Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo khối ngành khoa học sức khỏe đòi hỏi tính chuẩn xác nghiêm ngặt nhằm đảm bảo năng lực hành nghề và tính mạng con người. Tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ giữ vai trò trọng điểm trong cung cấp nhân lực y tế với quy mô đào tạo chuyên ngành Điều dưỡng lên tới 825 sinh viên trong năm học 2016 - 2017. Nhà trường đang từng bước thực hiện chiến lược nâng cấp thành trường Đại học Điều dưỡng - Kỹ thuật Y tế trước năm 2025. Dù tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đạt khoảng 94% và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 2 năm đạt 96%, kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất vẫn còn nhiều bất cập khi bước vào môi trường đào tạo chuyên nghiệp.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ sự chuyển tiếp khó khăn của tân sinh viên từ phương pháp học tập thụ động bậc phổ thông sang phương thức đào tạo tín chỉ y khoa đòi hỏi tính chủ động và tự học cao. Mục tiêu của đề tài là khảo sát, lượng hóa và mô tả toàn diện thực trạng các yếu tố thuộc về nhà trường cũng như bản thân người học tác động đến kết quả học tập của 257 sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Điều dưỡng tại trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ trong giai đoạn từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.

Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường điều chỉnh công tác quản lý sư phạm, nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ mức 51.4% lên trên 65%, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ sinh viên xếp loại trung bình yếu từ mức 5.4% xuống dưới 2%. Nghiên cứu tạo tiền đề nâng cao chất lượng đầu ra cho 600 chỉ tiêu tuyển sinh mới, phục vụ trực tiếp cho hệ thống y tế cơ sở và các bệnh viện tuyến đầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận giáo dục hiện đại thông qua việc kế thừa và tổng hợp 3 mô hình kinh điển trên thế giới. Thứ nhất là mô hình hàm sản xuất giáo dục của Bratti và Staffolani, khẳng định kết quả học tập chịu sự chi phối quyết định bởi năng lực cá nhân, thời gian tự học và thời lượng tương tác trên lớp. Thứ hai là mô hình đầu tư nguồn lực của Checchi và cộng sự, tiếp cận dưới góc độ điều kiện kinh tế gia đình và mức độ nỗ lực của người học. Thứ ba là mô hình tích hợp của Dickie, kết hợp hài hòa 3 trụ cột: nguồn lực nhà trường, đặc trưng gia đình và năng lực chủ quan của người học.

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu phù hợp với đặc thù đào tạo y khoa theo mô hình K = K(T, S). Trong đó, biến phụ thuộc là kết quả học tập (K) đo lường qua kiến thức, kỹ năng thực hành và mức độ ứng dụng. Nhóm yếu tố nhà trường (T) bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, trình độ và phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên cùng cán bộ y tế hướng dẫn lâm sàng. Nhóm yếu tố bản thân sinh viên (S) tập trung vào 3 biến quan sát then chốt: ý thức tự giác học tập, phương pháp học tập cá nhân và tác động từ việc làm thêm. Khái niệm kết quả học tập được định vị theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp hài hòa giữa đánh giá điểm số học phần và mức độ tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của người học.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (K)                  |
|             (Kiến thức thu nhận - Kỹ năng nghề - Khả năng ứng dụng)   |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
+---------v-------------------------+       +-----------------v---------+
|     NHÓM YẾU TỐ NHÀ TRƯỜNG (T)    |       |   NHÓM BẢN THÂN SINH VIÊN (S)|
| - Cơ sở vật chất, phòng ốc        |       | - Ý thức học tập tự giác  |
| - Trang thiết bị dạy và thực hành |       | - Phương pháp học tập     |
| - Đội ngũ giảng viên, cán bộ y tế |       | - Việc làm thêm ngoài giờ |
| - Giáo trình, tài liệu chuyên môn |       |                           |
+-----------------------------------+       +---------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp điều tra cắt ngang mô tả thông qua bảng hỏi khảo sát toàn bộ mẫu gồm 257 sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Điều dưỡng khóa học 2016 - 2017 và tham vấn ý kiến chuyên gia từ 30 giảng viên, cán bộ quản lý tại trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh trung thực toàn diện đối tượng nghiên cứu trong chương trình đào tạo 3 năm gồm 2.085 tiết học.

