếu chịu sự chi phối của 5 nhóm (thiếu nhóm động lực thúc đẩy bên trong như tôn giáo, lòng tự hào dân tộc).

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Các nghiên cứu trong nước giai đoạn 2010–2018 phân thành hai khuynh hướng:

  • Hướng quản lý thuế theo lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến: Tiếp cận quản lý nhà nước qua luật pháp, thanh tra, xử phạt. Tiêu biểu là luận án của Lý Phương Duyên (nghiên cứu quản lý thuế TNCN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế tại Học viện Tài chính) và Nguyễn Hoàng (hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam, có khảo sát thử nghiệm tại Hà Nội). Hạn chế của hướng tiếp cận này là chỉ bao quát đối tượng trong danh bạ quản lý của cơ quan thuế, bỏ sót các đối tượng kinh tế tiềm năng chưa đăng ký.
  • Hướng tiếp cận theo lý thuyết hành vi tuân thủ: Bắt đầu được chú ý qua Hội thảo khoa học năm 2011 tại Học viện Tài chính với các bài viết của Nguyễn Thị Thanh Hoài, Lê Xuân Trường, Lý Phương Duyên, Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Minh Hòa, Nguyễn Thị Thương Huyền, Vương Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Kim Oanh, Tôn Thu Hiền. Tại Tp.HCM, các nghiên cứu từ năm 2012 tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM gồm có: Kiều Nguyệt Thủy Tiên (chi phí tuân thủ), Lâm Thanh Hồng (nguồn thu thuế TNCN tại Bình Dương), Lâm Thị Quế Ngọc (công bằng thuế), Đào Mộng Long (nhân tố ảnh hưởng hành vi tuân thủ tại Tp.HCM), Đặng Thị Bạch Vân (người nộp thuế và tuân thủ thuế), Nguyễn Hồng Thắng và Phạm Minh Tiến (2015, khảo sát 200 NNT tại TP.HCM), Lèng Hoàng Minh (2017, tổng kết 5 nhóm nhân tố nhưng chưa phân định rõ theo từng sắc thuế và đối tượng nộp thuế).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu tại Việt Nam chưa xây dựng được mô hình lý thuyết hoàn chỉnh có kiểm định thống kê đa biến; các kết luận thực nghiệm còn mâu thuẫn (như nghiên cứu của Đào Mộng Long bác bỏ ảnh hưởng của nhận thức tâm lý, Nguyễn Hồng Thắng & Phạm Minh Tiến không tìm thấy tác động của môi trường xã hội). Dựa trên gợi mở từ nghiên cứu của Jimenez & Iyer (2016) tại Mỹ và Rosid và cộng sự (2016) tại Indonesia, luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này bằng việc mô hình hóa tác động của các loại chuẩn mực xã hội, chuẩn mực cá nhân, cảm nhận tham nhũng và cảm nhận công bằng đối với dự định tuân thủ thuế TNCN tại Tp.HCM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng hai khung lý thuyết chủ đạo:

  • Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến: Xem xét quản lý thuế dưới lăng quyền lực nhà nước mang tính cưỡng chế đơn phương. Thuế có ba đặc trưng cơ bản (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính định trước trong pháp luật và tính pháp lý cao). Nhà nước sử dụng công cụ thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế và chế tài xử phạt để buộc NNT chấp hành.
  • Lý thuyết hành vi tuân thủ: Đặt NNT làm trung tâm của quá trình quản lý, giải thích dự định và hành vi tuân thủ thông qua các yếu tố tâm lý xã hội. Khung phân tích của luận án kết hợp các biến số: cảm nhận tham nhũng, cảm nhận tham nhũng vặt, chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân, cảm nhận công bằng và dự định tuân thủ thuế TNCN.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình thiết kế chặt chẽ.

