chương 1 tác giả đã giới thiệu khái quát về đề tài, bao gồm sự cần thiết của đề tài và các nghiên cứu liên quan, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu một số phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và nội dung của nghiên cứu. Tiếp theo trong chương hai tác giả sẽ tổng hợp các lý thuyết sự hài lòng của nhân viên và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên từ đó đề xuất khung nghiên cứu đề tài. 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm việc làm 2.
Khái niệm việc làm bền vững Đặc điểm cơ bản của việc làm là luôn thay đổi và đổi mới về hình thức bên ngoài và đặc điểm bên trong, những ý nghĩ của việc làm trong đời sống con người không thay đổi. Dù ở nền văn hóa nào và ở trình độ đến đâu thì con người luôn có nhu cầu về việc làm. Người lao động luôn tìm kiếm công việc, một công việc phù hợp với khả năng và được hưởng các thành quả của lao động một cách công bằng. Việc làm thông qua công việc cụ thể là sự lý giải tài năng của mỗi con người, là phương tiện để con người hòa nhập vào xã hội.
Công việc chính là nơi phô bày mâu thuẫn giữa giá trị, nguyện vọng của người lao động với thành quả lao động mà người đó được hưởng. Vì cuộc sống mưu sinh, công việc có thể khiến người lao động bỏ qua một số vấn đề liên quan tới bản thân thậm chí đánh đổi cả tự do, ý chí và nhân phẩm. Năm 1999, tại hội nghị quốc tế lao động của Tổ chức Lao Động Thế Giới ILO, theo đề nghị của tổng giám đốc ILO, hội nghị đã duyệt thông qua một chương trình đặc biệt để cải tổ ILO với các mục tiêu trong đó: “tập trung sức mạnh của ILO vào giải quyết việc làm bền vững và xem đó là yêu cầu cấp bách trong thời kỳ mới”. Năm 2001 hội thảo quốc tế lao động của ILO đã cụ thể hóa “việc làm bền vững” thông qua các chương trình hành động cụ thể trong bối cảnh thay đổi của kinh tế thế giới.
Theo tài liệu của tổ chức lao động thế giới ILO thì việc làm bền vững được sử dụng với khái niệm như sau: Bảng 2.1: Khái niệm việc làm bền vững TT Quốc gia Ngôn ngữ địa phương Dịch sang tiếng anh 1 Trung Quốc Ti mian De Gong Zuo Decent work 2 Ấn Độ Uthkristha Kam Decent work 3 Philippin Marangal Na Hanapbuhay Dignified work 4 Thái Lan Ngan Tee Mee Khun Kha Valuable work 5 Việt Nam Việc làm bền vững Sustainable work (Nguồn: Triệu Đức Hạnh, 2010) 9 Theo ILO việc làm bền vững là cơ hội cho nam và nữ giới có được việc làm bền vững và năng suất trong điều kiện tự do, bình đẳng và nhân phẩm được tôn trọng. Mục tiêu chính của ILO ngày nay là tạo cơ hội cho nam và nữ có được việc làm bền vững và năng suất trong điều kiện tự do, công bằng, an toàn và tôn trọng giá trị nhân phẩm. Theo Wikepedia thì việc làm bền vững là công việc tạo cơ hội cho cả nam và nữ được làm tự do bình đẳng an toàn và toàn vẹn nhân phẩm. “Việc làm bền vững chính là những khát vọng của con người trong cuộc sống lao động của họ về cơ hội và thu nhập, quyền lợi, tiếng nói và sự thừa nhận, sự ổn định gia đình và phát triển cá nhân, sự công bằng và bình đẳng như nhau.
Phản ánh mối quan tâm của Chính phủ, người lao động và người sử dụng lao động, những người sẽ cùng nhau tạo ra một sự họp nhất về đối thoại ba bên”. Theo tổng giám đốc ILO thì việc làm bền vững là kết quả của sự nỗ lực giảm nghèo, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng tới đạt được sự công bằng trong lao động. Chiến lược hành động của ILO là thông qua các chương trình cụ thể để phát triển việc làm bền vững với tiêu chí là định hướng cho các chính sách kinh tế - xã hội của các nước dựa trên sự hợp tác giữa các cơ quan quản lý và sự tham gia của nhiều phía trong xu thế kinh tế toàn cầu. Các yếu tố cấu thành việc làm bền vững Tài liệu hội thảo về việc làm bền vững của ILO tổ chức tại Chiang Mai ThaiLand năm 2007 thì việc làm bền vững là việc làm có hiệu quả với biểu hiện cụ thể như sau: - Làm việc với đầy đủ quyền con người với đúng trình độ cá nhân.
- Làm việc với các điều kiện chấp nhận được, bình đẳng, có cơ hội phát triển và hoàn thiện các kỹ năng cá nhân. - Làm việc có bảo trợ xã hội, an toàn tại nơi làm việc hướng tới chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa các rủi ro. - Làm việc có đối thoại xã hội thông qua tự do hiệp hội tự do phát ngôn, được tham gia đối thoại cởi mở giữa chính phủ người sử dụng lao động và công nhân được tham gia xây dựng các chính sách chiến lược. Theo tài liệu hội thảo 2008 về “Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và Chiến lược phát triển việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập” đã chỉ ra các khía cảnh để nhận biết việc làm bền vững là: Cơ hội việc làm, làm việc trong điều kiện tự do, việc làm năng suất, bình đẳng trong công việc, an toàn tại nơi làm việc, bảo đảm nhân phẩm tại nơi làm việc.
Tuyên bố của ILO ở Philadelphia đưa ra thì nghĩa vụ của ILO bao gồm việc mở rộng chương trình “Decent works” để đạt mục đích “Việc làm của người lao động như là nghề nghiệp mà nó có thể mang lại”. Tuyên bố này khẳng định “quyền của mỗi con 10 người trong điều kiện tự do, nhân phẩm, an toàn kinh tế và công bằng các cơ hội”. Đây chính là nền móng của “Việc làm bền vững”. Các quyền tại nơi làm việc Làm việc hiệu quả, làm việc đúng với trình độ cá nhân, bảo đảm nhân phẩm tại nơi làm việc Mong muốn của người lao động là có công việc ổn định, đảm bảo cuộc sống cá nhân và gia đình, phát huy tối đa khả năng cá nhân để phục vụ gia đình và cộng đồng.
Làm việc đúng với trình độ chuyên môn cá nhân nghĩa là người lao động được làm việc đúng với khả năng sở trường của mình, tạo điều kiện tối đa để phát huy. Việc làm phù hợp với sức khỏe và giới tính của người lao động. Làm việc hiệu quả là làm việc được trả công xứng đáng đúng công việc, đúng trình độ chuyên môn và được trả lương đúng theo quy định của Nhà nước. Bảo đảm nhân phẩm tại nơi làm việc nghĩa là người lao động được bảo vệ chống lại những hành vi xâm hại hoặc chà đạp lên nhân phẩm của người khác và bản thân.
Theo UNESSCO “nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người” mỗi con người đều có những giá trị nhất định, nhân phẩm chính là những giá trị phản ánh và tạo nên phẩm chất của từng cá nhân. Làm việc với các điều kiện chấp nhận được, bình đẳng, có cơ hội phát triển và hoàn thiện các kỹ năng cá nhân Điều kiện làm việc là các yếu tố hỗ trợ người lao động thực hiện công việc của mình. Điều kiện làm việc là yếu tố căn bản quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm người lao động làm ra và sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người lao động. Điều kiện làm việc chấp nhận được bao gồm: - Thời gian làm việc phù hợp để thỏa mãn cả hai yêu cầu của người lao động và người sử dụng lao động.
Thời gian vừa đủ lớn để tạo ra sản phẩm cho xã hội và giành thời gian hợp lý để người lao động nghỉ ngơi tái tạo sức lao động. - Các điều kiện làm việc khác bao gồm không gian làm việc, ánh sáng, quan hệ giao tiếp tại nơi làm việc, các chế độ đãi ngộ khác mà người lao động được hưởng. Bình đẳng trong công việc luôn gắn với khái niệm bình đẳng giới, bình đẳng nam nữ trong phân công và lựa chọn công việc, bình đẳng trong phân phối thu nhập và cơ hội thăng tiến. Có cơ hội phát triển và hoàn thiện các kỹ năng cá nhân nghĩa là người lao động có điều kiện tu dưỡng bản thân, được học tập nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển các khả năng cá nhân như thể thao văn nghệ nghiên cứu khoa học.
11 An toàn tại nơi làm việc hướng tới chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa rủi ro. An toàn tại nơi làm việc là vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động. Việc làm bền vững là việc làm không những an toàn và vệ sinh tại nơi làm việc mà còn hướng tới chăm sóc sức khỏe cho bản thân người lao động để phục vụ tốt công việc, gia đình - xã hội và phòng ngừa các rủi ro có thể diễn ra. Quyền tự do hiệp hội, xóa bỏ lao động cưỡng bức và lao động trẻ em, xóa bỏ sự phân biệt đối xử về nghề nghiệp tại nơi làm việc.
Các quyền tại nơi làm việc chính là biểu hiện cụ thể của việc làm bền vững. Hiện nay việc xây dựng và thực thi quyền của người lao động tại nơi làm việc đã được thực hiện trên toàn thế giới: “Những nguyên tắc của nền kinh tế toàn cầu nên trở thành những mục tiêu về nâng cao các quyền, nghề nghiệp, an toàn và cơ hội cho con người, gia đình và các cộng đồng trên toàn thế giới”. Theo Bộ Luật Lao Động hiện hành thì quyền của người lao động được quy định cụ thể trong thõa ước lao động tập thể và được xây dựng thực hiện dựa trên nguyên tắc dân chủ, công khai. Việc xây dựng các quyền tại nơi làm việc chính là sự đảm bảo về quyền lợi của người lao động, xóa bỏ sự phân biệt đối xử nghề nghiệp và bóc lột sức lao động.
Tự do hiệp hội: tự do hiệp hội là biểu hiện cụ thể của việc làm bền vững. Quyền của người lao động và người sử dụng lao động được hình thành và tham gia vào các hiệp hội là một phần không thể thiếu của nội dung tự do hiệp hội và trong môi trường xã hội mở như hiện nay. Đây là nền tảng của quyền công dân của người lao động và là cơ sở để xây dựng khung chương trình phát triển kinh tế xã hội. Tự do hiệp hội là sự thừa nhận đúng đắn của xã hội và chính phủ và quyền thương lượng của tập thể.