Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển kinh tế bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và nghĩa vụ đối với môi trường, cộng đồng và nguồn nhân lực. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đối với người lao động đóng vai trò củng cố niềm tin, gia tăng sự gắn kết và nâng cao hiệu quả công việc. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp kỹ thuật và thi công công trình, việc thực hiện CSR đối với người lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng do tính chất công việc tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

Công ty TNHH Thành Ngân là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công các dự án điện chiếu sáng, điện mỹ thuật và các công trình hạ tầng kỹ thuật dân dụng tại tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các tỉnh khu vực miền Trung. Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã có những nỗ lực trong việc quan tâm đến đời sống và điều kiện làm việc của cán bộ, nhân viên, công tác thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, vướng mắc cần giải quyết nhằm thích ứng với điều kiện cạnh tranh và biến đổi của thị trường lao động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hải Uyên đi sâu khảo sát, phân tích thực trạng này nhằm tìm kiếm các giải pháp quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty TNHH Thành Ngân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong tổ chức.
    • Hai là, phân tích thực trạng về công tác thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với người lao động tại Công ty TNHH Thành Ngân.
    • Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trách nhiệm xã hội của Công ty TNHH Thành Ngân đối với người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội của công ty đối với người lao động tại Công ty TNHH Thành Ngân.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên đang trực tiếp làm việc tại Công ty TNHH Thành Ngân (khảo sát 27 nhân viên sau khi loại trừ 03 cá nhân thuộc Ban Giám đốc do tính chất bất tiện trong tiếp cận khảo sát).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thành Ngân tại địa chỉ Lô 42A, đường Tùng Thiện Vương, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp nhân viên từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng việc thực hiện các khía cạnh trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp quản trị nhân lực tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các lý thuyết quản trị và các bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội quốc tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Quan niệm khởi xướng của Howard Rothmann Bowen (1953) coi CSR là nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc theo đuổi các chính sách và quyết định nhằm đạt tới các mục tiêu, giá trị chung của xã hội.
    • Định nghĩa của Frederick (1960) về việc giám sát hoạt động kinh tế nhằm đáp ứng kỳ vọng công chúng và bố trí nguồn lực vì các mục đích xã hội rộng lớn.
    • Mô hình CSR đa chiều của Archie B. Carroll (1979) phân định 4 cấp độ trách nhiệm của doanh nghiệp: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.
    • Khái niệm của Khoury và cộng sự (1999) đặt trọng tâm vào mối quan hệ với các bên liên quan (khách hàng, nhân viên, cộng đồng, nhà đầu tư, chính phủ, nhà cung cấp).
    • Định nghĩa của Nhóm Phát triển Kinh tế tư nhân thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2005) về cam kết phát triển kinh tế bền vững gắn liền với nâng cao chất lượng đời sống người lao động, gia đình họ và cộng đồng địa phương.
    • Khái niệm người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 của Việt Nam.
  • Bộ tiêu chuẩn đánh giá quốc tế:
    • Trọng tâm tham chiếu là Tiêu chuẩn Trách nhiệm Xã hội SA8000 do Tổ chức Trách nhiệm Xã hội Quốc tế (SAI) ban hành năm 1997, bao gồm các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về: lao động cưỡng bức (theo Công ước 29 của ILO), lao động trẻ em (dưới 15 tuổi), an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, tự do hiệp hội và thương lượng tập thể, không phân biệt đối xử, kỷ luật lao động, giờ làm việc (tuần làm việc tiêu chuẩn không quá 48 giờ, làm thêm giờ không quá 12 giờ/tuần trên nguyên tắc tự nguyện, ít nhất 01 ngày nghỉ sau 06 ngày làm việc liên tục), tiền lương và phúc lợi (đảm bảo mức sống tối thiểu, cấm trừ lương vì mục đích kỷ luật), cùng yêu cầu về hệ thống quản lý.
    • Tham chiếu bổ sung các tiêu chuẩn quản trị quốc tế khác như ISO 26000, ISO 45000, BSCI, SMETA, WRAP và OHSAS18001.
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan:
    • Các công trình trong nước: Luận án tiến sĩ của Đinh Thị Hương (2019) về CSR trong các doanh nghiệp may mặc; nghiên cứu của Mai Đăng Tiến, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Tính (2019) về tác động của CSR đến cam kết tổ chức; khảo sát của Trần Thu Hà (2019) tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; luận văn của Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2018) tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dầu khí Idico; nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Loan (2022) tại Công ty TNHH Xe buýt Daewoo Việt Nam.
    • Các nghiên cứu quốc tế: Esmaeelinezhad và Singaravelloo (2015) tại ngành công nghiệp ô tô Iran; Ahmad (2020) về trung gian sự hài lòng và lòng trung thành tại các ngân hàng Pakistan; Lee (2012) về các chiều cạnh CSR tác động đến chất lượng mối quan hệ trong ngành dịch vụ thực phẩm Hàn Quốc.
  • Thang đo nghiên cứu đề xuất: Dựa trên tiêu chuẩn SA8000 và kế thừa từ các công trình của Đinh Thị Hương (2019), Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021) và Vũ Thị Lan Phương (2022), tác giả xây dựng mô hình đánh giá gồm 7 khía cạnh với 31 biến quan sát cụ thể:
    1. Thời gian làm việc (TGLV): 4 biến quan sát (TGLV1 đến TGLV4) về cam kết giờ làm, chính sách làm thêm, định mức công việc và mức độ hài lòng về sắp xếp thời gian.
    2. Lao động cưỡng bức (LDCB): 3 biến quan sát (LDCB1 đến LDCB3) về tính tự nguyện, không bị giữ tiền cọc/giấy tờ tùy thân và tự do rời nơi làm việc giữa ca hoặc hết ca.
    3. Lương, thưởng và chế độ phúc lợi (LTPL): 7 biến quan sát (LTPL1 đến LTPL7) đo lường sự tương xứng năng lực, tuân thủ pháp luật/hợp đồng, thanh toán đúng hạn, thù lao ngoài giờ, đảm bảo mức sống, trích nộp BHXH/BHYT và đáp ứng nhu cầu phúc lợi.
    4. Sức khỏe và an toàn nơi làm việc (SKAT): 5 biến quan sát (SKAT1 đến SKAT5) về kiểm tra sức khỏe định kỳ, điều kiện làm việc thuận lợi, trang bị bảo hộ lao động, đào tạo an toàn và mức độ quan tâm của ban lãnh đạo.
    5. Đào tạo và phát triển nhân viên (DTPT): 5 biến quan sát (DTPT1 đến DTPT5) về cơ hội học tập nâng cao tay nghề, thể hiện năng lực, tần suất đào tạo, tiêu chí và cơ hội thăng tiến bình đẳng.
    6. Phân biệt đối xử (PBDX): 4 biến quan sát (PBDX1 đến PBDX4) về tính khách quan trong đánh giá, quan hệ đồng nghiệp thân thiện, sự công bằng từ cấp trên và không bị kỳ thị.
    7. Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (TDTL): 4 biến quan sát (TDTL1 đến TDTL4) về việc khuyến khích tham gia đoàn thể, phổ biến lợi ích đoàn thể, quyền tự do đóng góp ý kiến và cơ chế tiếp thu phản hồi.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia (giảng viên đại học giảng dạy lĩnh vực CSR, cán bộ chuyên môn) kết hợp phỏng vấn thử nghiệm bằng câu hỏi mở đối với nhân viên công ty nhằm hiệu chỉnh câu chữ và nội dung bảng hỏi cho phù hợp thực tiễn ngành xây lắp chiếu sáng.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp toàn bộ 27 nhân viên bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Phương pháp xử lý: Dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ, tài chính, nhân sự 2020-2022) được xử lý bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối. Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 bằng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, tính toán giá trị trung bình).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về CSR nói chung và trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động nói riêng. Tác giả luận giải các lợi ích chiến lược của CSR đối với doanh nghiệp: quản trị rủi ro pháp lý - xã hội, gia tăng giá trị tài sản thương hiệu, thu hút và giữ chân nhân tài, kích thích đổi mới công nghệ, cắt giảm chi phí sản xuất thông qua tiết kiệm tài nguyên và nâng cao năng suất, củng cố sự trung thành của nhân sự và khách hàng, tạo cơ hội thâm nhập chuỗi cung ứng quốc tế.

Khóa luận phân loại các nhân tố chi phối việc thực hiện CSR thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Nhận thức và cam kết của ban lãnh đạo doanh nghiệp, định hướng hoạch định chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, văn hóa tổ chức và quy mô doanh nghiệp.
  • Nhân tố khách quan: Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống pháp luật lao động và vai trò quản lý nhà nước, các bộ quy tắc ứng xử quốc tế (CoC), sự giám sát của các bên liên quan bên ngoài (cộng đồng, tổ chức phi chính phủ).

Tác giả phân tích chi tiết nội dung 9 yêu cầu cốt lõi của Tiêu chuẩn SA8000; đồng thời khái quát thực tiễn triển khai CSR tại Việt Nam qua dẫn chứng về dự án "Vì một cộng đồng không rác thải nhựa", xây dựng 26 ngôi nhà vùng sâu vùng xa của Prudential Việt Nam, và hoạt động liên kết hỗ trợ 250 nhà sản xuất nội địa nhằm thúc đẩy hàng Việt Nam của Tập đoàn Vingroup.

Chương 2: Thực trạng về công tác thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty TNHH Thành Ngân

Chương này trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng quản trị nhân sự tại đơn vị khảo sát:

1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thành Ngân thành lập ngày 28/10/2003 tại Huế, mã số thuế 3300361161. Trải qua 20 năm phát triển, công ty mở rộng từ phân phối thiết bị điện, viễn thông sang thi công các gói thầu hạ tầng chiếu sáng lớn tại Huế, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Nghệ An với các công trình tiêu biểu: Dự án chiếu sáng Đại nội Huế về đêm, hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường phố Huế, hệ thống chiếu sáng mỹ thuật cầu Gỗ Lim. Cơ cấu bộ máy vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Điều hành) và 5 phòng ban/bộ phận trực thuộc: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh dự án, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Đội thi công. Doanh nghiệp duy trì 8 giá trị cốt lõi: Yêu thương, Nhiệt huyết, Chuyên nghiệp, Liêm chính, Trung thực, Đổi mới sáng tạo, Làm việc nhóm và An toàn lao động.

2. Biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 24 100,00 15 100,00 26 100,00 -37,50 +73,33
Giới tính
- Nam 15 62,50 11 73,33 19 73,08 -26,67 +72,73
- Nữ 9 37,50 4 26,67 7 26,92 -55,56 +75,00
Trình độ chuyên môn
- Trên đại học 0 0,00 0 0,00 1 3,85 0,00 +100,00
- Đại học 20 83,33 10 66,67 19 73,08 -50,00 +90,00
- Cao đẳng/Trung cấp 4 16,67 5 33,33 6 23,08 +25,00 +20,00
Phòng ban công tác
- Ban Giám đốc 1 4,17 1 6,67 2 7,69 0,00 +100,00
- Tài chính - Kế toán 6 25,00 3 20,00 7 26,92 -50,00 +133,33
- Hành chính - Nhân sự 2 8,33 0 0,00 1 3,85 -100,00 +100,00
- Kinh doanh dự án 6 25,00 3 20,00 6 23,08 -50,00 +100,00
- Đội thi công 3 12,50 4 26,67 4 15,38 +33,33 0,00
- Phòng Kỹ thuật 6 25,00 4 26,67 6 23,08 -33,33 +50,00
Độ tuổi lao động
- Dưới 25 tuổi 2 8,33 0 0,00 2 7,69 -100,00 +100,00
- Từ 25 - 35 tuổi 7 29,17 5 33,33 7 26,92 -28,57 +40,00
- Từ 36 - 45 tuổi 13 54,17 8 53,33 14 53,85 -38,46 +75,00
- Trên 45 tuổi 2 8,33 2 13,33 3 11,54 0,00 +50,00

Ghi chú số liệu: Năm 2021 nhân sự giảm mạnh 9 người (-37,50%) do bùng phát dịch Covid-19, lao động nữ giảm mạnh hơn nam (-55,56% so với -26,67%). Đến năm 2022 nhân sự hồi phục về mức 26 người, trong đó lao động nam chiếm áp đảo 73,08% do đặc thù ngành kỹ thuật điện; lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 76,93%; độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi chiếm 80,77%.

3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2022/2020 (%)
Doanh thu không gồm VAT (Triệu đồng) ~25.522 25.114 >47.800 -2,00 +89,00 -
Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) - - - - +2.355 +365 (+15%)
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) >2.100 >65 ~2.300 -97,00 +3.386 +147 (+7%)
Tổng tài sản năm 2020 (Triệu đồng) 45.229 - - -30 - -
Giá trị tài sản ròng năm 2020 (Triệu đồng) 8.693 - - -32 - -

Năm 2021 dịch bệnh khiến chuỗi thi công gián đoạn, doanh thu giảm nhẹ hơn 408,42 triệu đồng (-2%) nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm nghiêm trọng từ trên 2,1 tỷ đồng xuống còn hơn 65 triệu đồng (-97%). Bước sang năm 2022, doanh thu tăng trưởng trên 22,52 tỷ đồng (+89%), đưa lợi nhuận sau thuế phục hồi ngoạn mục đạt xấp xỉ 2,3 tỷ đồng, tăng 3.386% so với 2021 và vượt 7% so với mức trước dịch năm 2020.

4. Đặc điểm đối tượng khảo sát định lượng (n = 27):

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm tiêu chí Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 19 70,37
Nữ 8 29,63
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 0 0,00
Trung cấp, cao đẳng 7 25,93
Đại học 19 70,37
Sau đại học 1 3,70
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 2 7,41
Từ 26 - 35 tuổi 7 25,93
Từ 36 - 45 tuổi 17 62,96
Trên 45 tuổi 1 3,70
Thâm niên làm việc Dưới 1 năm 2 7,41
Từ 1 - 3 năm 15 55,56
Từ 3 - 5 năm 6 22,22
Trên 5 năm 4 14,81
Thu nhập hàng tháng Từ 5 - 7 triệu đồng 2 7,41
Từ 7 - 10 triệu đồng 9 33,33
Từ 10 - 15 triệu đồng 12 44,44
Trên 15 triệu đồng 4 14,81
Vị trí công tác Phòng Kinh doanh dự án 9 33,33
Phòng Kỹ thuật 6 22,22
Phòng Tài chính - Kế toán 7 25,93
Đội thi công 4 14,81
Phòng Hành chính - Nhân sự 1 3,70

Khóa luận phân tích thực trạng thực hiện CSR thông qua thống kê mô tả từng nhóm chỉ báo:

  • Thời gian làm việc (Bảng 2.4): Công ty cơ bản thực hiện đúng cam kết hợp đồng; tuy nhiên áp lực tiến độ thi công công trình đôi lúc làm phát sinh làm thêm giờ dồn dập.
  • Sức khỏe và an toàn nơi làm việc (Bảng 2.5): Được chú trọng thông qua kiểm tra sức khỏe và trang bị phương tiện bảo hộ lao động, song đào tạo chuyên sâu về an toàn điện công trường cần duy trì định kỳ hơn.
  • Lao động cưỡng bức (Bảng 2.6): Hoàn toàn không ghi nhận tình trạng giữ giấy tờ tùy thân gốc, không thu tiền đặt cọc ứng tuyển, nhân viên được tự do đi lại và chấm dứt hợp đồng theo luật định.
  • Phân biệt đối xử (Bảng 2.7): Môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng, cơ bản công bằng giữa các nhóm nhân viên.
  • Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (Bảng 2.8): Người lao động được quyền bày tỏ ý kiến, tham gia tổ chức công đoàn, nhưng cơ chế đối thoại định kỳ cần được kích hoạt chủ động hơn.
  • Lương, thưởng và chế độ phúc lợi (Bảng 2.9, 2.10, 2.11): Thực hiện trích nộp BHYT, BHXH đúng luật; thu nhập từ 10-15 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất (44,44%); công ty có các khoản phụ cấp công trường nhưng chính sách thù lao làm thêm giờ cần minh bạch và tính toán linh hoạt hơn.
  • Đào tạo và phát triển (Bảng 2.12, Biểu đồ 2.1): Công ty tạo điều kiện thể hiện năng lực, song các khóa đào tạo bài bản bên ngoài còn hạn chế, chủ yếu tận dụng đội ngũ lãnh đạo trên 45 tuổi kèm cặp nội bộ nhằm tiết kiệm chi phí.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty TNHH Thành Ngân

Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn mới và các phát hiện thực trạng, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Giải pháp về thời gian làm việc: Rà soát và lập kế hoạch tiến độ thi công khoa học nhằm phân bổ hợp lý khối lượng công việc, hạn chế tình trạng tăng ca đột xuất; áp dụng triệt để nguyên tắc làm thêm giờ tự nguyện theo quy định của Bộ luật Lao động và Tiêu chuẩn SA8000; tổ chức thời gian nghỉ bù thỏa đáng cho nhân sự thi công công trường xa.
  2. Giải pháp về sức khỏe và an toàn lao động: Nâng cao chất lượng kiểm tra sức khỏe định kỳ chuyên biệt cho công nhân ngành điện; kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn thiết bị bảo hộ lao động tại hiện trường; thành lập hoặc chỉ định cán bộ chuyên trách an toàn lao động tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng chống cháy nổ và xử lý tai nạn điện định kỳ.
  3. Giải pháp về lương, thưởng và chế độ phúc lợi: Hoàn thiện quy chế trả lương gắn với hiệu quả công việc và mức độ đóng góp; xây dựng khung thù lao làm thêm giờ và phụ cấp lưu động công trường minh bạch, chi trả đúng kỳ hạn; mở rộng các hình thức phúc lợi phi tài chính (tham quan, nghỉ mát, hỗ trợ gia đình khó khăn).
  4. Giải pháp về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể: Đẩy mạnh vai trò của tổ chức Công đoàn cơ sở; tổ chức hội nghị người lao động và các buổi đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc và cán bộ nhân viên; thiết lập hòm thư góp ý hoặc kênh tiếp nhận phản hồi ẩn danh nhằm giải quyết thấu đáo tâm tư, nguyện vọng của người lao động.
  5. Giải pháp về đào tạo và phát triển: Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn kỹ thuật hàng năm có bố trí kinh phí riêng; phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành bồi dưỡng kỹ thuật công nghệ mới; thiết lập tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc minh bạch làm căn cứ quy hoạch, bổ nhiệm và tạo cơ hội thăng tiến bình đẳng cho toàn thể nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ kiện thực tế:

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Phản ánh chân thực biến động tổ chức của một doanh nghiệp kỹ thuật địa phương qua đại dịch Covid-19, với nhân sự giảm 37,5% năm 2021 (xuống 15 người) và tăng trở lại 73,33% năm 2022 (đạt 26 người); lợi nhuận sau thuế giảm sâu 97% năm 2021 (còn hơn 65 triệu đồng) nhưng đã phục hồi đạt gần 2,3 tỷ đồng năm 2022 cùng mức tăng trưởng doanh thu 89% (đạt trên 47,8 tỷ đồng).
  • Đo lường nhận thức nhân viên: Phân tích cấu trúc nhân khẩu của mẫu khảo sát 27 nhân viên (70,37% nam giới; 70,37% trình độ đại học; 62,96% ở độ tuổi 36-45; 44,44% có thu nhập từ 10-15 triệu đồng/tháng). Kết quả khảo sát cho thấy việc thực hiện CSR của Công ty TNHH Thành Ngân đạt mức khá tốt, không vi phạm các tiêu chuẩn cấm về lao động cưỡng bức hay phân biệt đối xử, thực hiện đóng nộp BHXH/BHYT đầy đủ.
  • Xác định các điểm nghẽn quản trị: Làm rõ các mắt xích còn hạn chế gồm: chính sách làm thêm giờ chưa tối ưu trong mùa cao điểm dự án, công tác đào tạo chuyên sâu phụ thuộc nhiều vào kèm cặp nội bộ, và cơ chế đối thoại định kỳ chưa được chuẩn hóa theo quy trình.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Về lý luận, công trình cụ thể hóa khung đánh giá SA8000 thành bộ công cụ đo lường gồm 7 chiều cạnh với 31 biến quan sát phù hợp với doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ tại Việt Nam.
    • Về thực tiễn, các đề xuất tại Chương 3 bám sát trực tiếp vào 5 lĩnh vực nghiệp vụ của doanh nghiệp (thời gian làm việc, an toàn sức khỏe, tiền lương phúc lợi, quan hệ lao động, đào tạo phát triển), cung cấp cơ sở hành động khả thi cho ban điều hành Công ty TNHH Thành Ngân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được nhận diện dựa trên văn bản và phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi và quy mô mẫu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thành Ngân) với quy mô mẫu khảo sát nhỏ (27 nhân viên, đã loại trừ 3 nhân sự thuộc Ban Giám đốc). Do đó, khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ ngành xây lắp kỹ thuật điện chiếu sáng hoặc các doanh nghiệp trên địa bàn miền Trung còn hạn chế.
  • Giới hạn về phương pháp phân tích: Do cỡ mẫu hạn chế, tác giả chủ yếu vận dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình) trên SPSS 20.0; công trình chưa thực hiện được các kiểm định thống kê nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha toàn diện hay xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính/mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng khía cạnh CSR đến sự gắn kết hay kết quả làm việc của nhân viên.
  • Giới hạn về thời gian khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được thu thập tập trung trong quý IV/2023 (từ tháng 10 đến tháng 12/2023), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức của người lao động theo các chu kỳ thi công khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn và quy mô mẫu khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cùng phân ngành thi công chiếu sáng, hạ tầng điện; ứng dụng các mô hình định lượng phức hợp để kiểm định quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh CSR với lòng trung thành và hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh: Tài liệu minh họa chi tiết về phương pháp chuyển hóa tiêu chuẩn quốc tế (SA8000) thành thang đo Likert khảo sát thực địa trong nghiên cứu ứng dụng cấp đại học; quy trình phân tích số liệu nhân sự thứ cấp kết hợp sơ cấp qua SPSS.
  • Học viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến CSR: Là nguồn tư liệu thực chứng về việc áp dụng trách nhiệm xã hội trong nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành kỹ thuật xây lắp — một phân khúc ít được tiếp cận so với các tập đoàn đa quốc gia hay doanh nghiệp may mặc, da giày.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ nhân sự Công ty TNHH Thành Ngân: Cung cấp bức tranh phản hồi khách quan từ tập thể nhân viên, làm căn cứ điều chỉnh quy chế tiền lương, nâng cấp hệ thống bảo hộ lao động và hoạch định ngân sách đào tạo kỹ thuật.
  • Nhà quản trị các doanh nghiệp cơ điện, chiếu sáng công trình: Tham khảo mô hình phân bổ nhân sự, kinh nghiệm duy trì các giá trị văn hóa tổ chức gắn liền với an toàn lao động và các giải pháp điều tiết giờ làm việc trên công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chuẩn quốc tế nào làm nền tảng tham chiếu để thiết kế thang đo trách nhiệm xã hội đối với người lao động?
Tác giả sử dụng Tiêu chuẩn Trách nhiệm Xã hội SA8000 do Tổ chức Trách nhiệm Xã hội Quốc tế (SAI) ban hành năm 1997 (kế thừa các quy định của Công ước 29 ILO về lao động cưỡng bức và Tuyên ngôn Nhân quyền) làm khung lý thuyết cốt lõi, kết hợp cùng các công trình nghiên cứu của Đinh Thị Hương (2019), Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021) và Vũ Thị Lan Phương (2022) để xây dựng thang đo 7 khía cạnh với 31 biến quan sát.

2. Quy mô nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thành Ngân biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, số lượng lao động giảm 37,5% (từ 24 người xuống 15 người), lợi nhuận sau thuế giảm 97% (từ trên 2,1 tỷ đồng xuống còn hơn 65 triệu đồng). Năm 2022, doanh nghiệp phục hồi với quy mô 26 lao động (+73,33%), doanh thu vượt 47,8 tỷ đồng (+89% so với 2021) và lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt gần 2,3 tỷ đồng (+3.386% so với 2021 và tăng 7% so với năm 2020).

3. Cơ cấu mẫu khảo sát 27 nhân viên của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Mẫu khảo sát gồm 19 nam (70,37%) và 8 nữ (29,63%); trình độ đại học chiếm 70,37% (19 người) và sau đại học chiếm 3,70% (1 người); nhóm tuổi từ 36 đến 45 chiếm đa số với 62,96% (17 người); thâm niên làm việc từ 1 đến 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 55,56% (15 người); và mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất là từ 10 đến 15 triệu đồng, chiếm 44,44% (12 người).

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và tập trung vào những vấn đề gì?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3, bao gồm: giải pháp hoàn thiện quản lý thời gian làm việc và làm thêm giờ; giải pháp đảm bảo an toàn và sức khỏe lao động kỹ thuật điện; giải pháp cải tiến chính sách tiền lương, thưởng và chế độ phúc lợi; giải pháp nâng cao hiệu quả đối thoại xã hội, tự do hiệp hội và thương lượng tập thể; giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn và quy hoạch lộ trình phát triển nghề nghiệp.

5. Lĩnh vực hoạt động đặc thù của Công ty TNHH Thành Ngân đặt ra yêu cầu gì đối với trách nhiệm xã hội?
Là doanh nghiệp chuyên thầu thi công điện chiếu sáng, điện mỹ thuật và trạm biến áp (với các dự án nổi bật như chiếu sáng Đại nội Huế về đêm, đèn tín hiệu giao thông Huế, cầu Gỗ Lim), công việc mang tính chất kỹ thuật cao và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn ngoài công trường. Do đó, CSR tại công ty đòi hỏi sự chú trọng đặc biệt vào trang bị bảo hộ, huấn luyện an toàn lao động, kiểm soát giờ làm thêm và duy trì tỷ lệ nhân sự có chuyên môn kỹ thuật phù hợp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hải Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động dựa trên khung tiêu chuẩn quốc tế SA8000 và các quy định pháp luật lao động hiện hành. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát định lượng 27 nhân viên tại Công ty TNHH Thành Ngân, công trình phản ánh rõ nét thực trạng quản trị nhân sự, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ tại một doanh nghiệp thi công kỹ thuật điện địa phương. Các phát hiện thực nghiệm là căn cứ xác đáng để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính đồng bộ, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ thỏa mãn của người lao động và củng cố năng lực phát triển bền vững.