Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) với đề tài "Các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Thuận thực hiện tại Trường Đại học Lạc Hồng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Anh Minh và TS. Nguyễn Văn Nam, hoàn thành năm 2020.
Về bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ghi nhận sự gia tăng liên tục về quy mô kim ngạch. Giai đoạn 2010 - 2017, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng từ 72,23 tỷ USD lên 214,32 tỷ USD (gấp 2,97 lần), tỷ trọng xuất khẩu so với GDP tăng từ 62,31% lên 95,77%, đưa Việt Nam từ vị trí thứ 6 vươn lên thứ 4 trong khu vực ASEAN. Trong nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, năm 2017 đánh dấu bước ngoặt khi ngành rau quả đạt kim ngạch 3,5 tỷ USD, vượt qua gạo và cà phê để trở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị đứng thứ hai trong nhóm nông lâm thủy sản (sau nhân điều). Dù đạt mức tăng trưởng cao, các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam gặp nhiều trở ngại: quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo còn hạn chế, mức độ am hiểu thị trường quốc tế chưa cao, thiếu chiến lược marketing xuất khẩu phù hợp, trong khi vai trò của Hiệp hội rau quả Việt Nam còn mờ nhạt. Bên cạnh đó, các rào cản kỹ thuật, biện pháp bảo hộ thương mại gia tăng và áp lực mở cửa thị trường khi tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cùng Cộng đồng ASEAN đặt ra yêu cầu phải đánh giá khoa học hoạt động xuất khẩu của ngành.
Về bối cảnh lý thuyết và khoảng trống nghiên cứu, các công trình về kết quả xuất khẩu trong hơn hai thập niên qua chủ yếu tập trung tại các quốc gia phát triển, có sự khác biệt lớn về thể chế kinh tế, văn hóa so với Việt Nam; phần lớn được thực hiện ở các thời điểm trước khi các hiệp định thương mại thế hệ mới có hiệu lực; đối tượng khảo sát chủ yếu là sản phẩm công nghiệp hoặc nông sản khác như thủy sản, cà phê. Rất ít công trình thực nghiệm nghiên cứu riêng biệt cho ngành rau quả tại các thị trường mới nổi như Việt Nam (Ayan & Percin, 2005; Leonidou và cộng sự, 2002).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả của Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất một số gợi ý quản trị nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả của Việt Nam;
- Đo lường mối quan hệ giữa kết quả xuất khẩu và các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp rau quả;
- Đề xuất một số gợi ý quản trị nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả.
Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:
- Các yếu tố nào tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả của Việt Nam?
- Mối quan hệ giữa kết quả xuất khẩu và các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào là cơ bản và cần thiết nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Trưởng phòng hoặc phó phòng trở lên tại các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả.
- Phạm vi lý thuyết: Đo lường kết quả xuất khẩu tiếp cận dưới góc độ khái quát (Generic), tức đo lường nhận thức và sự hài lòng của doanh nghiệp về hoạt động xuất khẩu (theo Katsikeas và cộng sự, 2000; Altıntas và cộng sự, 2007).
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả ở Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu định tính thực hiện từ tháng 04/2016 đến tháng 10/2016; nghiên cứu định lượng sơ bộ thực hiện vào tháng 11/2016 (mẫu 100); nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017 (mẫu 300). Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các nghiên cứu thực nghiệm về kết quả xuất khẩu thành hai nhánh tiếp cận chính:
- Tiếp cận ở góc độ vĩ mô (nền kinh tế): Sử dụng mô hình trọng lực (Gravity model) với dữ liệu chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng thứ cấp để phân tích các chỉ tiêu kinh tế quốc gia (Drama và cộng sự, 2014; Hatab và cộng sự, 2010; tại Việt Nam có Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ, 2015; Nguyễn Quỳnh Huy, 2018).
- Tiếp cận ở góc độ vi mô (doanh nghiệp): Sử dụng phương pháp định lượng qua khảo sát dữ liệu sơ cấp từ các nhà quản lý doanh nghiệp (Peter và Ramadhani, 1998; Katsikeas và cộng sự, 1995; Craig, 2003; Tuba và Selcuk, 2005; Miltiadis và cộng sự, 2008; Seyed, 2012; Salem, 2014; tại Việt Nam có Trần Thanh Long và cộng sự, 2014; Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu, 2015; Nguyễn Viết Bằng và cộng sự, 2017).
Luận án thực hiện hệ thống hóa 9 mô hình lý thuyết tiêu biểu về các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu:
- Madsen (1987): Tổng hợp 17 nghiên cứu (1964 - 1985), xác định 3 nhóm yếu tố tác động: môi trường bên ngoài, tổ chức của doanh nghiệp, chiến lược của doanh nghiệp.
- Aaby và Slater (1989): Tổng hợp 55 bài báo (1978 - 1988), chia thành các yếu tố môi trường bên ngoài và các yếu tố bên trong gồm năng lực doanh nghiệp, đặc điểm doanh nghiệp, định hướng marketing và chiến lược.
- Gemünden (1991): Tổng hợp 50 công trình (1964 - 1987), xác định 5 nhóm: đặc điểm doanh nghiệp, thị trường nội địa, năng lực quản trị, các hoạt động xuất khẩu và đặc điểm thị trường nước ngoài.
- Zou và Stan (1998): Đánh giá 50 công trình (1987 - 1997), phân loại 8 yếu tố: chiến lược marketing xuất khẩu, thái độ và nhận thức quản lý, đặc điểm quản lý, đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm ngành, đặc điểm thị trường nước ngoài và đặc điểm thị trường trong nước.
- Katsikeas và cộng sự (2000): Tổng hợp 103 bài báo thập niên 1990, đưa ra 5 nhóm yếu tố: quản lý, tổ chức, môi trường, mục tiêu và chiến lược marketing.
- Leonidou và cộng sự (2002): Tổng quan 36 công trình (1960 - 2002), chỉ ra 5 nhóm: đặc điểm quản lý, tổ chức, môi trường, mục tiêu xuất khẩu và chiến lược marketing xuất khẩu.
- Sousa và cộng sự (2008): Phân tích 52 công trình (1998 - 2005), phân chia thành: đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm quản lý, chiến lược marketing xuất khẩu, thị trường nước ngoài và thị trường trong nước.
- Moghaddam và cộng sự (2012): Tổng quan các nghiên cứu (1989 - 2009), xác định các tiền tố: cam kết và hỗ trợ xuất khẩu, quản lý định hướng quốc tế, định hướng khách hàng, nhận thức về năng lực cạnh tranh, nhận thức thách thức - cơ hội, kinh nghiệm xuất khẩu, trình độ ngoại ngữ và học vấn của nhà quản lý.
- Chen và cộng sự (2016): Tổng kết 124 bài báo (2006 - 2014), cấu trúc thành: đặc điểm/năng lực doanh nghiệp, đặc điểm quản lý, đặc điểm cấp độ ngành, đặc điểm cấp quốc gia (trong nước và nước ngoài) và chiến lược marketing xuất khẩu.
Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài cụ thể được luận án điểm lại bao gồm:
- Peter và Ramadhani (1998): Khảo sát 253 doanh nghiệp xuất khẩu New Zealand (216 phiếu hợp lệ), kiểm định mô hình Aaby và Slater (1989), xác định kết quả chịu tác động bởi định hướng marketing, kiến thức thị trường, chất lượng và dịch vụ, hạn ngạch doanh số, quan hệ văn hóa và kênh hỗ trợ.
- Katsikeas và cộng sự (1995): Khảo sát 94 nhà xuất khẩu Hy Lạp (87 phiếu hợp lệ), chứng minh tác động từ chính sách xuất khẩu quốc gia, thông tin thị trường, khả năng marketing, hoạt động marketing xuất khẩu và kế hoạch xuất khẩu.
- Craig (2003): Khảo sát 151 doanh nghiệp xuất khẩu tại Thái Lan qua thư, xác nhận 4 yếu tố tác động: cạnh tranh, cam kết của doanh nghiệp, đặc điểm thị trường xuất khẩu và đặc điểm sản phẩm.
- Tuba và Selcuk (2005): Khảo sát 160 doanh nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ qua thư, khẳng định vai trò của chiến lược marketing xuất khẩu, yếu tố môi trường và đặc điểm quản lý.
- Boughanmi và cộng sự (2007): Nghiên cứu 30 doanh nghiệp thủy sản tại Oman, chỉ ra ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, đặc điểm quản lý, thái độ nhận thức và chiến lược marketing.
- Miltiadis và cộng sự (2008): Nghiên cứu 155 doanh nghiệp thực phẩm và nước giải khát tại Hy Lạp (103 phiếu hợp lệ), xác định tác động từ chiến lược marketing xuất khẩu, định hướng đổi mới sáng tạo, khó khăn xuất khẩu và rào cản thương mại.
- Seyed (2012): Nghiên cứu doanh nghiệp Iran, phân tích 6 phương diện rào cản xuất khẩu: môi trường, hoạt động doanh nghiệp, tài chính, luật pháp, logistics và nguồn lực.
- Adu-Gyamfi và Korneliussen (2013): Khảo sát 73 doanh nghiệp xuất khẩu tại Thổ Nhĩ Kỳ, ghi nhận tác động từ quy mô công ty, quá trình toàn cầu hóa và rào cản xuất khẩu.
- Drama và cộng sự (2014): Dùng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1980 - 2005 tại Zanzibar, phát hiện dòng vốn FDI, giá xuất khẩu và chi phí nông trại tác động đến kết quả xuất khẩu.
- Salem (2014): Khảo sát 206 doanh nghiệp vừa và nhỏ, xem xét ảnh hưởng từ nguồn lực, rào cản, kinh nghiệm, thâm niên, quy mô và chiến lược marketing xuất khẩu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Luận án chọn tiếp cận ở cấp độ vi mô, kế thừa mô hình tổng quan của Chen và cộng sự (2016), đồng thời bổ sung một biến số mới mang tính đặc thù thể chế của Việt Nam là "Vai trò của Hiệp hội" (cụ thể là Hiệp hội Rau quả Việt Nam) nhằm giải thích toàn diện hơn kết quả xuất khẩu của ngành rau quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên 8 lý thuyết nền tảng về thương mại quốc tế, tổ chức và quản trị chiến lược:
- Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1723 - 1790): Nền tảng dựa trên phân công lao động quốc tế; quốc gia chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa có chi phí sản xuất tuyệt đối thấp hơn nước khác thì các bên cùng có lợi.
- Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1772 - 1823): Giải thích thương mại diễn ra ngay cả khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối; quốc gia tập trung sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội tương đối thấp hơn và nhập khẩu sản phẩm có chi phí tương đối cao.
- Lý thuyết Heckscher - Ohlin (Eli Heckscher, 1919; Bertil Ohlin, 1933): Lợi thế so sánh bắt nguồn từ sự khác biệt về độ sẵn có của các yếu tố sản xuất (đất đai, lao động, vốn); quốc gia xuất khẩu hàng hóa thâm dụng yếu tố dồi dào và nhập khẩu hàng hóa thâm dụng yếu tố khan hiếm.
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (2016): Năng lực duy trì tăng trưởng dựa trên mô hình kim cương gồm 6 yếu tố: điều kiện nhân tố sản xuất; tình trạng nhu cầu trong nước; chiến lược, cơ cấu công ty và đối thủ cạnh tranh; các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; các yếu tố bất thường; vai trò của Chính phủ.
- Lý thuyết thể chế mới (New institutional theory): Kế thừa trường phái thể chế nguyên bản (Thorstein Veblen; Rutherford, 2001; Nguyễn Hồng Nga, 2015) và tân thể chế (Douglass C. North, 1991); phân tích các ràng buộc chính thức (luật pháp, chính sách) và phi chính thức (tập quán, chuẩn mực xã hội), chi phí giao dịch và bất đối xứng thông tin tác động đến hành vi doanh nghiệp.
- Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV của Barney, 1991): Lợi thế cạnh tranh xuất phát từ việc sở hữu và phối hợp các nguồn lực hữu hình và vô hình có giá trị, khan hiếm, khó sao chép và không thể thay thế hoàn toàn.
- Lý thuyết tổ chức ngành (Tirole, 1988): Nghiên cứu cơ cấu thị trường (cạnh tranh, độc quyền) và hành vi chiến lược của doanh nghiệp cùng các hệ quả cạnh tranh (giá phân biệt, khác biệt hóa, sáp nhập).
- Lý thuyết mạng lưới xã hội (Social network theory): Dựa trên quan điểm của Simmel (1955), Moreno (1934), Radcliffe-Brown (1940), Fichter (1957) và Lê Minh Tiến (2006); phân tích cấu trúc liên kết, vốn xã hội và sự tương tác giữa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các hiệp hội.
Về khái niệm và thang đo kết quả xuất khẩu:
- Khái niệm: Luận án dẫn chiếu quan điểm của Shoham (1996), Katsikeas và cộng sự (2000), Chen và cộng sự (2016) coi kết quả xuất khẩu là kết quả hoạt động kinh doanh tại thị trường nước ngoài; Cavusgil và Zou (1994) coi đó là mức độ đạt được mục tiêu chiến lược và tài chính qua chiến lược marketing; Navarro và cộng sự (2010), Jalali (2012) coi đó là mức độ hoàn thành mục tiêu quốc tế hóa.
- Thang đo: Ba hướng tiếp cận đo lường gồm tài chính (doanh số, lợi nhuận, thị phần), phi tài chính (danh tiếng, số lượng giao dịch, đóng góp kinh tế) và khái quát (sự hài lòng, nhận thức của nhà quản trị). Do các doanh nghiệp thường bảo mật số liệu tài chính, tác giả chọn hướng tiếp cận khái quát (Generic) phù hợp với khuyến nghị của Katsikeas và cộng sự (2000), Altıntas và cộng sự (2007).
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên hệ nhận thức thực dụng (pragmatism), kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng (phương pháp hỗn hợp).
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 02 cuộc thảo luận nhóm tập trung với 10 đại diện doanh nghiệp xuất khẩu rau quả (từ tháng 04/2016 đến tháng 10/2016) nhằm điều chỉnh mô hình lý thuyết và hiệu chỉnh biến quan sát cho phù hợp với ngành rau quả Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện tháng 11/2016 qua phỏng vấn trực tiếp 100 đối tượng khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện; sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị thang đo.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Tiến hành từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017 bằng phỏng vấn trực tiếp bảng câu hỏi chi tiết với cỡ mẫu 300 đáp viên là cán bộ quản lý cấp trưởng/phó phòng trở lên tại các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả ở Thành phố Hồ Chí Minh và ĐBSCL.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch bằng phần mềm SPSS 20.0; tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình cùng các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (2010 - 2018), cơ sở dữ liệu World Bank.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày bối cảnh kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 với sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu/GDP so sánh với các nước trong khối ASEAN.
| Quốc gia |
Kim ngạch XK năm 2010 (tỷ USD) |
Kim ngạch XK năm 2017 (tỷ USD) |
Tỷ lệ XK/GDP năm 2010 (%) |
Tỷ lệ XK/GDP năm 2017 (%) |
| Việt Nam |
72,23 |
214,32 |
62,31 |
95,77 |
| Campuchia |
5,59 |
11,01 |
49,72 |
65,77 |
| Lào |
1,91 |
4,49 |
26,78 |
31,02 |
| Thái Lan |
195,31 |
234,66 |
57,26 |
51,55 |
| Malaysia |
198,79 |
216,43 |
77,95 |
59,40 |
| Indonesia |
157,78 |
168,81 |
20,90 |
15,48 |
| Singapore |
351,86 |
373,25 |
148,83 |
117,48 |
| Philippines |
51,49 |
68,71 |
25,80 |
22,65 |
| Myanmar |
86,61 |
13,88 |
17,48 |
17,52 |
| Brunei |
89,07 |
5,57 |
64,99 |
41,33 |
Bên cạnh đó, chương 1 cung cấp dữ liệu cơ cấu thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam: năm 2010, thị trường Mỹ đạt 14.238,1 triệu USD (chiếm 19,71%), Trung Quốc đạt 7.742,9 triệu USD (chiếm 10,71%), ASEAN đạt 10.364,7 triệu USD (chiếm 14,34%), Nhật Bản đạt 7.727,7 triệu USD (chiếm 10,69%), Hàn Quốc đạt 3.092,2 triệu USD (chiếm 4,2%); đến năm 2016, thị trường Mỹ đạt 38.449,7 triệu USD (21,77%), ASEAN đạt 17.449,3 triệu USD (9,82%), Nhật Bản đạt 14.671,5 triệu USD (8,31%) và Hàn Quốc đạt 11.406,1 triệu USD (6,46%). Về nông sản, năm 2017 kim ngạch rau quả đạt 3,5 tỷ USD. Trên cơ sở thực trạng khó khăn của doanh nghiệp rau quả và tổng quan bối cảnh lý thuyết, chương xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi khảo sát, tóm lược phương pháp nghiên cứu và nêu rõ kết cấu 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết 8 lý thuyết nền tảng (lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, Heckscher - Ohlin, lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, thể chế mới, quan điểm nguồn lực RBV, tổ chức ngành, mạng lưới xã hội). Tác giả tổng quan 9 mô hình lý thuyết của các học giả quốc tế (Madsen, 1987; Aaby và Slater, 1989; Gemünden, 1991; Zou và Stan, 1998; Katsikeas và cộng sự, 2000; Leonidou và cộng sự, 2002; Sousa và cộng sự, 2008; Moghaddam và cộng sự, 2012; Chen và cộng sự, 2016). Đồng thời, tác giả rà soát các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài và trong nước. Dựa trên khung phân tích của Chen và cộng sự (2016), chương đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu rau quả: (1) Chiến lược marketing xuất khẩu; (2) Đặc điểm ngành rau quả; (3) Đặc điểm và năng lực công ty; (4) Đặc điểm thị trường nước ngoài; (5) Đặc điểm quản lý; (6) Đặc điểm thị trường trong nước; và bổ sung yếu tố mới (7) Vai trò của Hiệp hội rau quả.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 bước: định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu định tính qua 2 cuộc thảo luận nhóm với 10 doanh nghiệp đã điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp đặc thù nông sản tươi sống và bổ sung thang đo "Vai trò của Hiệp hội". Nghiên cứu định lượng sơ bộ với 100 bảng hỏi được phân tích qua Cronbach's Alpha và EFA để sàng lọc biến rác, hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức. Phần thiết kế nghiên cứu chính thức xác định đối tượng lấy mẫu là cán bộ quản lý (trưởng/phó phòng trở lên) tại các doanh nghiệp rau quả ở TP.HCM và ĐBSCL, quy mô mẫu 300, cùng quy trình kiểm định thang đo và mô hình qua các chỉ số thống kê (KMO, Bartlett, Cronbach's Alpha, CR, AVE, Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 thể hiện toàn bộ dữ liệu phân tích định lượng từ 300 bảng hỏi đạt yêu cầu. Nội dung bao gồm: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp, quy mô lao động, vốn và thâm niên; kết quả phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho các thang đo: Kết quả xuất khẩu, Chiến lược marketing xuất khẩu, Đặc điểm và năng lực quản lý doanh nghiệp, Đặc điểm ngành, Đặc điểm quản lý, Thị trường trong nước, Thị trường nước ngoài và Vai trò của hiệp hội; kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đánh giá tính đơn hướng, độ hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt; kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận mức độ tác động của từng nhân tố.
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu, làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Dựa trên hệ số tác động được kiểm định ở chương 4, tác giả xây dựng hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu cho doanh nghiệp rau quả tại Việt Nam, tập trung vào hoàn thiện chiến lược marketing xuất khẩu, nâng cao năng lực doanh nghiệp, thích ứng với đặc điểm thị trường nước ngoài và thị trường trong nước, đồng thời phát huy vai trò hỗ trợ của Hiệp hội rau quả Việt Nam. Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt học thuật và lý luận:
- Luận án chứng minh kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả tại Việt Nam chịu tác động trực tiếp bởi 7 yếu tố:
- Chiến lược marketing xuất khẩu;
- Đặc điểm ngành rau quả;
- Đặc điểm và năng lực của công ty;
- Đặc điểm thị trường nước ngoài;
- Đặc điểm quản lý;
- Đặc điểm thị trường trong nước;
- Vai trò của Hiệp hội.
- Đóng góp mới so với mô hình lý thuyết của Chen và cộng sự (2016): Luận án bổ sung thêm một yếu tố mới mang tính đặc thù của ngành rau quả tại Việt Nam là "Vai trò của Hiệp hội" (Hiệp hội rau quả Việt Nam). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi Hiệp hội thực hiện tốt 5 khía cạnh hỗ trợ sau thì sẽ làm gia tăng kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp:
- Cung cấp thông tin về thị trường xuất khẩu;
- Tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình kinh doanh xuất khẩu;
- Đề xuất các cơ chế, chính sách đối với cơ quan chức năng nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp;
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá sản phẩm rau quả tại thị trường trong và ngoài nước;
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề tiếp cận tài chính.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo đánh giá kết quả xuất khẩu (theo hướng tiếp cận khái quát) và các thang đo tiền tố phù hợp với đối tượng doanh nghiệp rau quả tại thị trường mới nổi.
Về mặt thực tiễn và hàm ý chính sách:
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản lý doanh nghiệp rau quả nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nội vi và ngoại vi đến kết quả xuất khẩu, từ đó điều chỉnh cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản lý và thiết lập chiến lược marketing quốc tế thích ứng với yêu cầu thị trường.
- Làm cơ sở thực tiễn để các nhà hoạch định chính sách nhà nước và Hiệp hội Rau quả Việt Nam xây dựng các chương trình hỗ trợ thiết thực về xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, rỡ bỏ rào cản hành chính và hỗ trợ tín dụng cho ngành hàng rau quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án chỉ ra các giới hạn nghiên cứu chính sau:
- Giới hạn về không gian: Mẫu khảo sát được thu thập giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, chưa bao quát được các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tại miền Bắc, miền Trung hay Tây Nguyên.
- Giới hạn về phương pháp đo lường: Luận án đo lường kết quả xuất khẩu thuần túy theo hướng tiếp cận khái quát (Generic) dựa trên nhận thức và sự hài lòng chủ quan của đối tượng quản lý, chưa kết hợp đối chiếu với các chỉ số tài chính khách quan (do tính bảo mật thông tin của doanh nghiệp).
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện theo thiết kế cắt ngang (cross-sectional) tại thời điểm khảo sát (2016 - 2017), chưa theo dõi được sự biến động của các yếu tố tác động theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát trên phạm vi toàn quốc; kết hợp đo lường hỗn hợp cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính khi có điều kiện tiếp cận dữ liệu; thực hiện nghiên cứu lặp lại theo chuỗi thời gian để kiểm tra tính ổn định của mô hình khi các hiệp định thương mại tự do đi vào thực thi sâu hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế nông nghiệp: Có thể tham khảo cách tổng quan hệ thống 9 mô hình lý thuyết kết quả xuất khẩu, việc vận dụng 8 lý thuyết nền tảng (đặc biệt là lý thuyết nguồn lực RBV và lý thuyết thể chế mới) và quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp EFA, CFA, SEM.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu rau quả: Tham khảo các tiêu chí cấu thành thang đo chiến lược marketing xuất khẩu, năng lực quản lý và các yếu tố rào cản thị trường để tự đánh giá và nâng cao kết quả kinh doanh quốc tế.
- Các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo Hiệp hội ngành hàng (Hiệp hội Rau quả Việt Nam): Sử dụng kết quả định lượng về vai trò của Hiệp hội để cải tiến 5 nhóm hoạt động hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp thành viên.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án lựa chọn cách tiếp cận đo lường kết quả xuất khẩu nào và lý do là gì?
Luận án lựa chọn cách tiếp cận dưới góc độ khái quát (Generic) để đo lường nhận thức hoặc sự hài lòng của doanh nghiệp về hoạt động xuất khẩu (theo Katsikeas và cộng sự, 2000; Altıntas và cộng sự, 2007). Lý do là vì trong thực tế, các doanh nghiệp thường không sẵn lòng cung cấp các thông tin tài chính chi tiết từ hoạt động xuất khẩu của mình.
-
Luận án bổ sung yếu tố mới nào so với mô hình tổng quan của Chen và cộng sự (2016)?
Luận án bổ sung thêm yếu tố "Vai trò của Hiệp hội" (cụ thể là Hiệp hội rau quả Việt Nam), bao gồm 5 khía cạnh hỗ trợ: thông tin thị trường xuất khẩu, tháo gỡ vướng mắc kinh doanh, đề xuất cơ chế chính sách, xúc tiến quảng bá sản phẩm trong/ngoài nước và hỗ trợ tài chính.
-
Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu định lượng sơ bộ sử dụng mẫu 100 đáp viên để đánh giá sơ bộ thang đo qua Cronbach's Alpha và EFA. Nghiên cứu định lượng chính thức phỏng vấn trực tiếp 300 đáp viên là trưởng/phó phòng trở lên tại các doanh nghiệp rau quả ở TP.HCM và ĐBSCL; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
-
Kim ngạch xuất khẩu của ngành rau quả và xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 có điểm nổi bật nào được trích dẫn trong luận án?
Giai đoạn 2010 - 2017, xuất khẩu Việt Nam tăng từ 72,23 tỷ USD lên 214,32 tỷ USD, tỷ lệ xuất khẩu/GDP tăng từ 62,31% lên 95,77%. Riêng năm 2017, kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt 3,5 tỷ USD, vượt gạo và cà phê để trở thành mặt hàng xuất khẩu đứng thứ hai trong nhóm nông lâm thủy sản của Việt Nam, sau nhân điều.
-
Những lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để giải thích hành vi và kết quả xuất khẩu trong luận án?
Luận án sử dụng 8 lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, Lý thuyết Heckscher - Ohlin, Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, Lý thuyết thể chế mới, Lý thuyết nguồn lực (RBV của Barney), Lý thuyết tổ chức ngành của Tirole và Lý thuyết mạng lưới xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đức Thuận đã giải quyết mục tiêu xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả tại Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Công trình đã kế thừa khung lý thuyết của Chen và cộng sự (2016) đồng thời kiểm chứng thực nghiệm vai trò tác động trực tiếp của 7 yếu tố, trong đó chỉ rõ đóng góp mới của nhân tố "Vai trò của Hiệp hội" đối với đặc thù ngành rau quả. Các phát hiện và hệ thống thang đo được hoàn thiện trong luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm phục vụ việc xây dựng hàm ý quản trị cho doanh nghiệp và định hướng chính sách hỗ trợ phát triển ngành hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam.