Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố tác động đến quyết định thuê nhà ở của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG HN" do sinh viên Tô Minh Hiếu (lớp QH2019-E Kinh tế CLC 1, Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hoài vào tháng 5 năm 2023.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo tác giả, phần lớn sinh viên theo học tại các trường đại học tại Hà Nội có hộ khẩu ở các huyện, xã ngoại tỉnh và phải sống xa gia đình. Do đó, nhu cầu tìm kiếm chỗ ở bảo đảm an ninh, sạch sẽ, thuận tiện đi lại và phục vụ học tập là vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên, thực tế thị trường nhà ở cho thuê đối với sinh viên còn nhiều bất cập:

  • Sinh viên thường lựa chọn các khu nhà trọ giá rẻ nhưng chất lượng xuống cấp, không bảo đảm an toàn và các điều kiện phòng cháy chữa cháy.
  • Ký túc xá của các trường đại học chưa đáp ứng đủ quy mô lưu trú thực tế.
  • Mặt bằng giá thuê nhà trọ tại các khu vực nội thành Hà Nội (như Nam Từ Liêm, Thanh Xuân) liên tục tăng cao do áp lực cầu lớn.
  • Công tác quản lý, chính sách hỗ trợ từ các ban ngành, nhà trường và địa phương còn mang tính nhỏ lẻ, chưa có sự tiếp cận đồng bộ.

Trong bối cảnh quy mô đào tạo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB) tăng lên với gần 6.000 sinh viên đại học và 1.200 học viên sau đại học mỗi năm, việc nghiên cứu các yếu tố định hình hành vi thuê trọ giúp nhà trường có căn cứ hỗ trợ sinh viên, đồng thời cung cấp thông tin cho các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú điều chỉnh dịch vụ phù hợp.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị đối với lãnh đạo nhà trường và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà ở.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những yếu tố nào tác động đến sinh viên và lựa chọn thuê nhà ở của sinh viên?
  2. Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG HN làm gì để phát huy những cơ hội và giảm thiểu những thách thức tới lựa chọn thuê nhà ở của sinh viên?

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về thị trường nhà ở cho thuê và các yếu tố tác động đến hành vi của người tiêu dùng.
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực nghiệm các yếu tố tác động đến quyết định thuê nhà ở của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG HN.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho ban quản lý Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG HN và các cá nhân, tổ chức cho thuê nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định thuê nhà ở của sinh viên đang học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tác động của các yếu tố thuộc về đặc điểm nhà ở và các yếu tố con người/xã hội đến hành vi lựa chọn nhà ở của sinh viên; không mở rộng sang các mối quan hệ tác động vĩ mô khác.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội và địa bàn lưu trú của sinh viên tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu

Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm trước đó:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Xác định nhu cầu về nhà ở thuộc nhóm nhu cầu sinh lý và an toàn cơ bản của con người.
  • Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980) cùng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2012), phân loại các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: văn hóa, xã hội (nhóm tham khảo, gia đình), cá nhân (tuổi tác, giới tính, thu nhập, lối sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin, thái độ).
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình của Nguyễn Tiến Lợi và Nguyễn Quang Huy (2020), Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự (2020), Phạm Ngọc Huyền Trân và Nguyễn Ngọc Thức (2021), Huseynova (2014), Shengqin Zheng và cộng sự (2019), Pharnutchargorn và Suphicha (2022).

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  1. Vị trí (VT) – Giả thuyết H1 (+)
  2. Cơ sở vật chất của nhà trọ (CS) – Giả thuyết H2 (+)
  3. Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV) – Giả thuyết H3 (+)
  4. Chi phí (CP) – Giả thuyết H4 (+)
  5. Nhóm tham khảo / Gợi ý (TK) – Giả thuyết H5 (+)
  • Biến phụ thuộc: Quyết định chọn thuê nhà trọ của sinh viên UEB (QD).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm và tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh danh mục 24 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập và 3 biến quan sát cho nhân tố phụ thuộc, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không quan trọng đến 5: Rất quan trọng).
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling).
    • Thu thập dữ liệu: Phát phiếu khảo sát qua Google Forms, Email, mạng xã hội và phát phiếu trực tiếp cho sinh viên UEB. Tổng số phát ra 350 phiếu, thu về 325 phiếu; sau khi sàng lọc dữ liệu loại bỏ phiếu thiếu thông tin, số lượng phiếu hợp lệ đưa vào xử lý là 305 phiếu.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu trên SPSS 20.0:
      1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
      2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép xoay Varimax/Promax (điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test $\text{Sig} < 0.05$, hệ số tải Factor Loading $> 0.5$, Eigenvalue $> 1$, Tổng phương sai trích $> 50%$).
      4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS.
      5. Kiểm định phân phối phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
      6. Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về quyết định thuê trọ theo các biến nhân khẩu học (giới tính, lịch sử thuê trọ, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về thị trường nhà ở cho sinh viên và giả thuyết nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở học thuật:

  • Tổng quan nghiên cứu trong nước: Đánh giá các nghiên cứu của Nguyễn Tiến Lợi & Nguyễn Quang Huy (2020) tại ĐH Công nghiệp Hà Nội; Nguyễn Thị Hồng Phúc & Lê Mộng Kha (2020) tại ĐH Trà Vinh; Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự (2020) tại ĐHQG TP.HCM (sử dụng mô hình SEM chỉ ra 5 yếu tố: kết nối xã hội, chi phí, an toàn, tiện nghi, khoảng cách địa lý); Phạm Ngọc Huyền Trân & Nguyễn Ngọc Thức (2021) tại ĐH Công nghiệp TP.HCM (5 yếu tố: giá cả, an ninh, cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ, vị trí).
  • Tổng quan nghiên cứu quốc tế: Trình bày kết quả nghiên cứu của Huseynova (2014) tại Bắc Síp; Tussyadiah (2015) về lưu trú ngang hàng P2P tại Mỹ; Koeri (2016) tại Bangkok; Shengqin Zheng và cộng sự (2019) tại Tế Nam, Trung Quốc; Pharnutchargorn & Suphicha (2022) tại Phuket, Thái Lan.
  • Cơ sở lý luận và phân loại nhà trọ: Làm rõ các khái niệm về sinh viên, nhà ở, sự hài lòng của khách hàng và hành vi người tiêu dùng. Phân loại 4 hình thức nhà ở phổ biến của sinh viên: nhà trọ theo dãy cấp 4, thuê nhà riêng (ký túc xá mini tự quản 15–30 người), thuê phòng ở chung với chủ nhà, và ký túc xá trường học.
  • Phân tích nhóm yếu tố ảnh hưởng: Phân tích chi tiết 4 nhóm yếu tố hành vi theo Kotler & Keller (2012): Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, địa vị); Cá nhân (giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập, lối sống); Tâm lý (động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ).

Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ định tính đến định lượng:

  • Xây dựng mô hình và giả thuyết: Đề xuất 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với tác động thuận chiều của Vị trí, Cơ sở vật chất, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Chi phí và Nhóm tham khảo tới quyết định thuê trọ của sinh viên.
  • Mã hóa thang đo 24 biến quan sát độc lập:
    • Vị trí (VT): VT1 (gần trung tâm, UEB), VT2 (gần nơi làm việc), VT3 (gần cửa hàng tiện lợi).
    • Cơ sở vật chất (CS): CS1 (diện tích phù hợp), CS2 (bố trí hợp lý), CS3 (nội thất đầy đủ), CS4 (quy mô tòa nhà lớn), CS5 (thiết kế đẹp), CS6 (có hồ bơi), CS7 (có phòng gym).
    • Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV): DV1 (quản lý giải đáp nhanh), DV2 (chủ trọ/nhân viên thân thiện), DV3 (an ninh đảm bảo có camera/bảo vệ), DV4 (xử lý kỹ thuật nhanh), DV5 (dịch vụ giặt ủi/dọn dẹp), DV6 (internet tốc độ cao), DV7 (truyền hình/giải trí).
    • Chi phí (CP): CP1 (giá thuê hợp lý), CP2 (giá dịch vụ cộng thêm hợp lý), CP3 (hỗ trợ tài chính khi dịch bệnh), CP4 (hình thức thanh toán đa dạng).
    • Nhóm tham khảo (TK): TK1 (gợi ý từ người thân/bạn bè), TK2 (gợi ý từ đồng nghiệp/công ty), TK3 (gợi ý từ môi giới).
    • Biến phụ thuộc Quyết định thuê trọ (QD): QD1, QD2, QD3.
  • Thiết kế mẫu và quy trình thu thập dữ liệu: Xác định quy mô mẫu theo nguyên tắc phân tích nhân tố $N \ge n \times 10$, triển khai thu thập 305 mẫu hợp lệ qua công cụ Google Forms và bảng hỏi trực tiếp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và giải pháp khuyến nghị

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Bối cảnh thị trường nhà ở sinh viên Hà Nội: Dẫn số liệu thị trường cuối năm 2022 cho thấy giá thuê phòng trọ Mễ Trì Hạ, Mễ Trì Thượng tăng 15% (lên 1,7–2,2 triệu đồng/tháng), chung cư mini tăng lên 3,2–5 triệu đồng/tháng; khu vực quận Thanh Xuân tăng 10–25% (dao động 1,5–2,7 triệu đồng/tháng); mô hình homestay trọn gói dao động từ 1,5–1,7 triệu đồng/người/tháng.
  • Mô tả mẫu nghiên cứu (N = 305):
    • Giới tính: Nam chiếm 53,6% (163 người), Nữ chiếm 46,4% (142 người).
    • Tình trạng thuê: Đã thuê trọ chiếm 76,4% (233 người), Chưa thuê trọ chiếm 23,6% (72 người).
    • Thu nhập: Trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 56,1% (171 người); từ 5–10 triệu đồng/tháng chiếm 26,2% (80 người); dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 17,7% (54 người).
  • Kiểm định thang đo và EFA: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0,7$. Phân tích EFA trích xuất 5 nhân tố độc lập với tổng phương sai trích đạt 61,465% và 1 nhân tố phụ thuộc đạt 62,920%.
  • Mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết: Xác lập mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích 34,5% sự biến thiên của quyết định chọn thuê ($R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,345$).
  • Kiểm định ANOVA: Phân tích phương sai chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định thuê trọ theo mức thu nhập ($p = 0,043 < 0,05$), trong khi không có sự khác biệt theo giới tính ($p = 0,443$) và lịch sử đã từng thuê trọ ($p = 0,962$).
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các giải pháp đối với chủ nhà trọ và Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chi tiết

1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và Phân tích EFA

Thang đo nhân tố Số biến quan sát Cronbach's Alpha KMO Bartlett's Test Sig. Tổng phương sai trích (%) Eigenvalue
Vị trí (VT) 3 0,787 - - - -
Cơ sở vật chất (CS) 7 0,875 - - - -
Dịch vụ chăm sóc (DV) 7 0,856 - - - -
Chi phí (CP) 4 0,836 - - - -
Nhóm tham khảo (TK) 3 0,719 - - - -
Tổng thể 5 biến độc lập 24 - 0,866 0,000 61,465% 1,518
Quyết định thuê trọ (QD) 3 Đạt chuẩn 0,799 0,000 62,920% 2,895

2. Kết quả phân tích Hồi quy tuyến tính bội

  • Hệ số tương quan $R = 0,599$; Hệ số xác định $R^2 = 0,359$; $R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,345$.
  • Kiểm định ANOVA mô hình: $F = 21,743$ ($\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$), chứng minh mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm định tự tương quan và đa cộng tuyến: Hệ số Durbin-Watson đạt $1,859$; Hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Mức độ tác động: Biến Vị trí ($\beta = 0,396$) và Nhóm tham khảo ($\beta = 0,350$) có tác động mạnh nhất và cùng chiều tới quyết định chọn thuê nhà trọ của sinh viên UEB.

3. Kết quả phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA)

Yếu tố cá nhân Kiểm định Levene (Sig.) Kiểm định ANOVA (Sig.) Kết luận
Giới tính (Nam / Nữ) 0,071 ($>0,05$) 0,443 ($>0,05$) Không có sự khác biệt về quyết định thuê giữa nam và nữ
Thu nhập (3 nhóm) 0,230 ($>0,05$) 0,043 ($<0,05$) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mức thu nhập
Lịch sử thuê trọ 0,877 ($>0,05$) 0,962 ($>0,05$) Không có sự khác biệt giữa nhóm đã thuê và chưa thuê

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với các chủ nhà trọ / cá nhân, tổ chức kinh doanh lưu trú:
    • Chú trọng tối ưu hóa vị trí tiếp cận, lựa chọn các địa điểm gần trục giao thông công cộng, gần trường học và các cửa hàng tiện ích.
    • Nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, phân chia không gian hợp lý, đảm bảo an toàn kỹ thuật và điều kiện phòng cháy chữa cháy.
    • Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: thái độ quản lý thân thiện, giải quyết nhanh các sự cố kỹ thuật, đảm bảo hệ thống an ninh (camera 24/7, thẻ từ thang máy) và duy trì đường truyền internet ổn định.
    • Xây dựng chính sách chi phí và giá dịch vụ cộng thêm minh bạch, linh hoạt hình thức thanh toán.
    • Chú trọng kênh truyền thông qua giới thiệu truyền miệng và mạng lưới sinh viên (nhóm tham khảo).
  • Đối với Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội:
    • Tăng cường công tác khảo sát, quản lý thông tin nhà trọ xung quanh khu vực đào tạo để hỗ trợ, định hướng cho sinh viên mới nhập học.
    • Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trong việc thiết lập kênh thông tin kết nối nhà trọ an toàn, giá cả hợp lý.
    • Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra điều kiện an ninh trật tự, an toàn PCCC tại các khu vực tập trung đông sinh viên của trường lưu trú.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng thực nghiệm mô hình hành vi người tiêu dùng áp dụng riêng cho đối tượng sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội. Nghiên cứu cung cấp bộ số liệu cụ thể về mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành không gian lưu trú (vị trí, tiện ích, chi phí, dịch vụ) và yếu tố xã hội (nguồn giới thiệu tham khảo) đến quyết định tiêu dùng dịch vụ nhà ở.


Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 305 mẫu hợp lệ tại một trường đại học (UEB), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn Hà Nội còn giới hạn.
  • Hệ số xác định mô hình: Hệ số $R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,345$ (giải thích được 34,5% biến thiên của quyết định thuê), cho thấy vẫn còn 65,5% sự biến thiên chịu tác động của các biến số khác ngoài mô hình chưa được bao hàm hết.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát được thu thập cắt ngang trong khoảng thời gian ngắn (tháng 3 – tháng 4/2023), chưa phản ánh được sự biến động theo tính mùa vụ (như các đợt cao điểm đầu năm học mới).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên nhiều trường đại học thuộc ĐHQGHN và các trường lân cận.
  • Bổ sung thêm các biến số tác động tiềm năng khác như: mức độ an toàn PCCC, chất lượng không gian học tập cá nhân, chính sách hỗ trợ của trường đại học vào mô hình hồi quy hoặc mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
  • Thực hiện khảo sát theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự thay đổi trong tiêu chí lựa chọn nhà trọ của sinh viên qua các năm học.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế đầu tư tham khảo làm tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng.
    • Giảng viên, nhà nghiên cứu quan tâm đến đề tài nhà ở sinh viên và thị trường bất động sản cho thuê phân khúc bình dân.
    • Ban Quản lý Ký túc xá, Phòng Công tác Chính trị và Học sinh Sinh viên của các trường đại học trong công tác hỗ trợ đời sống sinh viên ngoại tỉnh.
    • Các chủ đầu tư căn hộ dịch vụ mini, chủ nhà trọ tư nhân khu vực Cầu Giấy, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm tham khảo để cải thiện dịch vụ và chiến lược tiếp thị.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Bảng thang đo chi tiết 24 biến quan sát đo lường 5 nhân tố dịch vụ nhà trọ (Bảng 2.2 trong khóa luận).
    • Quy trình xử lý số liệu định lượng chuẩn tắc trên phần mềm SPSS: từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội đến kiểm định One-way ANOVA.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu hợp lệ cuối cùng đưa vào phân tích trong nghiên cứu là bao nhiêu?

Nghiên cứu phát ra 350 phiếu khảo sát (văn bản có đoạn ghi phát 320 phiếu), thu về 325 phiếu. Sau khi làm sạch và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức được xử lý trên SPSS là 305 mẫu hợp lệ.

2. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn thuê nhà trọ của sinh viên UEB?

Theo kết quả hồi quy chuẩn hóa, yếu tố Vị trí (VT) có hệ số tác động cao nhất với $\beta = 0,396$, tiếp theo sau là yếu tố Nhóm tham khảo (TK) với $\beta = 0,350$. Cả hai yếu tố đều có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95% ($p < 0,05$).

3. Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy yếu tố nhân khẩu học nào tạo ra sự khác biệt trong quyết định thuê trọ?

Kiểm định One-way ANOVA chỉ ra rằng chỉ có yếu tố Thu nhập tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với quyết định chọn thuê nhà trọ của sinh viên ($p = 0,043 < 0,05$). Yếu tố Giới tính ($p = 0,443$) và Lịch sử thuê trọ ($p = 0,962$) không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

4. Hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần đạt kết quả như thế nào?

Tất cả 5 thang đo độc lập đều đạt độ tin cậy cao: Cơ sở vật chất đạt Alpha = 0,875; Dịch vụ chăm sóc khách hàng đạt Alpha = 0,856; Chi phí đạt Alpha = 0,836; Vị trí đạt Alpha = 0,787; và Nhóm tham khảo đạt Alpha = 0,719 (tất cả đều $> 0,6$ và có tương quan biến - tổng $> 0,3$).

5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của mô hình biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật nào?

Phân tích EFA cho 24 biến độc lập đạt chỉ số KMO = 0,866, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. = 0,000 (Chi-Square có bậc tự do df = 276). Mô hình trích được 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue tại nhân tố thứ 5 là 1,518 (> 1) và tổng phương sai trích lũy đạt 61,465% (> 50%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Minh Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà ở và thực hiện khảo sát định lượng trên 305 sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN. Kết quả kiểm định mô hình xác nhận 5 nhóm nhân tố gồm Vị trí, Cơ sở vật chất, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Chi phí và Nhóm tham khảo đều có tác động tích cực đến quyết định chọn nơi thuê trọ, trong đó Vị trí và Gợi ý tham khảo giữ vai trò chi phối lớn nhất. Đồng thời, nghiên cứu chứng minh sự khác biệt rõ rệt trong hành vi thuê trọ theo từng mức thu nhập của sinh viên, từ đó đề xuất các nhóm khuyến nghị thực tiễn cho nhà trường và các chủ cơ sở kinh doanh nhà trọ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu lưu trú của người học.