Thang đo sử dụng cấu trúc Likert 5 mức độ từ 1 (hoàn toàn không đồng ý/rất kém) đến 5 (hoàn toàn đồng ý/rất tốt) với khoảng cách phân vị 0.8 điểm. Toàn bộ dữ liệu thu thập được xử lý làm sạch và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0 qua 4 bước chuẩn hóa. Lý do lựa chọn hệ số tin cậy Cronbach's Alpha nhằm kiểm tra tính nhất quán nội tại của các thang đo thành phần, thiết lập tiêu chuẩn loại biến rác khi hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 và giữ lại các thang đo có độ tin cậy Alpha đạt từ 0.70 trở lên. Tiếp đó, phương pháp phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson được ứng dụng nhằm xác định mức độ liên kết, chiều hướng tác động giữa các biến độc lập về cơ sở vật chất, giảng viên, phương pháp học tập, ý thức và việc làm thêm đối với kết quả học tập tổng thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu học lực học kỳ 1 năm học 2016 - 2017 của 257 sinh viên cho thấy sự phân hóa rõ rệt về thành tích học tập. Tỷ lệ sinh viên đạt loại giỏi chỉ chiếm 4.3% (tương ứng 11 sinh viên), loại khá chiếm 47.1% (110 sinh viên), loại trung bình chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47.5% (122 sinh viên) và loại trung bình yếu chiếm 5.4% (14 sinh viên). Về mức độ tự đánh giá năng lực thu nhận, giá trị trung bình đạt mức khá trên thang điểm 5, cụ thể: mức độ tiếp thu kiến thức môn học đạt 3.814, phát triển kỹ năng thực hành đạt 3.720 và khả năng ứng dụng lâm sàng đạt 3.835.

Về phía nhà trường, đội ngũ giảng viên và cán bộ y tế tại bệnh viện được sinh viên đánh giá rất cao về kinh nghiệm chuyên môn với điểm trung bình đạt 4.763 và trình độ kiến thức sâu rộng đạt 4.689. Tuy nhiên, tính phù hợp và cập nhật của giáo trình tài liệu học tập chỉ đạt mức trung bình 3.023. Về cơ sở vật chất, sinh viên đánh giá trang thiết bị tại các phòng thực hành mô hình đạt 3.961 và trang thiết bị thực tập bệnh viện đạt 3.897, nhưng điều kiện âm thanh, ánh sáng và không gian phòng học chỉ đạt mức 3.106, phản ánh sự thiếu thốn về không gian phục vụ giảng dạy.

Yếu tố khảo sát Biến quan sát tiêu biểu Điểm trung bình (Mean) Mức độ đánh giá
Kết quả học tập Khả năng ứng dụng kiến thức môn học 3.835 Khá
Kết quả học tập Mức độ gặt hái kiến thức lý thuyết 3.814 Khá
Đội ngũ giảng viên Kinh nghiệm thực tế của giảng viên & CBYT 4.763 Rất cao
Đội ngũ giảng viên Trình độ chuyên môn của giảng viên & CBYT 4.689 Rất cao
Đội ngũ giảng viên Giáo trình và tài liệu tham khảo cung cấp 3.023 Trung bình
Cơ sở vật chất Phòng thực hành, mô hình máy móc giảng dạy 3.961 Khá
Cơ sở vật chất Trang thiết bị thực tập tại bệnh viện 3.897 Khá
Cơ sở vật chất Môi trường lớp học (nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh) 3.106 Trung bình

Thảo luận kết quả

Thực trạng kết quả học tập loại giỏi chỉ đạt 4.3% phản ánh áp lực thích nghi rất lớn của sinh viên năm thứ nhất. Theo khung phân bổ 2.085 tiết toàn khóa, sinh viên năm đầu phải hoàn thành 90 tiết thực tập lâm sàng cơ bản bên cạnh các môn khoa học nền tảng, tạo nên khối lượng kiến thức nặng nề. Sự không đồng đều giữa kinh nghiệm giảng viên (mean 4.763) và tài liệu giáo trình (mean 3.023) cho thấy giảng viên chưa cung cấp đủ nguồn học liệu tự học có cấu trúc cho sinh viên.

