LỜI CAM ĐOAN Chủ đề “Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” là nghiên cứu bởi bản thân tôi cùng sự hƣớng dẫn của Ts. Hồ Thị Ngọc Tuyền Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi đồng thời nghiên cứu của bài khóa luận là sự thật. Nguồn tài liệu đã đƣợc bản thân tôi trình bày rõ ràng trong khóa luận. Tôi xin chịu trách nhiệm về khóa luận của bản thân.
Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 11 năm 2022 Ngƣời thực hiện ĐẶNG THÁI SƠN iv LỜI CÁM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo trình độ Đại học chính quy – Chƣơng trình Chất lƣợng cao, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của Nhà trƣờng. Ngoài ra, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể Quý Thầy cô tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi cũng nhƣ các học viên khác, các Thầy cô quản lý thuộc các Khoa Đại học trong suốt thời gian tham gia lớp học. Kính chúc toàn thể Quý Thầy cô có sức khỏe dồi dào để tiếp tục sự nghiệp trồng ngƣời cho các thế hệ tiếp theo một cách hiệu quả nhất.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Hồ Thị Ngọc Tuyền đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành tốt khoá luận. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 11 năm 2022 Ngƣời thực hiện Đặng Thái Sơn v MỤC LỤC ABSTRACT. iii LỜI CAM ĐOAN.
vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG .x DANH MỤC HÌNH. xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của đề tài. Bố cục của đề tài nghiên cứu .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN GIÁ CỔ PHIẾU VÀ GIÁ CỔ PHIẾU. Tỷ suất sinh lời. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA).
Chỉ số giá thị trƣờng. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Giá trên giá trị sổ sách (PBV). Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE).
Chỉ số về khả năng thanh toán. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER). Tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR). Quy mô doanh nghiệp.
Giá cổ phiếu. Khái niệm cổ phiếu. Giá trị sổ sách (book value). Giá trị nội tại (intrinsic value).
Giá trị thị trƣờng (market value). Ý nghĩa giá thị trƣờng cổ phiếu. Một số nghiên cứu về giá cổ phiếu và các tố ảnh hƣớng đến giá cổ phiếu. Các nghiên cứu trong nƣớc.
Các nghiên cứu nƣớc ngoài .16 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.18 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Chọn mẫu nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu. Mẫu nghiên cứu. Thu thập và xử lý dữ liệu.
Xác định mô hình hồi quy, lựa chọn phƣơng pháp ƣớc lƣợng và các kiểm định. Xác định mô hình hồi quy. Lựa chọn phƣơng pháp hồi quy. Một số kiểm định trong mô hình.
Kiểm định Hausman. Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan.
Các biến và giả thuyết của mô hình. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Giá trên giá trị sổ sách (PBV). Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (PE). Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DER).
Tỷ lệ nợ trên tài sản (DAR). Quy mô doanh nghiệp (LNSIZE) .28 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.30 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY. Kết quả hồi quy và kiểm định. Thống kê mô tả các biến.
Đánh giá mức độ tƣơng quan giữa các biến. Kiểm định đa cộng tuyến. Thực hiện hồi quy. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình.
Kiểm định lựa chọn mô hình. Kiểm định khuyết tật mô hình FEM. Kết quả hồi quy bình phƣơng bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS). Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Kiểm định giả thuyết .45 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.48 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết quả nghiên cứu. Các gợi ý chính sách. Việc hoạch định chính sách của doanh nghiệp.
Điều kiện vĩ mô thị trƣờng. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Đối với nhà đầu tƣ. Hạn chế của đề tài .54 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT 1 VN30 VN30 Index Chỉ số VN30 Sở giao dịch chứng Ho Chi Minh City Stock 2 HOSE khoán (SGDCK) Thành Exchange phố Hồ Chí Minh Tỷ số lợi nhuận trên tài 3 ROA Return on Assets sản 4 DIV Dividend Cổ tức của cổ phiếu Thu nhập trên mỗi cổ 5 EPS Earnings per share phiếu Giá trên giá trị sổ sách 6 PBV Price to Book value của cổ phiếu Hệ số giá trên thu nhập 7 PE Price-earnings ratio mỗi cổ phiếu Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở 8 DER Debt to equity ratio hữu 9 DAR Debt to assets ratio Tỷ lệ nợ trên tài sản Lô-ga-rít của quy mô 10 LNSIZE Logarit of size doanh nghiệp Phƣơng pháp bình 11 OLS Ordinary Least Square phƣơng nhỏ nhất Mô hình tác động cố 12 FEM Fixed effect model định Mô hình tác động ngẫu 13 REM Radom effect model nhiên Phƣơng pháp bình Feasible Generalized Least 14 FGLS phƣơng bé nhất tổng khả Squares thi 15 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm nội địa ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Kỳ vọng về dấu các biến ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu trên chỉ số VN30 tại Sàn Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Thống kê mô tả các biến.
Ma trận tƣơng quan giữa các biên. Kiểm định VIF. Tổng hợp kết quả hồi quy. Kết quả kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian.
Kết quả kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy FGLS.
Kết quả hồi quy theo Beta chuẩn hoá. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .44 x DANH MỤC HÌNH Hình 3. Sơ đồ ảnh hƣởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong chỉ số VN30 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Khối lƣợng giao dịch của chỉ số VN30 trong giai đoạn 2012-2021.
Giá trung bình của cổ phiếu và hệ số PE của các mã chứng khoán trên chỉ số VN30 tại SGDCK TP.HCM giai đoạn 2012-2021. Tƣơng quan giữa biến P và biến EPS trong giai đoạn 2012-2021. Tƣơng quan giữa biến P và biến PBV trong giai đoạn 2012-2021. Tƣơng quan giữa biến P và biến DER trong giai đoạn 2012-2021.
Tƣơng quan giữa biến P và biến DAR trong giai đoạn 2012-2021. Tƣơng quan giữa biến P và biến LNSIZE trong giai đoạn 2012-2021 .44 xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Đầu tƣ là cam kết của một số quỹ hoặc các nguồn lực khác đƣợc thực hiện tại một thời điểm nhất định, nhằm thu đƣợc lợi nhuận trong tƣơng lai, Tandelilin (2010). Lúc đƣa ra quyết định chọn cổ phiếu thông thƣờng ngƣời đầu tƣ thƣờng tham khảo thông tin từ báo cáo tài chính.
Bởi vì vậy, thông tin trong báo cáo tài chính là có lợi cho các thành phần có lợi ích. Ban giám đốc, cùng với vai trò là bên nội bộ của công ty, sử dụng các báo cáo tài chính làm cơ sở để đo lƣờng hiệu quả hoạt động của công ty. Đối với doanh nghiệp tƣ nhân, ví dụ các cá nhân đầu tƣ vào lĩnh vực chứng khoán, cũng sử dụng các báo cáo tài chính nhằm hoạt động đầu tƣ ở thị trƣờng vốn chính xác hơn. Vì thế ên báo cáo tài chính là nguồn dữ liệu cực kỳ quan trong nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phân tích về trạng thái tài chính, thị phần, chất lƣợng quản lý, thông tien về ngành, điều kiện kinh tế và xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với việc phân tích cơ bản, một vài tỷ lệ tài chính thể hiện rõ tình trạng tài chính lẫn hiệu quả vận hành của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ tỷ số khả năng thanh toán, tỷ số sinh lời, tỷ số thị trƣờng và tỷ số thanh khoản. Với mục đích nhằm phân tích rõ rệt các điểm yếu lẫn điểm mạnh trong điều kiện kinh tế của một doanh nghiệp nhằm dễ đƣa ra dự đoán doanh thu của cổ phiếu. Một vài tỷ số đƣợc dùng trong nghiên cứu bao gồm tỷ số thị trƣờng, tỷ số lợi nhuận và tỷ số khả năng thanh toán.
Yếu tố thu hút với các chủ sở hữu vóp vốn doanh nghiệp hay cổ đông là khả năng có lợi nhuận. Trong trƣờng hợp nhƣ vậy, tỷ lệ có lợi nhuận là kết quả nhận đƣợc bởi nỗ lực của các lãnh đạo , các nhà quan trị và nhân viên. Một vài nhà nghiên cứu đã thực hiện các nghiên cứu liên quan có tác độg đến tỷ số tài chính đến giá cổ phiếu. Và nghiên cứu thu đƣợc có những đáp án khác nhau.
Các kết quả nghiên cứu không đƣa ra lời kết quả giống nhau nên các nhà nghiên cứu kiểm tra lại để biết nắm chính xác tác động của tỷ suất sinh lời, khả năng thanh toán và tỷ suất thị trƣờng tới giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết. Chính xác ở nghiên cứu này là trên chỉ số VN30 tại sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Chỉ số 1 VN30 là chỉ số gồm 30 cổ phiếu đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.
Hồ Chí Minh (HOSE) có giá trị vốn hóa thị trƣờng cũng nhƣ thanh khoản cao nhất, cụ thể là nhóm 30 cổ phiếu này chiếm 80% tổng giá trị vốn hóa thị trƣờng và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trƣờng.