Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Thảo (ngành Quản trị Nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề căng thẳng nghề nghiệp dưới góc độ quản trị nhân lực trong bối cảnh ngành y tế đối mặt với nhiều áp lực từ sự phát triển khoa học công nghệ, biến đổi mô hình bệnh tật và hậu quả kéo dài của các đợt dịch bệnh. Khi môi trường y tế đòi hỏi người lao động phải liên tục thích ứng với máy móc, quy trình chuyên môn mới cùng trách nhiệm bảo vệ tính mạng người bệnh, tình trạng suy giảm năng lượng, mệt mỏi thể chất và kiệt sức tinh thần xuất hiện phổ biến. Xuất phát từ thời gian thực tập và ghi nhận thực tế áp lực công việc tại Trung tâm Y tế Nam Sách (tỉnh Hải Dương), tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quản trị tại đơn vị.
Mục tiêu chung của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Ba nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được văn bản xác định gồm:
- Thứ nhất: Khái quát hóa cơ sở lý luận về khái niệm căng thẳng nghề nghiệp, căng thẳng nghề nghiệp đối với nhân viên y tế và các yếu tố gây nên tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng căng thẳng nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng nghề nghiệp đối với nhân viên y tế Trung tâm Y tế Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Thứ ba: Đề xuất hàm ý chính sách và giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng căng thẳng nghề nghiệp cho nhân viên y tế tại đơn vị.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế và các yếu tố tác động đến mức độ căng thẳng của họ.
- Đối tượng khảo sát: Toàn bộ cán bộ, nhân viên y tế đang làm việc tại Trung tâm Y tế Nam Sách, bao gồm lực lượng lao động trực tiếp (bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, hộ sinh, hộ lý, kỹ thuật viên y) và lực lượng lao động gián tiếp (nhân viên hành chính, kế hoạch, tài chính kế toán, y tế công cộng, truyền thông dân số).
- Phạm vi không gian: Trung tâm Y tế Nam Sách, địa chỉ tại số 345 đường Trần Phú, thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính, nhân sự của Trung tâm trong giai đoạn 2020 – 2022; thu thập số liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều tra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.
- Phạm vi nội dung: Đo lường thực trạng căng thẳng nghề nghiệp, đánh giá tác động của 6 nhóm yếu tố (áp lực công việc, áp lực thời gian, điều kiện làm việc, khả năng làm việc và tự chủ công việc, áp lực từ cấp trên, quan hệ với đồng nghiệp) và xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Văn bản xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu khái niệm nghề nghiệp theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và khái niệm nhân viên y tế theo Báo cáo Sức khỏe Thế giới năm 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Về khái niệm căng thẳng, tác giả phân tích quan điểm sinh lý học của Hans Selye, lý thuyết nhận thức của Richard Lazarus (1966), tiếp cận trị liệu tâm thần của Ferreri, cách tiếp cận tâm lý học của Nguyễn Khắc Viện và lựa chọn định nghĩa của Leka và cộng sự (2003) làm cơ sở nghiên cứu: căng thẳng nghề nghiệp là tập hợp các phản ứng xuất hiện khi người lao động đối mặt với sự chênh lệch giữa nhu cầu công việc với kiến thức, kỹ năng và khả năng đáp ứng của bản thân.
Khung mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa từ mô hình Nhu cầu – Kiểm soát – Hỗ trợ (Demand – Control – Support / DCS) do Karasek và cộng sự (1998) phát triển, kết hợp bộ thang đo đã được Hoàng Thị Giang và cộng sự (2013) hiệu chỉnh cho phù hợp với môi trường y tế Việt Nam. Mô hình bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Căng thẳng nghề nghiệp (CT), với tổng cộng 29 biến quan sát:
- Áp lực công việc (ký hiệu DS, 4 biến quan sát từ DS1 đến DS4): phản ánh cường độ lao động, khối lượng nhiệm vụ, trách nhiệm công việc và việc đối diện với phản ứng từ bệnh nhân, người nhà bệnh nhân.
- Áp lực thời gian (ký hiệu TG, 5 biến quan sát từ TG1 đến TG5): phản ánh tốc độ xử lý công việc, sự tập trung liên tục, thời gian làm việc kéo dài, tần suất trực đêm và tăng ca.
- Điều kiện làm việc (ký hiệu DK, 5 biến quan sát từ DK1 đến DK5): phản ánh trang thiết bị phục vụ chuyên môn, cơ sở hạ tầng, môi trường lao động, mức độ đáp ứng của thu nhập và chế độ đãi ngộ, tiền thưởng.
- Khả năng làm việc, tự chủ công việc (ký hiệu CK, 9 biến quan sát từ CK1 đến CK9): phản ánh yêu cầu cập nhật kiến thức y khoa, trình độ chuyên môn, tính phức tạp của thao tác nghiệp vụ, quyền quyết định trình tự, thời gian nghỉ ngơi và tình trạng kiêm nhiệm công việc.
- Áp lực/Hỗ trợ từ cấp trên (ký hiệu SM, 5 biến quan sát từ SM1 đến SM5): phản ánh mức độ lắng nghe, sự hỗ trợ chuyên môn, sự đồng thuận về quan điểm và việc tiếp nhận sáng kiến cải tiến từ ban quản lý.
- Quan hệ với đồng nghiệp (ký hiệu SP, 3 biến quan sát từ SP1 đến SP3): phản ánh bầu không khí nội bộ khoa phòng, sự bất đồng quan điểm và khả năng nhận được sự tương trợ giữa các đồng nghiệp khi gặp khó khăn.
- Biến phụ thuộc Căng thẳng nghề nghiệp (ký hiệu CT, 3 biến quan sát từ CT1 đến CT3): đo lường cảm giác khó bắt tay vào việc, tình trạng mất ngủ, mệt mỏi, lo âu và kiệt sức của nhân viên.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra định lượng bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên bằng cách gửi bảng hỏi điện tử qua thư điện tử tới toàn bộ 213 nhân sự trong danh sách làm việc tại Trung tâm Y tế Nam Sách; số phiếu hợp lệ thu về và đưa vào phân tích là 170 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 79,81%).
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua quy trình 4 bước:
- Thống kê mô tả các đặc trưng nhân khẩu học của mẫu và giá trị trung bình của các chỉ báo thực trạng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các thang đo có hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$); tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; tổng phương sai trích (Cumulative %) $> 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Normal P-P plot.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về căng thẳng lao động trong ngành y tế, trích dẫn các bằng chứng quốc tế và trong nước về nguy cơ suy giảm sức khỏe tâm thần của đội ngũ y bác sĩ sau giai đoạn dịch bệnh. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Trung tâm Y tế Nam Sách, phạm vi thời gian (thứ cấp 2020 – 2022, sơ cấp 10/2023 – 01/2024), cấu trúc các bước phương pháp luận và bố cục 3 phần của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa lý luận về nghề nghiệp, nhân viên y tế và căng thẳng nghề nghiệp. Tác giả tổng quan 12 nghiên cứu quốc tế (bao gồm các công trình của Linn et al., 1985; J. Firth-Cozens, 1998; Demiral et al., 2002; Vanagas et al., 2004; Chen et al., 2009; Baumert et al., 2014; Choi, 2018; Bohlken et al., 2020) và 10 nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Nguyễn Thu Hà, 2006, 2016; Doãn Ngọc Hải, 2016; Phạm Thị Ngọc Thư, 2020; Lê Thị Hải Yến và Phạm Khánh Nam, 2020; Bùi Hồng Cẩn và Ngô Thị Thùy Dung, 2022; Hồ Thị Thu Hằng, 2022; Kiên Văn Sa Va Nây, 2023; Trương Hùng, 2023; Ngô Kiều Nghi, 2023). Từ mô hình gốc DCS của Karasek, chương này thiết lập khung nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng với 29 chỉ báo cụ thể và xây dựng phương pháp đánh giá định lượng trên SPSS.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Chương 2 mô tả khái quát địa bàn Trung tâm Y tế Nam Sách (tiền thân thành lập năm 1965, tổ chức lại theo Quyết định số 2202/QĐ-UBND ngày 20/06/2018 của UBND tỉnh Hải Dương trên cơ sở hợp nhất Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế và Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình huyện Nam Sách theo Đề án số 03-ĐA/TU). Đơn vị có chỉ tiêu 220 giường bệnh nội trú, tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng chức năng và 15 khoa chuyên môn với tổng số 213 lao động (199 biên chế, 8 hợp đồng trong biên chế, 6 hợp đồng theo Nghị định 68).
Về mẫu khảo sát $n = 170$, cơ cấu nhân khẩu học phân bổ cụ thể theo bảng tổng hợp:
| Đặc điểm nhân khẩu |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
90 |
52,9 |
|
Nữ |
80 |
47,1 |
| Độ tuổi |
18 đến 25 tuổi |
9 |
5,3 |
|
26 đến 35 tuổi |
55 |
32,4 |
|
36 đến 45 tuổi |
50 |
29,4 |
|
Trên 45 tuổi |
56 |
32,9 |
| Tình trạng hôn nhân |
Độc thân |
81 |
47,6 |
|
Đã kết hôn và có con |
89 |
52,4 |
|
Ly hôn và có con |
0 |
0,0 |
| Trình độ học vấn |
Tiến sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa II |
23 |
13,5 |
|
Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa I |
56 |
32,9 |
|
Đại học |
46 |
27,1 |
|
Cao đẳng |
39 |
22,9 |
|
Trung cấp |
6 |
3,5 |
| Thâm niên công tác |
Dưới 1 năm |
40 |
23,5 |
|
Từ 3 đến 7 năm |
38 |
22,4 |
|
Từ 7 đến 10 năm |
63 |
37,1 |
|
Trên 10 năm |
29 |
17,1 |
Phân tích thực trạng tại đơn vị chỉ ra các điểm nghẽn chính:
- Về điều kiện làm việc: Trang thiết bị y tế tại các khoa phòng chưa đồng bộ, máy móc có niên hạn sử dụng lâu năm chậm được sửa chữa, thay thế; cơ sở hạ tầng thiếu diện tích khiến nhân viên ghi nhận mức không hài lòng cao.
- Về thời gian: Lực lượng y bác sĩ đối diện tình trạng làm việc tốc độ cao, kéo dài nhiều giờ liên tục và tỷ lệ trực đêm, tăng ca cao nhằm bù đắp lượng bệnh nhân đông, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm dịch bệnh.
- Về quyền tự chủ và công việc: Nhân viên y tế ghi nhận áp lực lớn khi phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính vào thời điểm cuối năm; việc ấn định thời gian xử lý chuyên môn gặp khó khăn do tính chất cấp cứu đột xuất; các cán bộ thâm niên cao gặp trở ngại trong việc thích ứng nhanh với phần mềm và thiết bị hiện đại.
- Về giao tiếp quản lý và nội bộ: Tỷ lệ nhân viên đồng thuận với nhận định "cấp trên không lắng nghe ý kiến cá nhân" và "bất đồng quan điểm với lãnh đạo" ở mức cao dù quan hệ chung không xung đột tiêu cực; giữa các đồng nghiệp tồn tại rào cản chia sẻ chuyên môn khi quyền lợi cá nhân trong nghiên cứu, thi đua chưa đồng nhất.
- Về áp lực công việc: Nhân viên thường xuyên chịu áp lực từ các yêu cầu ngoài quy chế và các phản ứng tiêu cực, quá khích từ thân nhân người bệnh khi tiếp nhận ca bệnh khó.
Kết quả kiểm định thống kê: Các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến – tổng $> 0,3$. Phân tích nhân tố khám phá EFA trải qua 2 lần trích biến độc lập đã loại bỏ các biến không đạt tiêu chuẩn tải nhân tố, giữ lại các nhóm hội tụ rõ nét với KMO hợp lệ, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) và phương sai trích $> 50%$. Mô hình hồi quy tuyến tính xác lập tác động đồng biến của cả 6 nhóm nhân tố lên mức độ căng thẳng của nhân viên y tế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra
Chương 3 xây dựng 6 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 6 nhân tố thực nghiệm:
- Nhóm giải pháp giảm áp lực công việc: Rà soát và phân định rõ ràng bản mô tả công việc, hạn chế giao các nhiệm vụ ngoài phạm vi chuyên môn; thiết lập quy trình bảo vệ nhân viên y tế trước các hành vi, lời nói quá khích từ người nhà bệnh nhân.
- Nhóm giải pháp điều chỉnh áp lực thời gian: Thiết kế lịch trực ca, trực đêm luân phiên khoa học; bảo đảm thời gian nghỉ bù và nghỉ ngơi phục hồi thể lực sau ca trực; giảm tải thủ tục hành chính để nhân viên tập trung chuyên môn.
- Nhóm giải pháp cải thiện điều kiện làm việc: Xây dựng lộ trình bổ sung, thay mới máy móc trang thiết bị y tế cũ kỹ; nâng cấp vệ sinh, nhiệt độ, không gian làm việc; điều chỉnh chế độ đãi ngộ, tiền thưởng và hỗ trợ thu nhập ngoài lương cho cán bộ làm việc tại các khoa nặng.
- Nhóm giải pháp nâng cao khả năng làm việc và tính tự chủ: Tổ chức đào tạo cập nhật chuyên môn định kỳ phù hợp theo nhóm tuổi; phân bổ công việc kiêm nhiệm hợp lý, đặc biệt là giai đoạn tổng kết cuối năm; trao quyền chủ động xử lý tình huống cho nhân viên tuyến dưới.
- Nhóm giải pháp tăng cường hỗ trợ từ cấp trên: Thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc, lãnh đạo khoa phòng với nhân viên; lắng nghe, xem xét nghiêm túc các đề xuất chuyên môn; xây dựng quy trình tiếp nhận và ứng dụng thực chất các sáng kiến cải tiến.
- Nhóm giải pháp cải thiện quan hệ đồng nghiệp: Tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên đề, văn hóa tập thể; xây dựng môi trường hỗ trợ lẫn nhau trong hội chẩn và xử lý hồ sơ bệnh án; hạn chế sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trong xét thi đua khen thưởng.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm tắt kết quả chính của mô hình hồi quy và đề xuất các kiến nghị chính sách cụ thể tới Sở Y tế tỉnh Hải Dương, UBND huyện Nam Sách và Ban Giám đốc Trung tâm Y tế Nam Sách về bố trí nhân sự, đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất và chăm sóc sức khỏe tâm thần định kỳ cho nhân viên y tế.
Kết quả và đóng góp
Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định thứ tự và mức độ tác động của 6 biến độc lập đến biến phụ thuộc Mức độ căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế Nam Sách:
| Yếu tố ảnh hưởng |
Ký hiệu |
Hệ số hồi quy Beta ($\beta$) |
Mức độ tác động |
| Áp lực thời gian |
TG |
0,373 |
Mạnh nhất (Thứ 1) |
| Khả năng làm việc, tự chủ công việc |
CK |
0,333 |
Thứ 2 |
| Điều kiện làm việc |
DK |
0,312 |
Thứ 3 |
| Hỗ trợ từ cấp trên |
SM |
0,306 |
Thứ 4 |
| Quan hệ với đồng nghiệp |
SP |
0,290 |
Thứ 5 |
| Áp lực công việc |
DS |
0,285 |
Thứ 6 |
Các phát hiện chính từ kết quả thực nghiệm:
- Yếu tố Áp lực thời gian tác động mạnh nhất ($\beta = 0,373$), phản ánh việc nhân viên phải hoàn thành chỉ tiêu với tốc độ cao, thiếu thời gian nghỉ ngơi và khối lượng trực đêm kéo dài là nguyên nhân hàng đầu gây kiệt sức.
- Yếu tố Khả năng làm việc, tự chủ công việc giữ vị trí thứ hai ($\beta = 0,333$), chứng minh tình trạng phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ và quy trình thao tác gò bó, không được tự chủ quyết định thứ tự công việc gia tăng áp lực tâm lý.
- Điều kiện làm việc ($\beta = 0,312$) và Hỗ trợ từ cấp trên ($\beta = 0,306$) có hệ số tác động tương đương, cho thấy sự thiếu thốn về trang thiết bị y tế hiện đại cùng sự thiếu vắng động viên, lắng nghe từ cấp quản lý trực tiếp làm gia tăng đáng kể cảm giác bức bối nghề nghiệp.
- Quan hệ đồng nghiệp ($\beta = 0,290$) và Áp lực công việc ($\beta = 0,285$) duy trì mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê, bắt nguồn từ các bất đồng quan điểm tại nơi làm việc và sự va chạm tâm lý khi đối diện phản ứng quá mức của gia đình bệnh nhân.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị căng thẳng trong tổ chức y tế công lập, kiểm định thành công mô hình DCS của Karasek trên mẫu nhân viên y tế cấp huyện tại Việt Nam sau thời kỳ dịch bệnh.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng cho Ban Giám đốc Trung tâm Y tế Nam Sách về các yếu tố tâm lý lao động của 170 cán bộ nhân viên, làm căn cứ điều chỉnh quy chế phân ca, bố trí trang thiết bị và xây dựng văn hóa giao tiếp nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản nêu rõ một số hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian giới hạn của kỳ thực tập tốt nghiệp (số liệu sơ cấp thu thập trong 3 tháng từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024).
- Hạn chế về trình độ chuyên môn của tác giả: Nghiên cứu dừng lại ở góc độ khảo sát quản trị nhân lực, chưa phân tích sâu được các khía cạnh bệnh học và tâm lý lâm sàng chuyên khoa của từng loại stress.
- Hạn chế về phạm vi mẫu: Địa bàn khảo sát chỉ tập trung tại một cơ sở y tế duy nhất là Trung tâm Y tế Nam Sách với cỡ mẫu $n = 170$, chưa có sự so sánh đối chiếu với các trung tâm y tế huyện lân cận hoặc các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở y tế khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương hoặc so sánh giữa mô hình y tế công lập và y tế tư nhân.
- Nghiên cứu sâu hơn về sự khác biệt mức độ căng thẳng theo từng vị trí việc làm chuyên biệt (giữa khối lâm sàng trực tiếp như Cấp cứu – Hồi sức tích cực, Ngoại khoa với khối hành chính, cận lâm sàng).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Nhân lực, Quản lý Bệnh viện, Y tế Công cộng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc chuyển hóa mô hình lý thuyết DCS sang bộ câu hỏi khảo sát 29 chỉ báo phù hợp với môi trường cơ sở y tế; minh họa quy trình phân tích định lượng trên SPSS (đánh giá Cronbach's Alpha, EFA 2 bước, ma trận tương quan và hồi quy tuyến tính bội).
- Cán bộ quản lý tại các trung tâm y tế tuyến huyện và cơ sở khám chữa bệnh công lập: Cung cấp bức tranh thực tế về các nguồn cơn gây stress cho nhân viên y tế (đặc biệt là áp lực thời gian và tình trạng thiếu máy móc hiện đại) cùng các khuyến nghị sắp xếp ca trực, bố trí kiêm nhiệm và cơ chế phản hồi nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ căng thẳng của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế Nam Sách?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội trong khóa luận xác định yếu tố Áp lực thời gian (TG) có tác động mạnh nhất đến mức độ căng thẳng của nhân viên y tế tại đơn vị với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,373$.
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng hỏi điện tử gửi qua email tới toàn bộ cán bộ nhân viên của Trung tâm. Kết quả thu về và xử lý hợp lệ là 170 phiếu trên tổng số 213 nhân viên y tế làm việc tại đơn vị (đạt tỷ lệ 79,81%).
3. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu nào được tác giả lựa chọn áp dụng?
Tác giả áp dụng mô hình Nhu cầu – Kiểm soát – Hỗ trợ (Demand – Control – Support / DCS) do Karasek và cộng sự (1998) phát triển, kết hợp hiệu chỉnh của Hoàng Thị Giang và cộng sự (2013) để thiết lập mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến Căng thẳng nghề nghiệp.
4. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế Nam Sách tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Trung tâm có 213 cán bộ (199 biên chế, 8 hợp đồng trong biên chế, 6 hợp đồng theo Nghị định 68), chỉ tiêu 220 giường bệnh nội trú, tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng chức năng và 15 khoa chuyên môn.
5. Những nguyên nhân thực tế nào từ điều kiện làm việc và giao tiếp gây căng thẳng cho nhân sự tại trung tâm?
Theo phản ánh thực tế từ dữ liệu khảo sát, trang thiết bị y tế còn thiếu và có niên hạn sử dụng lâu năm, cơ sở hạ tầng hạn chế; trong giao tiếp, nhân viên ghi nhận tình trạng cấp trên ít lắng nghe ý kiến cá nhân, bất đồng quan điểm tại nơi làm việc và thường xuyên phải đối mặt với phản ứng quá mức từ người nhà bệnh nhân.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu Thảo đã đo lường và lượng hóa thực trạng căng thẳng nghề nghiệp của 170 nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế Nam Sách, tỉnh Hải Dương dựa trên việc kế thừa và hiệu chỉnh mô hình DCS. Kết quả phân tích định lượng chứng minh 6 nhóm yếu tố gồm Áp lực thời gian, Tính tự chủ trong công việc, Điều kiện làm việc, Hỗ trợ từ cấp trên, Quan hệ với đồng nghiệp và Áp lực công việc đều có ảnh hưởng đồng biến có ý nghĩa thống kê tới mức độ căng thẳng nghề nghiệp, trong đó áp lực thời gian giữ vai trò chi phối cao nhất. Công trình cung cấp các dẫn chứng thực nghiệm xác đáng và đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức lao động, đầu tư trang thiết bị nhằm giúp ban lãnh đạo đơn vị cải thiện môi trường làm việc và giảm tải áp lực tâm lý cho đội ngũ y bác sĩ tuyến huyện.