Kết quả tương quan tuyến tính Pearson chứng minh rằng ý thức học tập và phương pháp học tập cá nhân giữ vai trò quyết định hàng đầu, trong khi môi trường vật chất nhà trường đóng vai trò đòn bẩy thiết yếu. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của các công trình giáo dục trước đây, tiêu biểu như nghiên cứu của tác giả Võ Thị Tâm năm 2010 tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu của tác giả Trần Lan Anh năm 2010 về tính tích cực học tập của sinh viên. Trong các báo cáo thực tế, dữ liệu này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu phân loại học lực 4 nhóm và biểu đồ cột so sánh điểm đánh giá trung bình giữa các nhân tố nhà trường và bản thân người học nhằm nhận diện trực quan những mắt xích cần cải tiến.

CƠ CẤU HỌC LỰC SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG NĂM NHẤT (N = 257)
+-------------------------------------------------------------+
| Giỏi (4.3%) [##]                                            |
| Khá (47.1%) [#######################]                       |
| Trung bình (47.5%) [########################]               |
| Trung bình yếu (5.4%) [###]                                 |
+-------------------------------------------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và khảo nghiệm thực tế từ 30 chuyên gia giáo dục, 4 nhóm giải pháp sư phạm trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao kết quả học tập cho sinh viên:

  • Hoàn thiện và nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu nhà trường cần tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công công trình khu nhà học 6 tầng với tổng diện tích 7.252,27 m2 đúng kế hoạch hoàn thành vào cuối năm 2018. Song song đó, nhà trường cần đầu tư bổ sung 100% các mô hình điều dưỡng hiện đại tại phòng thực hành tiền lâm sàng, đảm bảo tỷ lệ trang thiết bị đạt chuẩn trước năm học 2017 - 2018.
  • Chuẩn hóa giáo trình và đổi mới phương pháp giảng dạy: Khoa Điều dưỡng cùng đội ngũ giảng viên chủ động biên soạn lại toàn bộ 100% hệ thống giáo trình, đề cương chi tiết và tài liệu tham khảo chuyên ngành trước tháng 9 năm 2017. Giảng viên cần phối hợp chặt chẽ với cán bộ y tế tại 12 bệnh viện thực hành đối tác để áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, gắn chặt 645 tiết lý thuyết với 900 tiết thực tập lâm sàng.
  • Bồi dưỡng kỹ năng tự học và xây dựng thời gian biểu: Đoàn Thanh niên và Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên triển khai các buổi tập huấn chuyên đề về phương pháp học đại học, kỹ năng lập thời gian biểu khoa học và phương pháp thảo luận nhóm cho 100% tân sinh viên ngay từ tuần sinh hoạt công dân đầu khóa. Mục tiêu nhằm nâng chỉ số tự học cá nhân đạt tối thiểu 2 giờ mỗi ngày cho mỗi sinh viên.
  • Kiểm soát và định hướng hoạt động làm thêm: Ban quản lý đào tạo kết hợp cùng gia đình thực hiện tư vấn hướng nghiệp, kiểm soát việc làm thêm ngoài giờ để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và thời gian học tập. Nhà trường cần duy trì nghiêm quy định chuyên cần tham gia trên 80% số tiết lý thuyết và 100% số bài thực hành, kết hợp mở rộng quỹ học bổng khuyến học nhằm hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục và quản lý y tế:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở đào tạo y dược: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về các điểm nghẽn trong quản lý cơ sở vật chất, khung chương trình và điều kiện giảng dạy, hỗ trợ quá trình hoạch định chiến lược nâng cấp trường cao đẳng thành trường đại học y dược trước năm 2025.
  • Giảng viên chuyên ngành Điều dưỡng và cán bộ y tế hướng dẫn lâm sàng: Là cẩm nang tham khảo thực tế giúp điều chỉnh phương pháp sư phạm, kết hợp hài hòa giữa truyền thụ lý thuyết và huấn luyện kỹ năng thực hành tại 12 bệnh viện thực hành trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
  • Sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng và khối ngành sức khỏe: Giúp người học nhận diện rõ các rào cản tâm lý khi chuyển cấp, từ đó chủ động xây dựng phương pháp học tập cá nhân, kỹ năng quản lý thời gian và nâng cao ý thức tự giác rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về quy trình thiết kế bảng hỏi Likert, kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha và phân tích tương quan tuyến tính Pearson trên phần mềm thống kê SPSS trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu được khảo sát trên quy mô mẫu và khung thời gian nào?

