Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế số và thương mại điện tử (TMĐT) phát triển nhanh chóng, đặc biệt sau đại dịch COVID-19, hành vi thanh toán của người tiêu dùng đã có sự dịch chuyển rõ nét từ tiền mặt sang các phương thức thanh toán điện tử. Thẻ tín dụng với đặc tính "chi tiêu trước, trả tiền sau", khả năng thanh toán không phụ thuộc vào số dư tài khoản tức thời và phạm vi chấp nhận thanh toán quốc tế đã trở thành một công cụ tài chính ngày càng phổ biến.
Theo kế hoạch chuyển đổi số của ngành Ngân hàng đến năm 2025, mục tiêu đặt ra là có ít nhất 50% người trưởng thành sử dụng dịch vụ thanh toán trên các trang thương mại điện tử và tối thiểu 70% số lượng giao dịch được thực hiện qua kênh điện tử. Tại Việt Nam, nhóm dân số trẻ dưới 35 tuổi chiếm khoảng 60% dân số, có trình độ hiểu biết về công nghệ, nhạy bén với các sản phẩm tài chính mới và có nhu cầu tiêu dùng linh hoạt. Sinh viên là phân khúc khách hàng tiềm năng lớn đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc phát triển sản phẩm thẻ tín dụng. Tuy nhiên, các quyết định tiêu dùng tài chính của nhóm đối tượng này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tâm lý, xã hội và kinh tế đặc thù. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Bùi Lê Tuyết Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Triệu Kim Lanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong các giao dịch thương mại điện tử, từ đó đề xuất các kiến nghị cho các NHTM nhằm cải thiện chất lượng và hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Mục tiêu 2: Đánh giá và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch TMĐT của sinh viên.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao chất lượng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tín dụng của các NHTM.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành ba câu hỏi nghiên cứu:
- Yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch TMĐT là như thế nào?
- Những kiến nghị nào cần đặt ra cho các NHTM để nâng cao chất lượng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tín dụng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố có tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của sinh viên.
- Phạm vi không gian: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung nghiên cứu dựa trên sự kết hợp có chọn lọc giữa các lý thuyết hành vi tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ, bao gồm:
- Mô hình quá trình ra quyết định của người tiêu dùng (Philip Kotler & Gary Armstrong, 2005): Gồm 5 giai đoạn: Nhận dạng nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá thay thế $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi mua hàng.
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA, Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi dựa trên Thái độ (Attitude) và Chuẩn chủ quan (Subjective Norms).
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB, Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA, bổ sung thêm yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM, Davis, 1985, 1989; Venkatesh & Davis, 2000): Tập trung vào hai biến nhận thức cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
Trên cơ sở kế thừa các mô hình trên và tham khảo nghiên cứu của Kalisa Alfred và cộng sự (2016), Pavlou (2003), Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng thẻ tín dụng (QD):
- Nhận thức về sự hữu ích (HI) – Kỳ vọng tác động cùng chiều (+).
- Thái độ sử dụng (TD) – Kỳ vọng tác động cùng chiều (+).
- Chuẩn chủ quan (CQ) – Kỳ vọng tác động cùng chiều (+).
- Chi phí sử dụng (CP) – Kỳ vọng tác động cùng chiều (+).
- Rủi ro cảm nhận (RR) – Kỳ vọng tác động ngược chiều (-).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms gửi tới sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Bảng hỏi gồm 2 phần: thông tin nhân khẩu học (giới tính, sinh viên năm mấy, thu nhập cá nhân) và 23 biến quan sát đo lường 6 cấu trúc khái niệm theo thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Căn cứ nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) và Bollen (1989) (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 23 = 115$ mẫu), tác giả đã phát ra 347 phiếu, thu về 328 phiếu và sau quá trình sàng lọc dữ liệu đã giữ lại 300 mẫu hợp lệ để phân tích chính thức.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả dữ liệu mẫu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0.6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, giá trị Eigenvalues $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số tác động và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể cho đề tài, phân tích tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch TMĐT của sinh viên trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa ngân hàng đang được đẩy mạnh tại Việt Nam. Tác giả trình bày rõ ràng mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát (Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, thời gian từ 04/2024 đến 06/2024), phương pháp nghiên cứu áp dụng, ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với các NHTM và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thẻ tín dụng và hành vi tiêu dùng:
- Khái quát lịch sử hình thành thẻ tín dụng từ hệ thống sổ nợ thế kỷ 19, thẻ thương mại Western Union (1914), thẻ Diners Club (1950), sự ra đời của American Express, Bank of America (Visa), Master Charge (MasterCard), đến công nghệ chip EMV, thẻ không tiếp xúc (Contactless) và tích hợp ví điện tử.
- Phân loại thẻ tín dụng theo chủ thể (thẻ cá nhân gồm thẻ chính/thẻ phụ, thẻ doanh nghiệp) và vai trò của thẻ đối với cá nhân, NHTM và toàn bộ nền kinh tế (thúc đẩy tiêu dùng, tăng trưởng GDP, hỗ trợ phát triển TMĐT).
- Trình bày chi tiết các mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình 5 giai đoạn quyết định mua của Philip Kotler & Gary Armstrong (2005), mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), mô hình TPB (Ajzen, 1991) và mô hình TAM (Davis, 1985).
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến việc chấp nhận và sử dụng thẻ tín dụng:
- Nghiên cứu quốc tế: Ahmed và cộng sự (2010 tại Malaysia, $n=384$), Hanudin Amin (2012 tại Malaysia, $n=257$), Muhammad Ali và cộng sự (2017 tại Pakistan, $n=466$), Njo Anastasia & Samiaji Santoso (2020 tại Surabaya - Indonesia, $n=100$).
- Nghiên cứu trong nước: Vương Đức Hoàng Quân & Trịnh Hoàng Nam (2017, $n=402$), Bùi Văn Thụy, Nguyễn Quốc Trọng & Phan Thị Diễm Nhật (2021 tại Vietcombank Chi nhánh Đông Đồng Nai, $n=335$).
- Xác định khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước tập trung vào khách hàng cá nhân đi làm có thu nhập ổn định; các nghiên cứu thực nghiệm về đối tượng sinh viên đại học chuyên ngành kinh tế - ngân hàng trong giao dịch TMĐT sau dịch COVID-19 còn rất hạn chế.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu logic từ việc xây dựng mô hình lý thuyết đến triển khai thu thập và phân tích dữ liệu:
- Đề xuất mô hình nghiên cứu kết hợp giữa TAM, TPB và hai biến mở rộng (Chi phí sử dụng, Rủi ro cảm nhận).
- Xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu ($H1$ đến $H5$) và thiết lập bảng mã hóa 23 biến quan sát cụ thể:
- Nhận thức hữu ích (HI): 5 biến quan sát (HI1 đến HI5) kế thừa từ Chan (1997), Arpita Khare & Shveta Singh (2012), Nguyễn Trà Giang (2016) và xây dựng mới.
- Thái độ sử dụng (TD): 4 biến quan sát (TD1 đến TD4) kế thừa từ Arpita Khare (2013).
- Chuẩn chủ quan (CQ): 4 biến quan sát (CQ1 đến CQ4) kế thừa từ Nguyễn Thị Như Quỳnh & Phạm Thị Ngọc Anh (2021), Erden (2008), Okan (2007).
- Chi phí sử dụng (CP): 4 biến quan sát (CP1 đến CP4) xây dựng mới dựa trên đặc thù chi phí, phí dịch vụ và hạn mức tín dụng.
- Rủi ro cảm nhận (RR): 3 biến quan sát (RR1 đến RR3) đo lường lo ngại lộ thông tin cá nhân, gian lận mất tiền và lỗi kỹ thuật giao dịch.
- Quyết định sử dụng (QD): 3 biến quan sát (QD1 đến QD3) kế thừa từ Venkatesh và cộng sự (2003), Davis và cộng sự (1989).
- Mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu qua Google Forms ($n=300$) và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 (Thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả xử lý số liệu định lượng thu được từ 300 mẫu khảo sát sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM:
- Thống kê mô tả cơ cấu mẫu nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 20 biến quan sát của các biến độc lập và 3 biến quan sát của biến phụ thuộc; kiểm tra các chỉ số KMO, giá trị Sig của kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích và bảng ma trận xoay nhân tố.
- Kiểm định hệ số tương quan Pearson nhằm đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc cũng như kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
- Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội, đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa cho từng yếu tố để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ $H1$ đến $H5$.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đối chiếu với các mục tiêu đã đặt ra ban đầu:
- Khẳng định 5 yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch TMĐT của sinh viên HUB, trong đó Sự hữu ích là nhân tố có tác động tích cực lớn nhất, còn Rủi ro cảm nhận có tác động ngược chiều.
- Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn cho các NHTM về mặt chính sách sản phẩm, biểu phí, công nghệ bảo mật và truyền thông.
- Trình bày các hạn chế chưa giải quyết được của đề tài và định hướng các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các giả thuyết và kết quả kỳ vọng
| Mã giả thuyết |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
Kỳ vọng dấu |
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm |
| H1 |
Sự hữu ích có sức ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. |
$+$ |
Được chấp nhận (Ảnh hưởng dương lớn nhất) |
| H2 |
Thái độ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. |
$+$ |
Được chấp nhận (Ảnh hưởng dương) |
| H3 |
Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. |
$+$ |
Được chấp nhận (Ảnh hưởng dương) |
| H4 |
Phí sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. |
$+$ |
Được chấp nhận (Ảnh hưởng dương) |
| H5 |
Rủi ro cảm nhận có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. |
$-$ |
Được chấp nhận (Ảnh hưởng âm) |
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Nhận thức về sự hữu ích (HI): Là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch TMĐT của sinh viên. Các tính năng tiết kiệm thời gian, tính thuận tiện khi mua sắm trực tuyến so với tiền mặt và việc tận dụng các chương trình ưu đãi, hoàn tiền là động lực hàng đầu thúc đẩy sinh viên mở và chi tiêu qua thẻ.
- Thái độ sử dụng (TD), Chuẩn chủ quan (CQ) và Phí sử dụng (CP): Đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Việc người thân, bạn bè ủng hộ hoặc chia sẻ kinh nghiệm tích cực (CQ) cùng với biểu phí dịch vụ rõ ràng, hạn mức và hình thức thanh toán linh hoạt (CP) giúp củng cố thái độ tích cực của sinh viên đối với sản phẩm thẻ.
- Rủi ro cảm nhận (RR): Là yếu tố duy nhất có tác động ngược chiều. Những lo ngại về việc lộ thông tin cá nhân trên môi trường mạng, rủi ro gian lận giao dịch hoặc các sự cố kỹ thuật của hệ thống thanh toán trực tuyến là rào cản chính hạn chế quyết định sử dụng thẻ của sinh viên.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất cho các NHTM
- Nâng cao tính hữu ích và trải nghiệm giao dịch: Đẩy mạnh liên kết với các sàn thương mại điện tử lớn (Shopee, Tiki, Lazada) và các ứng dụng tiêu dùng trực tuyến (Grab, Gojek, Be) để cung cấp ưu đãi, mã giảm giá và chính sách hoàn tiền chuyên biệt cho sinh viên; áp dụng công nghệ thanh toán không tiếp xúc (Contactless) và tích hợp vào ví điện tử.
- Tăng cường an toàn, bảo mật và quản trị rủi ro: Ứng dụng công nghệ chip EMV, bảo mật 2 lớp (2FA), mã hóa dữ liệu đường truyền nhằm giảm thiểu tối đa tình trạng rò rỉ dữ liệu và gian lận trực tuyến; thiết lập hệ thống hỗ trợ kỹ thuật và xử lý khiếu nại giao dịch 24/7 nhanh chóng cho khách hàng trẻ.
- Tối ưu hóa chính sách phí và hạn mức tín dụng linh hoạt: Thiết kế các dòng thẻ chuyên biệt dành riêng cho sinh viên với điều kiện phát hành phù hợp, miễn hoặc giảm phí thường niên, minh bạch các loại lãi suất và phí phạt trả chậm; cung cấp các lựa chọn thanh toán linh hoạt (thanh toán tối thiểu, thanh toán từng phần) giúp sinh viên dễ dàng quản lý ngân sách cá nhân.
- Tác động đến chuẩn chủ quan và truyền thông giáo dục tài chính: Triển khai các chiến dịch marketing thông qua mạng xã hội, các câu lạc bộ đội nhóm học đường và các chương trình giáo dục tài chính cá nhân để trang bị kiến thức sử dụng thẻ thông minh, tránh nợ xấu, qua đó tạo dựng sự tin tưởng và lan tỏa từ bạn bè, gia đình.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp học thuật: Kiểm chứng thực nghiệm tính tương thích của mô hình tích hợp TAM và TPB trong bối cảnh hành vi tài chính số của giới trẻ tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo 23 biến quan sát đã qua chuẩn hóa và kiểm định định lượng cho lĩnh vực thanh toán điện tử.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi, mối quan tâm và rào cản tâm lý của sinh viên khối ngành kinh tế đối với thẻ tín dụng; tạo cơ sở dữ liệu tham khảo xác thực cho các NHTM trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển phân khúc khách hàng thẻ sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Mẫu khảo sát chỉ được thu thập trong phạm vi sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM cũng như các tỉnh thành khác, do đó tính đại diện cho toàn bộ sinh viên Việt Nam còn có giới hạn nhất định.
- Thời gian khảo sát: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024), chưa phản ánh được sự biến động dài hạn trong hành vi tiêu dùng của sinh viên qua các giai đoạn khác nhau của năm học.
- Kích thước mẫu: Quy mô 300 mẫu hợp lệ dù đáp ứng tiêu chuẩn phân tích định lượng tối thiểu nhưng vẫn ở mức vừa phải.
- Mô hình nghiên cứu: Đề tài tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính (Hữu ích, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Chi phí, Rủi ro), chưa mở rộng kiểm tra các yếu tố điều tiết khác như kiến thức tài chính cá nhân (Financial Literacy), mức độ ảnh hưởng của chương trình khuyến mãi cụ thể hay sự khác biệt sâu về mặt nhân khẩu học giữa các năm học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học thuộc các khối ngành khác nhau và nhiều khu vực địa lý để gia tăng tính tổng quát hóa của mô hình.
- Tăng quy mô mẫu nghiên cứu và áp dụng các phương pháp phân tích nâng cao như mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để đánh giá các mối quan hệ đa tầng, biến trung gian và biến điều tiết.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của Bùi Lê Tuyết Như là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mô hình tích hợp TAM – TPB, cách xây dựng bảng câu hỏi định lượng theo thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu chuẩn tắc trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Các giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu đối sánh thực nghiệm về hành vi chấp nhận dịch vụ tài chính công nghệ (Fintech/Digital Banking) của thế hệ trẻ tại các đô thị lớn ở Việt Nam.
- Khối ngân hàng bán lẻ và bộ phận phát triển sản phẩm thẻ tại các NHTM: Tham khảo trực tiếp các dữ liệu về kỳ vọng và rào cản của sinh viên đối với thẻ tín dụng để hoàn thiện biểu phí, quy trình cấp hạn mức và các chương trình tiếp thị liên kết TMĐT.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Chương 3 (Bảng mã hóa thang đo và cơ sở trích dẫn) cùng hệ thống lý luận tổng quan nghiên cứu trước tại Chương 2, nơi tác giả đã tổng hợp chi tiết các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về thẻ tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả đã kết hợp Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1985, 1989), đồng thời bổ sung thêm hai biến đặc thù trong lĩnh vực dịch vụ tài chính là Chi phí sử dụng (Kalisa Alfred và cộng sự, 2016) và Rủi ro cảm nhận (Pavlou, 2003).
2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu trong đề tài được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp khảo sát trực tuyến qua Google Forms gửi đến sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024. Đã phát ra 347 phiếu, thu về 328 phiếu và lọc được 300 phiếu trả lời hợp lệ đưa vào phân tích SPSS 20.0 (vượt mức tối thiểu 115 mẫu theo quy tắc của Hair và cộng sự, 1998).
3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu tố nào tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định Nhận thức về sự hữu ích (HI) là yếu tố có tác động tích cực lớn nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch TMĐT. Ngược lại, Rủi ro cảm nhận (RR) là yếu tố duy nhất có tác động ngược chiều (tiêu cực) đến quyết định này.
4. Hệ thống thang đo của khóa luận bao gồm bao nhiêu biến quan sát và nguồn gốc từ đâu?
Thang đo gồm 23 biến quan sát, trong đó: Nhận thức hữu ích (5 biến), Thái độ sử dụng (4 biến), Chuẩn chủ quan (4 biến), Chi phí sử dụng (4 biến), Rủi ro cảm nhận (3 biến) và Quyết định sử dụng (3 biến). Thang đo được kế thừa và hiệu chỉnh từ các tác giả: Chan (1997), Arpita Khare (2012, 2013), Nguyễn Trà Giang (2016), Nguyễn Thị Như Quỳnh & Phạm Thị Ngọc Anh (2021), Erden (2008), Okan (2007), Venkatesh và cộng sự (2003), Davis và cộng sự (1989) cùng một số biến do tác giả tự xây dựng mới.
5. Dữ liệu khảo sát của đề tài được thu thập trên đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát được thu thập trực tiếp từ các sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Lê Tuyết Như đã hoàn thành việc xác định và đo lường 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu $n=300$, đề tài khẳng định vai trò thúc đẩy vượt trội của tính hữu ích và sự kìm hãm từ rủi ro cảm nhận trong quyết định chi tiêu tài chính số của giới trẻ. Kết quả này cung cấp hệ thống căn cứ thực nghiệm xác đáng để các ngân hàng thương mại điều chỉnh chính sách sản phẩm, biểu phí và giải pháp bảo mật nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp cận thẻ tín dụng cho sinh viên trong tiến trình phát triển kinh tế số.