Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, quan hệ lao động (QHLĐ) giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Nguồn nhân lực luôn là yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi tổ chức. Tuy nhiên, việc thu hút, duy trì và phát triển lực lượng lao động đang đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng bất cập trong giải quyết tranh chấp lao động, biến động nhân sự, người lao động bỏ việc hoặc các cuộc đình công phát sinh do chính sách chưa đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên. Vì vậy, việc thiết lập mối quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh và ổn định là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng suất, củng cố cam kết và sự gắn kết của người lao động.

Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế là đơn vị kinh tế trực thuộc Chi nhánh Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT Vinaphone), được thành lập theo Quyết định số 835/QĐ VNPT VNP-NS ngày 01/10/2015 trên cơ sở tách khối kinh doanh thuộc Viễn thông Thừa Thiên Huế theo Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ). Đơn vị có chức năng triển khai hoạt động tiếp thị, truyền thông và bán các sản phẩm dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tính đến năm 2023, Trung tâm có 130 cán bộ công nhân viên. Mặc dù quy mô nhân sự không quá lớn, đơn vị vẫn đối mặt với những thách thức nhất định trong việc thúc đẩy và hoàn thiện công tác xây dựng quan hệ lao động lành mạnh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Nhi Phương (ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Uyên Thương) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên, với hệ thống mục tiêu và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích thực trạng quan hệ lao động lành mạnh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại đơn vị.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ lao động lành mạnh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng quan hệ lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế thông qua dữ liệu thứ cấp và đánh giá định lượng từ người lao động.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người lao động trong hoạt động xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, số 51 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022 (và dữ liệu nhân sự giai đoạn 2019 – 2022); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa về quan hệ lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2003), các quy định pháp lý của Việt Nam bao gồm Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2012, Bộ luật Lao động năm 2019 và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022. Bên cạnh đó, tác giả tham khảo các công trình nghiên cứu của Vũ Hoàng Ngân và Vũ Thị Uyên (2016), Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) về các hình thức đối thoại xã hội (trao đổi thông tin, tham vấn), cùng các nghiên cứu thực tiễn của Văn Giang (2023), Phan Văn Anh (2022) và mô hình xây dựng của Phạm Thị Ngà (2022).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả kế thừa và điều chỉnh từ mô hình của Phạm Thị Ngà (2022), bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người lao động:

  1. Năng lực người lao động (NLNV): 4 biến quan sát (NLNV1 đến NLNV4).
  2. Hoạt động đối thoại (DT): 4 biến quan sát (DT1 đến DT4).
  3. Chính sách nhân sự (CS): 5 biến quan sát (CS1 đến CS5).
  4. Hoạt động công đoàn (CD): 4 biến quan sát (CD1 đến CD4).
  5. Năng lực ban lãnh đạo, quản lý (NLQL): 3 biến quan sát (NLQL1 đến NLQL3). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng (HL) được đo lường bằng 5 biến quan sát (HL1 đến HL5). Toàn bộ 25 biến quan sát được đánh giá thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Năng lực người lao động NLNV 4 Kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật lao động, kỹ năng giao tiếp/chia sẻ thông tin, tác phong kỷ luật lao động.
Hoạt động đối thoại DT 4 Mức độ minh bạch thông tin, mức độ tư vấn/trao đổi ý kiến, mức độ tạo điều kiện làm việc, phối hợp giải quyết vấn đề.
Chính sách nhân sự CS 5 Chính sách tiền lương/thưởng, tuyển dụng/bố trí nhân sự, phúc lợi/bảo hiểm/trợ cấp, chăm sóc sức khỏe, đào tạo/thăng tiến.
Hoạt động công đoàn CD 4 Bảo vệ quyền lợi người lao động, tham gia quản lý/kiểm tra/giám sát, phong trào thi đua khen thưởng, tuyên truyền/văn thể mỹ.
Năng lực ban lãnh đạo, quản lý NLQL 3 Tầm nhìn chiến lược, kiến thức và kỹ năng quản lý nhân sự, mức độ quan tâm đến quyền lợi người lao động.
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) HL 5 Hài lòng về công việc/môi trường, quan hệ với lãnh đạo, quan hệ với đồng nghiệp, quy chế/chính sách, quan hệ với công đoàn.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành và báo cáo nội bộ do Phòng Nhân sự Tổng hợp của Trung tâm cung cấp giai đoạn 2020 – 2022 (kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, báo cáo nhân sự, mức lương bình quân).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát cán bộ công nhân viên tại Trung tâm. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5 \times \text{số biến quan sát} = 5 \times 25 = 125$ quan sát). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
  • Quy trình xử lý số liệu: Nhập liệu, làm sạch bằng phần mềm Excel và phân tích trên SPSS phiên bản 20. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha $> 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter và kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quan hệ lao động và quan hệ lao động lành mạnh trong doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: QHLĐ là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thuê mướn, sử dụng lao động và trả công giữa người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan Nhà nước; QHLĐ lành mạnh là trạng thái cân bằng lợi ích, tôn trọng, bình đẳng, không có cưỡng bức hay phân biệt đối xử.
  • Làm rõ nội dung xây dựng QHLĐ lành mạnh thông qua 5 trụ cột: (1) Vai trò của các chủ thể tham gia (người lao động, người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở và Nhà nước); (2) Nguyên tắc xây dựng, ký kết và thực hiện hợp đồng lao động; (3) Thương lượng tập thể và ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể; (4) Đối thoại tại nơi làm việc thông qua trao đổi thông tin và tham vấn; (5) Cơ chế phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động.
  • Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá QHLĐ lành mạnh: tình hình tuân thủ ký kết HĐLĐ; tiền lương bảo đảm đời sống; điều kiện làm việc an toàn; bảo đảm việc làm ổn định; chế độ phúc lợi; chất lượng đối thoại tại nơi làm việc; tính thực chất của TƯLĐTT; việc ban hành và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; mức độ phòng ngừa tranh chấp lao động và đình công.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên trong (quy mô lao động, chính sách nhân sự, trình độ công nghệ, nhận thức của các chủ thể, năng lực công đoàn, văn hóa doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp luật của Nhà nước, môi trường kinh tế, biến động thị trường lao động, các thiết chế hòa giải, trọng tài, thanh tra và tòa án lao động).
  • Tổng hợp cơ sở thực tiễn từ các bài báo khoa học và bài học kinh nghiệm từ các mô hình thực tế như Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel và Công ty SCAVI Huế, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết ($H_1$ đến $H_5$) và thiết kế bảng hỏi với 25 biến quan sát.

Chương 2. Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác xây dựng quan hệ lao động:

  • Tổng quan đơn vị: Trung tâm có bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, 3 phòng tham mưu (Nhân sự Tổng hợp, Kế hoạch Kế toán, Điều hành Nghiệp vụ), khối sản xuất (Phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp, Đài Hỗ trợ khách hàng, 8 phòng bán hàng khu vực tại các huyện) và khối hỗ trợ bán hàng. Đơn vị ứng dụng phần mềm VNPT HRM trong quản trị nhân sự.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2022): Doanh thu duy trì tăng trưởng nhẹ từ 405,4 tỷ đồng (năm 2020) lên 408,2 tỷ đồng (năm 2021, tăng 0,691%) và đạt 410,8 tỷ đồng (năm 2022, tăng 0,637%). Chi phí tăng từ 372,2 tỷ đồng (2020) lên 377,3 tỷ đồng (2021) và 378,2 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 33,14 tỷ đồng, giảm xuống 30,9 tỷ đồng năm 2021 (-6,760%) và phục hồi lên mức 32,6 tỷ đồng năm 2022 (+5,502%).
Tiêu chí Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 405,4 408,2 410,8 +0,691 +0,637
Chi phí (tỷ đồng) 372,2 377,3 378,2 +1,370 +0,238
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 33,14 30,90 32,60 -6,760 +5,502
  • Đặc điểm lực lượng lao động: Tính đến cuối năm 2023, Trung tâm có 130 nhân viên (82 nữ, 48 nam). Giai đoạn 2019 – 2022 ghi nhận xu hướng giảm liên tục 26 nhân sự (từ 156 người đầu năm 2019 xuống 130 người cuối năm 2022), mặc dù đơn vị vẫn tuyển dụng bổ sung hàng năm (tuyển 1 người năm 2019, 1 người năm 2020, 7 người năm 2021, 1 người năm 2022; số người chấm dứt HĐLĐ lần lượt là 12, 10, 6 và 8 người).
Chỉ tiêu nhân sự (người) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Đầu năm 156 145 136 137
Tuyển thêm 1 1 7 1
Chấm dứt HĐLĐ 12 10 6 8
Cuối năm 145 136 137 130
  • Trình độ học vấn: Lực lượng lao động có trình độ cao: Đại học chiếm 64,6% (84 người), Trên đại học chiếm 12,3% (16 người), Cao đẳng – Trung cấp chiếm 19,2% (25 người), Sơ cấp chiếm 3,9% (5 người).
  • Tổ chức Công đoàn: Ngày 01/01/2023, Công đoàn Trung tâm chính thức sáp nhập vào Công đoàn cơ sở thành viên trực thuộc Công đoàn VNPT, có 54 đoàn viên (đạt tỷ lệ 41,5% trên tổng số 130 lao động).
  • Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách:
    • Hợp đồng lao động: 100% người lao động được ký HĐLĐ bằng văn bản, trong đó HĐLĐ không xác định thời hạn chiếm 97% (127 người), HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 – 3 năm chiếm 3% (3 người).
    • Thỏa ước lao động tập thể: Được ký kết từ tháng 8/2017 và duy trì áp dụng, ít có sửa đổi bổ sung. Quy định trả lương 2 lần/tháng gắn với năng suất và kết quả kinh doanh; tiền lương bình quân biến động từ 10.260.000 đồng (năm 2020) tăng lên 11.183.000 đồng (năm 2021) và đạt 11.249.000 đồng (năm 2022).
    • Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và chế độ phúc lợi: Làm việc không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần (từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy); các khoản trợ cấp thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ, quà sinh nhật (500.000 đồng), trợ cấp thai sản, quà cho con cán bộ công nhân viên dưới 15 tuổi.
  • Phân tích kết quả khảo sát định lượng: Chương 2 trình bày các kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's Test), phân tích ma trận tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình (bảng Model Summary, ANOVA) và kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bằng phương pháp Enter cùng phân tích thống kê mô tả One Sample T-Test về mức độ đánh giá của người lao động đối với từng nhân tố.

Chương 3. Giải pháp xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Mục tiêu và phương hướng đến năm 2028: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giữ vững sự ổn định nội bộ, phát huy quyền dân chủ ở cơ sở, hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh tranh chấp lao động.
  • Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Nâng cao năng lực và nhận thức của các chủ thể: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động mới cho người lao động; bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhân sự cho đội ngũ lãnh đạo phòng ban; nâng cao năng lực đàm phán, nghiệp vụ đại diện cho cán bộ công đoàn.
    2. Hoàn thiện cơ chế tương tác và hệ thống quy chế nội bộ: Rà soát, chuẩn hóa nội quy lao động, quy chế trả lương, thưởng gắn với KPIs; bổ sung và sửa đổi bản Thỏa ước lao động tập thể (vốn ký từ năm 2017) cho phù hợp với Bộ luật Lao động 2019 và thực tiễn hoạt động của đơn vị.
    3. Tăng cường đối thoại và thương lượng tại nơi làm việc: Đa dạng hóa các kênh trao đổi thông tin (hội nghị người lao động, đối thoại định kỳ, hệ thống hòm thư góp ý, nền tảng số); nâng cao tính thực chất của các phiên đối thoại nhằm giải quyết triệt để tâm tư của nhân viên.
    4. Xây dựng các biện pháp phòng ngừa tranh chấp lao động: Thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại minh bạch, kịp thời hòa giải các bất đồng nội bộ ngay từ cấp cơ sở.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng định lượng và dữ liệu nhân sự: Khóa luận ghi nhận chi tiết thực trạng nhân sự của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế với 130 nhân viên (82 nữ, 48 nam), tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt tới 76,9%. Khóa luận chỉ ra thực trạng giảm sút cơ học 26 lao động trong 4 năm (2019 – 2022) mặc dù vẫn tuyển mới hàng năm, đặt ra yêu cầu phải xem xét lại chính sách đãi ngộ và giữ chân nhân sự.
  • Làm rõ tính ổn định và mặt hạn chế trong pháp lý lao động: Đơn vị đạt tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn rất cao (97%), đảm bảo an toàn việc làm cho người lao động. Thu nhập bình quân duy trì ở mức trên 11 triệu đồng/tháng (11.249.000 đồng năm 2022). Tuy nhiên, bản Thỏa ước lao động tập thể của đơn vị được ký từ tháng 8/2017 chưa được cập nhật kịp thời theo các văn bản pháp luật mới, tỷ lệ đoàn viên công đoàn chỉ chiếm 41,5% tổng số nhân viên.
  • Xác thực mô hình đánh giá sự hài lòng về quan hệ lao động: Nghiên cứu đã kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố (Năng lực người lao động, Hoạt động đối thoại, Chính sách nhân sự, Hoạt động công đoàn, Năng lực lãnh đạo quản lý) tác động đến Sự hài lòng của người lao động trong môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa phương.
  • Đóng góp kiến nghị quản lý: Cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2028 cho Ban Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế; đồng thời đề xuất kiến nghị cụ thể đối với cơ quan Nhà nước trong việc hoàn thiện hướng dẫn pháp luật lao động và hỗ trợ thiết chế công đoàn cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian, kinh phí và khả năng tiếp cận đối tượng điều tra, điều này phần nào hạn chế tính đại diện thống kê tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể.
  • Giới hạn không gian và thời gian: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát tại một đơn vị chi nhánh cấp tỉnh (Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế), chưa thực hiện so sánh đối chứng với các trung tâm kinh doanh VNPT tại các tỉnh thành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất; tiến hành nghiên cứu so sánh giữa các chi nhánh viễn thông trên địa bàn khu vực miền Trung; cập nhật tác động của các quy định pháp luật mới nhất và chuyển đổi số toàn diện trong công tác quản trị quan hệ lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình triển khai đề tài nghiên cứu kết hợp giữa phân tích hồ sơ quản trị thực tế tại doanh nghiệp và xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One Sample T-Test).
  • Đối với cán bộ nhân sự và nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về thực tiễn quản lý quan hệ lao động, tình hình ký kết hợp đồng, cơ chế tiền lương, thương lượng thỏa ước và quy chế đối thoại tại một chi nhánh trực thuộc tập đoàn viễn thông lớn.
  • Hợp phần có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng thang đo chi tiết 25 biến quan sát (Bảng 1.1) về quan hệ lao động lành mạnh và hệ thống số liệu thực tế về biến động nhân sự, tiền lương giai đoạn 2019 – 2022 tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và quy mô nhân sự của đơn vị tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu? Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 51 Hai Bà Trưng, TP. Huế), là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT Vinaphone). Tính đến năm 2023, đơn vị có 130 cán bộ công nhân viên (gồm 82 nữ và 48 nam).

2. Cơ cấu loại hợp đồng lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế có đặc điểm gì nổi bật? Theo số liệu Bảng 2.4 của khóa luận, 100% người lao động được ký HĐLĐ bằng văn bản, trong đó loại hợp đồng không xác định thời hạn chiếm đa số tuyệt đối với 127 người (tỷ lệ 97%), loại hợp đồng xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm chỉ có 3 người (tỷ lệ 3%).

3. Tỷ lệ đoàn viên tham gia Công đoàn cơ sở thành viên của Trung tâm là bao nhiêu? Sau khi sáp nhập vào Công đoàn cơ sở thành viên trực thuộc Công đoàn VNPT ngày 01/01/2023, tổng số đoàn viên của Trung tâm là 54 người, chiếm tỷ lệ 41,5% trên tổng số 130 cán bộ công nhân viên.

4. Mô hình nghiên cứu định lượng của khóa luận sử dụng bao nhiêu biến quan sát và gồm những nhân tố nào? Mô hình kế thừa từ nghiên cứu của Phạm Thị Ngà (2022), gồm 25 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ, chia thành 5 biến độc lập (Năng lực người lao động, Hoạt động đối thoại, Chính sách nhân sự, Hoạt động công đoàn, Năng lực ban lãnh đạo quản lý) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của người lao động).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Doanh thu tăng trưởng nhẹ qua các năm: 405,4 tỷ đồng (2020), 408,2 tỷ đồng (2021) và 410,8 tỷ đồng (2022). Chi phí tương ứng là 372,2 tỷ, 377,3 tỷ và 378,2 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế giảm từ 33,14 tỷ đồng (2020) xuống 30,9 tỷ đồng (2021), sau đó phục hồi lên mức 32,6 tỷ đồng vào năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Nhi Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về xây dựng quan hệ lao động lành mạnh trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2022 kết hợp khảo sát định lượng cán bộ công nhân viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, công trình đã phản ánh rõ thực trạng việc làm, chế độ đãi ngộ, hoạt động công đoàn cũng như sự hài lòng của người lao động. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn thực tế như thỏa ước lao động tập thể chưa được cập nhật và biến động giảm lao động, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm hoàn thiện quan hệ lao động tại đơn vị đến năm 2028.