Tiêu chí Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Mục đích Hệ thống hóa lý thuyết; đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN giai đoạn 2010–2018; hiệu chỉnh thang đo. Kiểm định độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và kiểm định mô hình cấu trúc lý thuyết (17 giả thuyết).
Công cụ thu thập Tổng hợp văn bản, báo cáo hành chính; phỏng vấn sâu chuyên gia. Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 31 câu hỏi sử dụng thang đo Likert 7 điểm.
Quy mô mẫu Phỏng vấn sâu nhóm đối tượng trong độ tuổi lao động có thu nhập chịu thuế (cá nhân kinh doanh, giảng viên chuyên ngành thuế, cán bộ thuế). Nghiên cứu sơ bộ: 101 người đi làm có thu nhập chịu thuế (chủ yếu hưởng lương). Nghiên cứu chính thức: 274 cá nhân cư trú nộp thuế TNCN tại Tp.HCM.
Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu chuyên gia có chủ đích. Lấy mẫu thuận tiện qua hình thức phỏng vấn trực tiếp. Kích thước mẫu tuân thủ công thức $N \ge 5 \times x$ hoặc $N \ge 10 \times x$ ($x = 31$ biến quan sát; ngưỡng tối thiểu 155, khuyến khích 310).
Kỹ thuật phân tích Phân tích tài liệu, thống kê mô tả, phân tích tình huống quản lý điển hình. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) trên phần mềm AMOS.
Nguồn dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo Cục thuế Tp.HCM (2010–2018), báo cáo Bộ Tài chính, các luận án tiến sĩ liên quan. Dữ liệu sơ cấp khảo sát thực địa từ người nộp thuế TNCN tại Tp.HCM.

Phương pháp CFA được lựa chọn vì ưu điểm kiểm định cấu trúc lý thuyết của thang đo, đo lường giá trị hội tụ và giá trị phân biệt mà không bị chệch do sai số đo lường. Mô hình SEM cho phép kiểm định đồng thời các quan hệ nhân quả giả thuyết giữa các biến tiềm ẩn và biến quan sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế thu nhập cá nhân

Chương 1 tập trung điểm luận toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý thuế TNCN. Tác giả phân tích tiến trình phát triển từ các quan điểm quản lý thuế cổ điển dựa trên quyền lực cưỡng chế (Adam Smith, Keynes, Laffer) đến các quan điểm cải cách hành chính (Chandler & Wide, Bird & Jantscher, Brys & Heady, Silvani & Baer) và bước chuyển sang mô hình quản lý tuân thủ (Braithwaite).

Chương này tổng kết 6 nhóm cơ chế ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế tại các nước phát triển và 5 nhóm cơ chế tại các nước đang phát triển. Đồng thời, tác giả đánh giá chi tiết các công trình tại Việt Nam tiếp cận theo quy định pháp luật (Lý Phương Duyên, Nguyễn Hoàng) và các nghiên cứu tiếp cận theo hành vi tuân thủ (Hội thảo Học viện Tài chính 2011, Đào Mộng Long, Nguyễn Hồng Thắng & Phạm Minh Tiến, Lèng Hoàng Minh). Từ việc chỉ ra các kết quả mâu thuẫn và sự thiếu vắng mô hình kiểm định thống kê trong nước, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các biến chuẩn mực xã hội, chuẩn mực cá nhân, cảm nhận tham nhũng, cảm nhận công bằng tác động đến dự định tuân thủ thuế TNCN.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Bản chất và đặc trưng của thuế: Trích dẫn Joseph Stiglitz và các giáo trình tài chính công, chương làm rõ 3 đặc trưng: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính định trước trong pháp luật và tính pháp lý cao.
  • Đặc điểm thuế TNCN: Là thuế trực thu (người nộp thuế và người chịu thuế đồng nhất trên phương diện kinh tế, khó chuyển giao gánh nặng thuế), đánh vào thu nhập chịu thuế hợp pháp, và mang tính chất lũy tiến nhằm đảm bảo điều tiết thu nhập.
  • Khái niệm và các yếu tố quản lý thuế TNCN: Phân định quản lý thuế theo nghĩa rộng (quản lý nhà nước) và nghĩa hẹp (hoạt động của cơ quan thuế trực tiếp). Hệ thống hóa các yếu tố cấu thành gồm: chủ thể quản lý (Nhà nước, cơ quan thuế), đối tượng quản lý (tổ chức, cá nhân liên quan), khách thể quản lý (các quá trình kinh tế tạo thu nhập, các khoản thu nhập chịu thuế, hành vi của NNT), công cụ quản lý và mục tiêu quản lý.
  • Vai trò và mục tiêu: Quản lý thuế TNCN có 4 vai trò (đảm bảo nguồn thu NSNN, hoàn thiện chính sách pháp luật, kiểm soát điều tiết hoạt động kinh tế, nâng cao nhận thức xã hội) và 4 mục tiêu (đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập, nâng cao tính tuân thủ pháp luật, đảm bảo tập trung nguồn thu kịp thời với chi phí tối thiểu, nâng cao hiệu lực quản lý).
  • Hai phạm vi nội dung quản lý: (1) Nội dung quản lý nhà nước về thuế bao gồm: hoạch định chính sách, lập dự toán thu, tổ chức quy trình thu nộp, tổ chức bộ máy và nhân lực, tổ chức thu nộp (theo cơ chế thông báo hoặc cơ chế tự khai tự nộp), kiểm tra giám sát thực thi; (2) Nội dung quản lý của cơ quan thuế bao gồm: đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thanh tra thuế và kiểm tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn gian lận, chống thất thu NSNN.

Chương 3: Phân tích quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam ở thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM giai đoạn 2010–2018 bằng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực nghiệm định lượng:

  • Thực trạng định tính: Công tác quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM đã đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, tình trạng trốn lậu thuế còn phổ biến, nợ đọng thuế có xu hướng tăng và tính chất vi phạm ngày càng phức tạp trong bối cảnh các nguồn thu nhập từ hội nhập kinh tế trở nên đa dạng. Hạn chế này xuất phát chủ yếu từ ý thức tự giác tuân thủ chưa cao của NNT.
  • Kết quả phân tích định lượng: Trên cơ sở dữ liệu khảo sát chính thức từ 274 cá nhân nộp thuế tại Tp.HCM, tác giả thực hiện kiểm định mô hình qua AMOS:
    • Kiểm định mô hình đo lường (CFA) và kiểm định mô hình cấu trúc (SEM) xác nhận mô hình lý thuyết đề xuất đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực nghiệm.
    • Trong tổng số 17 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập, kết quả phân tích SEM đã chấp nhận 7 giả thuyết và bác bỏ 10 giả thuyết.
    • Các chuẩn mực xã hội có tác động tích cực thúc đẩy chuẩn mực cá nhân; chuẩn mực cá nhân đóng vai trò trung gian quan trọng tác động trực tiếp đến dự định tuân thủ thuế TNCN.
    • Giả thuyết về tác động tiêu cực của cảm nhận tham nhũng lên các chuẩn mực xã hội không được chấp nhận. Tuy nhiên, giả thuyết cảm nhận tham nhũng tác động tiêu cực đến chuẩn mực cá nhân về tuân thủ thuế được chấp nhận.
    • Cảm nhận về sự công bằng của hệ thống thuế tác động thúc đẩy dự định tuân thủ thuế TNCN. Dữ liệu khảo sát ghi nhận cảm nhận công bằng của NNT tại Tp.HCM hiện chỉ đạt mức trung bình (khoảng mức 4 trên thang đo Likert 7 điểm).

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2025

Từ kết quả phân tích định tính và thực nghiệm định lượng, chương 4 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm đổi mới quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ:

  • Chuyển đổi phương thức quản lý: Từng bước chuyển đổi từ mô hình quản lý hành chính áp đặt sang mô hình quản lý thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện của NNT.
  • Tác động vào chuẩn mực cá nhân: Thay vì gia tăng các biện pháp thanh tra, kiểm tra tốn kém chi phí, cơ quan thuế cần triển khai các chương trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT với chi phí thấp hơn nhưng hướng đích vào việc bồi dưỡng, nâng cao chuẩn mực cá nhân và đạo đức nộp thuế.
  • Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng: Thực hiện các biện pháp kiểm soát liêm chính nội bộ ngành thuế nhằm giảm thiểu cảm nhận tham nhũng của NNT, bởi vì khi cảm nhận tham nhũng giảm thì chuẩn mực cá nhân sẽ được củng cố, từ đó làm gia tăng dự định tuân thủ thuế.
  • Cải cách chính sách thuế nhằm nâng cao cảm nhận công bằng: Hoàn thiện biểu thuế, mức giảm trừ gia cảnh và các quy định hành thu để NNT cảm nhận được sự công bằng thực chất (công bằng về nghĩa vụ đóng góp, công bằng về thủ tục và sự bình đẳng trong xử lý vi phạm).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự đúc kết các đóng góp mới về phương diện lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung cơ sở khoa học cho lý thuyết hành vi tuân thủ thuế trong bối cảnh một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, chỉ rõ cơ chế tác động của các nhân tố chuẩn mực xã hội, chuẩn mực cá nhân, cảm nhận tham nhũng và cảm nhận công bằng đến dự định tuân thủ thuế TNCN.
  • Khẳng định vai trò trung gian then chốt của chuẩn mực cá nhân: các chuẩn mực xã hội tác động gián tiếp đến dự định tuân thủ thông qua việc hình thành chuẩn mực cá nhân của NNT.
  • Làm rõ mối quan hệ thực nghiệm: cảm nhận tham nhũng không làm suy giảm trực tiếp chuẩn mực xã hội chung nhưng tác động tiêu cực trực tiếp đến chuẩn mực cá nhân của NNT đối với việc nộp thuế.
  • Kiểm định và xác lập hệ thống thang đo 31 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị khoa học thông qua kiểm định thống kê đa biến (Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM), tạo công cụ đo lường có thể kế thừa cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy mức độ cảm nhận công bằng của NNT tại Tp.HCM hiện chỉ đạt mức trung bình (điểm 4/7), chỉ ra dư địa lớn cho việc cải cách hệ thống chính sách và thủ tục thuế.
  • Đề xuất định hướng chuyển đổi mô hình quản lý thuế TNCN: giảm bớt sự phụ thuộc vào các công cụ cưỡng chế, thanh tra, kiểm tra tốn kém chi phí quản lý; tập trung nguồn lực vào các chương trình hỗ trợ, tuyên truyền tác động vào ý thức tự nguyện tuân thủ của NNT.
  • Khuyến nghị giải pháp phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực thuế như một biện pháp gián tiếp nhưng hiệu quả nhằm cải thiện ý thức tuân thủ thuế TNCN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Từ phạm vi và dữ liệu thực tế của văn bản, các hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu được xác định như sau:

  • Về tính đại diện của mẫu: Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước 274 mẫu khảo sát trực tiếp tại Tp.HCM (tập trung chủ yếu vào nhóm người làm công ăn lương), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ các nhóm đối tượng nộp thuế khác trên cả nước còn hạn chế.
  • Về kết quả kiểm định mô hình: Trong số 17 giả thuyết được xây dựng từ khung lý thuyết, chỉ có 7 giả thuyết được chấp nhận qua phân tích SEM, cho thấy một số mối quan hệ nhân quả lý thuyết chưa tìm thấy ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát thực nghiệm tại Tp.HCM.
  • Về mức độ ứng dụng chính sách: Tác giả nhấn mạnh luận án là nghiên cứu hàn lâm nhằm giải thích quy luật hành vi; các giải pháp mang tính định hướng gợi mở khoa học cho các cơ quan tham mưu và Bộ Tài chính, không thể áp dụng thay đổi chính sách ngay lập tức mà đòi hỏi phải qua các bước nghiên cứu ứng dụng và triển khai thí điểm thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất trên nhiều địa bàn tỉnh/thành phố khác nhau; tiếp tục kiểm định lại các mối quan hệ chưa được chấp nhận trong mô hình 17 giả thuyết; nghiên cứu chuyên sâu hơn tác động tương tác của các biến nhân khẩu học và loại hình thu nhập đến hành vi tuân thủ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo phương pháp luận về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, kỹ thuật xây dựng thang đo Likert 7 điểm, quy trình kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha, EFA, CFA và phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS trong ngành Quản lý kinh tế và Tài chính.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành: Bổ sung tư liệu giảng dạy về sự khác biệt giữa mô hình quản lý thuế theo quyền lực cưỡng chế và mô hình quản lý tuân thủ tự nguyện; cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu về 15 nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trên thế giới và Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý thuế và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Cục thuế Tp.HCM trong việc đánh giá mức độ cảm nhận của NNT về tính công bằng và tham nhũng, hỗ trợ thiết kế các chính sách thuế TNCN và giải pháp hành thu phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước mẫu khảo sát định lượng của luận án được xác định theo nguyên tắc nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên số biến quan sát của bảng câu hỏi ($x = 31$ câu hỏi) theo công thức $N \ge 5 \times x$ hoặc $N \ge 10 \times x$, tương ứng quy mô tối thiểu là 155 và mức khuyến khích là 310. Thực tế tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ trên mẫu 101 người đi làm có thu nhập chịu thuế, và nghiên cứu chính thức thu thập được 274 mẫu khảo sát cá nhân cư trú nộp thuế TNCN tại Tp.HCM.

Kết quả kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) chấp nhận bao nhiêu giả thuyết nghiên cứu?

Kết quả kiểm định mô hình SEM trên phần mềm AMOS cho thấy mô hình lý thuyết đạt độ tương thích với dữ liệu thực nghiệm; có 7 trong tổng số 17 giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu được chấp nhận.

Cảm nhận tham nhũng tác động như thế nào đến chuẩn mực và dự định tuân thủ thuế của người nộp thuế?

Kết quả phân tích thống kê chỉ ra rằng giả thuyết cảm nhận tham nhũng tác động tiêu cực đến các chuẩn mực xã hội không được chấp nhận. Tuy nhiên, giả thuyết cảm nhận tham nhũng tác động tiêu cực đến chuẩn mực cá nhân về tuân thủ thuế được chấp nhận, qua đó làm suy giảm dự định tuân thủ thuế TNCN của NNT.

Mức độ cảm nhận của người nộp thuế về tính công bằng của hệ thống thuế TNCN đạt kết quả ra sao trong khảo sát?

Mặc dù cảm nhận công bằng được chứng minh có tác động thúc đẩy dự định tuân thủ thuế TNCN, kết quả khảo sát thực tế trên 274 mẫu tại Tp.HCM ghi nhận NNT đánh giá tính công bằng của hệ thống thuế chưa ở mức cao, chỉ đạt mức trung bình khoảng điểm 4 trên thang đo Likert 7 điểm.

Bốn nguyên tắc đánh thuế kinh điển của Adam Smith được luận án tổng kết gồm những nội dung gì?

Luận án dẫn giải 4 nguyên tắc từ tác phẩm năm 1776 của Adam Smith gồm: (1) Thuế phải được huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư; (2) Mức thuế và thời hạn thanh toán phải được xác định chính xác; (3) Thời gian thu thuế phải thuận lợi đối với người nộp; (4) Chi phí tổ chức thu nộp thuế phải ở mức thấp nhất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ về quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận từ các học thuyết kinh điển đến mô hình quản lý hành vi tuân thủ hiện đại. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính thực trạng giai đoạn 2010–2018 và kiểm định định lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu 274 cá nhân nộp thuế, công trình đã kiểm định thành công 7/17 giả thuyết, chứng minh vai trò trung gian cốt lõi của chuẩn mực cá nhân cũng như tác động của cảm nhận công bằng và cảm nhận tham nhũng đến dự định tuân thủ thuế. Các phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất đổi mới phương thức quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM theo hướng giảm thiểu chi phí cưỡng chế hành chính, tập trung bồi dưỡng chuẩn mực cá nhân tự giác và nâng cao tính công bằng của hệ thống thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế.