Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đại học trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình phúc lợi xã hội truyền thống sang mô hình cung ứng dịch vụ giáo dục định hướng người học. Trường Đại học Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ tháng 12 năm 2003, là trường đại học công lập đa ngành tiên phong sử dụng hoàn toàn tiếng Anh trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Trong đó, Khoa Công nghệ sinh học là đơn vị đào tạo lớn thứ hai của toàn trường với quy mô gần 1100 sinh viên đại học và sau đại học thuộc 5 chuyên ngành mũi nhọn. Khoa duy trì năng lực học thuật xuất sắc với chỉ số công bố quốc tế ấn tượng đạt từ 1,48 đến 2,24 bài báo trên mỗi cán bộ trong một năm.

Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường giáo dục và yêu cầu khắt khe của chương trình đào tạo khoảng 150 tín chỉ, việc đo lường mức độ hài lòng của người học đối với chất lượng đào tạo trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện và đánh giá mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố chính đến sự hài lòng của sinh viên Khoa Công nghệ sinh học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 tại cơ sở Trường Đại học Quốc tế. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ đo lường thực chứng giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao tỷ lệ hài lòng của sinh viên lên trên 85% và khẳng định vị thế học thuật trong hệ thống đại học khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại. Trước hết, mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984) làm rõ cách người học thụ hưởng dịch vụ qua hai khía cạnh: nội dung đào tạo được cung cấp và phương thức chuyển giao dịch vụ gắn liền với hình ảnh thương hiệu nhà trường. Tiếp đó, mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cung cấp nền tảng đo lường trải nghiệm qua 5 thành phần cốt lõi: phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và sự thấu cảm.

Bên cạnh đó, lý thuyết kỳ vọng của Oliver (1997) và Philip Kotler (2012) khẳng định sự hài lòng là hàm số của khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế. Về mặt thể chế, nghiên cứu bám sát khung pháp lý của Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT với 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học, Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT với 11 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, cùng quy định của Luật Giá năm 2013. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: dịch vụ đào tạo đại học, chất lượng dịch vụ đào tạo và chỉ số hài lòng của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng trong niên khóa 2019 - 2021. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua thảo luận nhóm tập trung với 12 sinh viên đang theo học tại khoa và phỏng vấn sâu các chuyên gia giảng dạy để hiệu chỉnh thang đo sơ bộ. Trong giai đoạn định lượng, tác giả phát ra 250 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại các giảng đường và trực tuyến. Kết quả thu về 235 phiếu, trong đó có 229 mẫu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 91,6%.

Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho sinh viên thuộc mọi khóa học. Cỡ mẫu 229 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2010), vượt xa mức tối thiểu 125 mẫu cho mô hình gồm 25 biến quan sát (tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường). Dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật chuyên sâu: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng từ 0,3 trở lên), phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (hệ số KMO đạt từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích trên 50%), phân tích hồi quy tuyến tính bội kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số VIF nhỏ hơn 10), kiểm định Durbin-Watson và phân tích phương sai One-way ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu 229 sinh viên ghi nhận cơ cấu giới tính gồm 52,0% nữ (119 sinh viên) và 48,0% nam (110 sinh viên). Về phân bổ khóa học, sinh viên năm thứ ba chiếm tỷ lệ cao nhất với 25,3% (58 người), sinh viên năm nhất chiếm 21,0% (48 người), sinh viên năm hai chiếm 19,2% (44 người), sinh viên năm tư chiếm 16,6% (38 người) và các đối tượng khác chiếm 17,9% (41 người). Về ngành đào tạo, chuyên ngành Công nghệ sinh học chiếm 37,6% (86 sinh viên), Công nghệ thực phẩm chiếm 32,3% (74 sinh viên), Hóa học chiếm 18,3% (42 sinh viên) và các ngành kỹ thuật liên quan chiếm 11,8% (27 sinh viên).

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha chứng minh tất cả 5 nhóm nhân tố độc lập đều đạt chuẩn đo lường rất cao:

  • Thang đo Chương trình đào tạo đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,880 với 5 biến quan sát hợp lệ.
  • Thang đo Cơ sở vật chất đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,839 với 5 biến quan sát hợp lệ.
  • Thang đo Khả năng phục vụ đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,815 với 5 biến quan sát hợp lệ.
  • Thang đo Đội ngũ giảng viên đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,761 với 5 biến quan sát hợp lệ.
  • Thang đo Học phí đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,757 với 5 biến quan sát hợp lệ.