Nghiên cứu được khảo sát thực tế trên toàn bộ 257 sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Điều dưỡng khóa 2016 - 2017 kết hợp lấy ý kiến chuyên gia từ 30 giảng viên và cán bộ quản lý trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ. Thời gian thu thập và xử lý số liệu kéo dài 7 tháng, từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.

Yếu tố nào thuộc về nhà trường bị sinh viên đánh giá thấp nhất trong khảo sát?

Mặc dù trình độ giảng viên đạt điểm rất cao (mean 4.689), yếu tố giáo trình và tài liệu tham khảo lại bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình chỉ 3.023. Ngoài ra, điều kiện vật chất phòng học (ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ) cũng chỉ đạt mức 3.106 do cơ sở vật chất cũ chưa đáp ứng kịp quy mô đào tạo.

Vì sao tỷ lệ sinh viên đạt học lực giỏi học kỳ 1 chỉ chiếm 4.3%?

Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên năm thứ nhất chưa kịp thích nghi với phương thức đào tạo tín chỉ y khoa với 2.085 tiết học chuyên sâu. Đồng thời, kỹ năng lập thời gian biểu và phương pháp tự học chưa khoa học khiến 47.5% sinh viên dừng lại ở mức học lực trung bình và 5.4% xếp loại trung bình yếu.

Việc làm thêm ngoài giờ có ảnh hưởng tiêu cực đến sinh viên điều dưỡng không?

Theo khảo sát, việc làm thêm giúp sinh viên trang trải chi phí sinh hoạt nhưng lại chiếm dụng thời gian tự học và gây suy giảm thể lực. Do đặc thù ngành y yêu cầu tham gia trên 80% giờ lý thuyết và 100% bài thực hành, việc làm thêm quá mức trực tiếp kéo giảm kết quả thi học phần của sinh viên.

Phương pháp phân tích thống kê nào được sử dụng để kiểm định mô hình?

Đề tài sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng dưới 0.3. Sau đó, hệ số tương quan Pearson được sử dụng nhằm kiểm định mối liên hệ tuyến tính giữa 5 nhóm biến độc lập với kết quả học tập.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định mô hình định lượng về 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên điều dưỡng năm đầu.
  • Phân tích thực trạng 257 sinh viên năm thứ nhất cho thấy học lực giỏi đạt 4.3%, khá đạt 47.1%, trung bình chiếm 47.5% và trung bình yếu chiếm 5.4%, phản ánh nhu cầu cấp bách phải đổi mới phương pháp đào tạo.
  • Khẳng định mối quan hệ tương hỗ: trình độ giảng viên (mean 4.689) và hạ tầng thực hành (mean 3.961) là điều kiện cần, trong khi ý thức tự học và phương pháp học tập cá nhân giữ vai trò quyết định kết quả.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ về nâng cấp cơ sở hạ tầng 7.252,27 m2, chuẩn hóa giáo trình, tập huấn kỹ năng học tập và quản lý sinh viên được 30 cán bộ chuyên gia đánh giá cao về tính khả thi.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ chuẩn hóa quy trình đào tạo 2.085 tiết, đáp ứng lộ trình nâng cấp thành trường đại học y dược trước năm 2025.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, nhà trường cần áp dụng thử nghiệm các biện pháp sư phạm đồng bộ ngay trong năm học 2017 - 2018 và tiến hành đánh giá hiệu quả định kỳ sau mỗi học kỳ. Các bên liên quan gồm ban quản lý, giảng viên và bản thân sinh viên cần chủ động phối hợp hành động ngay hôm nay để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực y tế khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.