Kết quả phân tích hồi quy bội khẳng định cả 5 nhân tố đều tác động tích cực cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần: (1) Chương trình đào tạo, (2) Đội ngũ giảng viên, (3) Cơ sở vật chất, (4) Học phí, và (5) Khả năng phục vụ.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy Chương trình đào tạo là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của người học. Với đặc thù giảng dạy 100% bằng tiếng Anh và khối lượng chuyên môn 150 tín chỉ, sinh viên đặc biệt đánh giá cao tính cập nhật của giáo trình, tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành, cũng như tính linh hoạt của các môn tự chọn. Đội ngũ giảng viên giữ vị trí quan trọng thứ hai nhờ nền tảng học thuật vững chắc của 30 giảng viên cơ hữu (gồm 11 Phó Giáo sư, 14 Tiến sĩ và 5 Thạc sĩ tốt nghiệp tại các quốc gia tiên tiến như Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Đức, Úc, Nhật Bản). Tuy nhiên, nghiên cứu cũng phản ánh tình trạng một số giảng viên trẻ bận tham gia dự án bên ngoài, làm giảm thời gian tương tác hỗ trợ sinh viên sau giờ học.

Về cơ sở vật chất, hệ thống 16 phòng thí nghiệm chuyên ngành và 01 phòng thí nghiệm trung tâm mở cửa 24/7 tạo điều kiện nghiên cứu vượt bậc, song số lượng sinh viên gia tăng nhanh chóng đang gây áp lực quá tải thiết bị vào các giai đoạn thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan qua bảng ma trận xoay nhân tố EFA, biểu đồ cột biểu diễn trọng số Beta chuẩn hóa của 5 nhân tố, và biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa (Scatter Plot) kiểm định phân phối chuẩn. Kết quả này củng cố các kết luận thực chứng của Nguyễn Thị Thắm (2010) tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2006) về vai trò then chốt của giảng viên và cơ sở đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị hành động nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ đào tạo:

  1. Rà soát và tối ưu hóa cấu trúc chương trình đào tạo: Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ sinh học phối hợp cùng Phòng Đào tạo Đại học tiến hành rà soát định kỳ toàn bộ khung 150 tín chỉ, bổ sung các học phần kỹ năng mềm và tăng cường các lớp tiếng Anh học thuật bổ trợ. Mục tiêu hướng tới là giảm tỷ lệ sinh viên trượt môn tiếng Anh chuyên ngành xuống dưới 8% và nâng mức độ hài lòng về tính thực tiễn của môn tự chọn lên trên 85%. Lộ trình triển khai từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2022.

  2. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên: Ban Giám hiệu Nhà trường và Lãnh đạo Khoa thiết lập cơ chế cân bằng giữa nghiên cứu khoa học và giảng dạy, quy định khung giờ cố vấn học tập bắt buộc của giảng viên cơ hữu. Mục tiêu là đảm bảo 100% cán bộ giảng dạy duy trì chỉ số nghiên cứu từ 1,5 đến 2,5 bài báo quốc tế/năm, đồng thời nâng tỷ lệ đánh giá tích cực của sinh viên về sự nhiệt tình lên trên 90%. Thời gian thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2023.

  3. Số hóa quản lý và mở rộng năng lực khai thác 16 phòng thí nghiệm: Bộ phận Quản trị Thiết bị và các kỹ thuật viên phòng lab xây dựng phần mềm đăng ký sử dụng trang thiết bị trực tuyến 24/7, tối ưu hóa công suất khai thác của phòng thí nghiệm trung tâm đạt 95% và giảm thời gian chờ đợi nhận vật tư thực hành xuống dưới 15 phút. Lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2024.

  4. Hoàn thiện chính sách tài chính và nâng cấp năng lực phục vụ sinh viên: Phòng Kế hoạch Tài chính kết hợp Trợ lý giáo vụ Khoa công khai minh bạch lộ trình học phí theo từng học kỳ, mở rộng quỹ học bổng khuyến khích học tập thêm 15% đến 20%, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính một cửa xuống dưới 24 giờ làm việc. Áp dụng ngay từ học kỳ I năm học 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược giáo dục đại học: Cung cấp mô hình định lượng chuẩn hóa 5 nhân tố để đánh giá hiệu quả tự chủ đại học, xây dựng chính sách học phí và nâng cao chỉ số cạnh tranh trong phân khúc đào tạo quốc tế.

  2. Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ sinh học và các khoa chuyên ngành kỹ thuật: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về kỳ vọng của người học, từ đó tối ưu hóa công tác quản lý 16 phòng thí nghiệm chuyên ngành, điều phối giảng viên thỉnh giảng và thiết kế chương trình đào tạo 150 tín chỉ liên thông quốc tế.

  3. Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và trợ lý giáo vụ: Thấu hiểu tâm lý và khó khăn của sinh viên trong môi trường học thuật 100% bằng tiếng Anh, qua đó cải tiến phương pháp sư phạm, đa dạng hóa phương thức kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng hỗ trợ hành chính.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục: Tiếp cận quy trình nghiên cứu thực chứng mẫu mực từ khâu chọn mẫu 229 sinh viên, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến mô hình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA trên phần mềm SPSS 20.0.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của sinh viên Khoa Công nghệ sinh học? Chương trình đào tạo là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đạt 0,880. Sinh viên theo học chương trình quốc tế đặc biệt quan tâm đến tính cập nhật của kiến thức, cấu trúc môn học tự chọn và sự cân bằng giữa lý thuyết hàn lâm với thời lượng thực hành chuyên sâu.

  2. Tại sao biến số Học phí lại được đưa vào mô hình nghiên cứu chất lượng đào tạo? Theo Luật Giá năm 2013 và cơ chế tự chủ tài chính đại học, học phí là khoản đầu tư trực tiếp của người học để thụ hưởng dịch vụ. Với chương trình đào tạo lên tới 150 tín chỉ giảng dạy bằng tiếng Anh, tính hợp lý và sự ổn định của mức học phí (hệ số Alpha 0,757) tác động trực tiếp đến cảm nhận giá trị nhận được của sinh viên.

  3. Kích thước mẫu 229 phiếu khảo sát có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 229 sinh viên hoàn toàn đảm bảo tính đại diện và giá trị thống kê. Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2010), quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 125 mẫu cho 25 biến quan sát (tỷ lệ 5:1). Do đó, dung lượng mẫu 229 đã vượt 83,2% so với yêu cầu tối thiểu của mô hình nghiên cứu.

  4. Việc giảng dạy 100% bằng tiếng Anh tạo ra những thách thức gì đối với trải nghiệm của người học? Khảo sát thực tế chỉ ra một bộ phận sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai gặp rào cản về tiếng Anh học thuật dẫn đến nguy cơ không theo kịp tiến độ và nợ môn. Điều này đòi hỏi nhà trường phải bổ sung các lớp tăng cường ngoại ngữ và hỗ trợ cố vấn học tập kịp thời.

  5. Hệ thống 16 phòng thí nghiệm chuyên ngành đóng vai trò như thế nào trong kết quả nghiên cứu? Hệ thống 16 phòng lab chuyên môn và 01 phòng lab trung tâm vận hành 24/7 là nền tảng cốt lõi tạo nên thang đo Cơ sở vật chất đạt Alpha 0,839. Việc tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận trang thiết bị nghiên cứu hiện đại là yếu tố then chốt giúp nâng cao sự hài lòng và năng lực làm việc thực tế sau khi tốt nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Quốc tế gồm: Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Cơ sở vật chất, Học phí và Khả năng phục vụ.
  • Dữ liệu thực chứng thu thập từ 229 sinh viên khẳng định tất cả các thang đo đều đạt chuẩn tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,757 đến 0,880 và các giả thuyết hồi quy đều được chấp nhận.
  • Nghiên cứu làm rõ vai trò quyết định của chương trình đào tạo 150 tín chỉ bằng tiếng Anh và trình độ chuyên môn cao của đội ngũ 30 giảng viên cơ hữu trong việc nâng cao chỉ số cạnh tranh học thuật.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị hành động được thiết lập với lộ trình cụ thể từ năm 2021 đến năm 2024, phân định rõ trách nhiệm của Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa và các phòng ban chức năng.
  • Các nhà quản lý giáo dục đại học được khuyến nghị ứng dụng ngay bộ công cụ đo lường và khung giải pháp của luận văn để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo, tối ưu hóa công suất hệ thống phòng thí nghiệm và gia tăng sự gắn kết bền vững của người học.